ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TẠ DIÊN ĐỒNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHẨM CHẤT
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ THỌ VĂN
HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ THEO ĐỊNH HƢỚNG
CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TỔNG THỂ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TẠ DIÊN ĐỒNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHẨM CHẤT
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ THỌ VĂN
HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ THEO ĐỊNH HƢỚNG
CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TỔNG THỂ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Lê Đức Ngọc
i
KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BGH
Ban giám hiệu
CBQL
Cán bộ quản lý
CNH
Công nghiệp hoá
CNXH
Chủ nghĩa xã hội
CSVC
Cơ sở vật chất
GD & ĐT
Giáo dục và đào tạo
GDCD
QLGD
Quản lý giáo dục
QLGDPC
Quản lý giáo dục phẩm chất
THCS
Trung học cơ sở
TNTP
Thiếu niên tiền phong
Ts
Tiến sĩ
TW
Trung ƣơng
XH
Xã hội
XHCN
1.4.4. Tổ chức phối hợp các đoàn thể giáo dục phẩm chất trong nhà
trường THCS ............................................................................................. 31
1.4.5. Quản lý sự phối hợp giữa gia đình - nhà trường - xã hội trong
việc giáo dục phẩm chất cho học sinh THCS ............................................ 31
1.5. Các yếu tố tác động đến quản lý giáo dục phẩm chất cho học
sinh THCS ...................................................................................................... 32
1.5.1. Yếu tố khách quan ........................................................................... 32
1.5.2. Yếu tố chủ quan ............................................................................... 35
Tiểu kết chƣơng 1 .......................................................................................... 37
iii
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
PHẨM CHẤT CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ THỌ VĂN
HUYỆN TAM NÔNG TỈNH PHÚ THỌ THEO ĐỊNH HƢỚNG
CHƢƠNG TRÌNH GDPT TỔNG THỂ ...................................................... 38
2.1. Khái quát về tình hình kinh tế, văn hoá, giáo dục của huyện
Tam Nông ...................................................................................................... 38
2.1.1. Vị trí địa lý ....................................................................................... 38
2.1.2. Tình hình kinh tế, văn hoá - xã hội .................................................. 39
2.1.3. Tình hình giáo dục ........................................................................... 40
2.2. Thực trạng giáo dục phẩm chất cho học sinh trong trƣờng THCS
Thọ Văn huyện Tam Nông Phú Thọ ........................................................... 43
2.2.1. Thực trạng biểu hiện về phẩm chất của học sinh THCS Thọ Văn........ 43
2.2.2. Thực trạng giáo dục phẩm chất cho học sinh THCS Thọ Văn
huyện Tam Nông ........................................................................................ 47
2.3. Thực trạng quản lý giáo dục phẩm chất cho học sinh trƣờng
THCS Thọ Văn huyện Tam Nông ............................................................... 52
2.3.1. Về bộ máy tổ chức ........................................................................... 53
hình thức và phương pháp giáo dục phẩm chất cho học sinh thông
qua hoạt động của các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường ....... 77
3.2.4. Với Ban giám hiệu, giáo viên và nhân viên: Tổ chức xây dựng môi
trường sư phạm mẫu mực trong nhà trường ................................................. 80
3.2.5. Với Ban giám hiệu và các tổ chức đoàn thể nhà trường: Tổ
chức và giám sát phối hợp với các lực lượng trong và ngoài nhà
trường tham gia giáo dục phẩm chất lối sống cho học sinh ..................... 83
3.2.6. Với Ban giám hiệu,các tổ chức đoàn thể, giáo viên: Quản lí và
giám sát hiệu quả công tác kiểm tra, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật ...... 85
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ........................................................... 88
3.4. Thử nghiệm tính khả thi của một số biện pháp QLGDPC ................ 89
3.4.1. Khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ........ 89
3.4.2. Tiến hành thử nghiệm một số biện pháp ......................................... 90
Tiểu kết chƣơng 3 .......................................................................................... 94
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 100
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 103
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:
Kết quả xếp loại học lực của học sinh trong 3 năm học từ
năm 2013-2016 ........................................................................... 41
Bảng 2.2:
Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh trong 3 năm học từ
Bảng 2.9:
Thống kê tổng hợp về đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên
trƣờng THCS Thọ Văn huyện Tam Nông .................................. 53
Bảng 2.10: Kế hoạch, nội dung và mức độ hoạt động GDPC ...................... 55
Bảng 2.11: Mức độ thực hiện nội dung kế hoạch quản lý GDPC của CBQL .... 56
Bảng 2.12: Mức độ hoạt động tổ chức, chỉ đạo công tác GDPC cho học sinh ... 57
Bảng 2.13: Mức độ quản lí hoạt động kiểm tra, đánh giá của CBQLGD
trƣờng THCS Thọ Văn huyện Tam Nông .................................. 59
Bảng 2.14: Mức độ ảnh hƣởng của những lực lƣợng giáo dục, lực lƣợng
xã hội đối với công tác GDPC cho học sinh .............................. 60
Bảng 2.15: Những yếu tố ảnh hƣởng đến giáo dục phẩm chất cho học sinh .... 63
Bảng 3.1:
Mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp QLGDPC ....... 89
Bảng 3.2:
Kết quả xếp loại học lực, hạnh kiểm của học sinh khối 6 .......... 90
vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 3.1: So sánh kết quả xếp loại HL và HK của học sinh khối 6
sau thử nghiệm ......................................................................... 93
Sơ đồ 3.1:
Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý GDPC ..................... 88
số 29-NQ/TW khóa XI về đổ i mới căn bản toàn diê ̣n Giáo du ̣c và đào ta ̣o. Đổi
mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,
hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa và
hội nhập quốc tế. Đảng nhà nƣớc ta quan tâm và đổ i mới ma ̣nh mẽ để phát
1
triể n giáo du ̣c phấ n đấ u đế n năm 2030 thành một nƣớc có nền giáo dục phát
triể n tiên tiế n trong khu vƣ̣c.
Tƣ̀ xƣa đến nay , giáo dục luôn đóng vai trò quan trọng trong việc hình
thành và phát triển nhân cách cho thế hệ trẻ. Có thể nói nền tảng giáo dục phổ
thông vững chắc trên cơ sở hình thành và phát triển nhân cách của con ngƣời,
hƣớng tới mục tiêu nâng cao chất lƣợng toàn diện là tiền đề cho sự phát triển
của sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo, của Hệ thống giáo dục Quốc dân, của sự
phát triển kinh tế - xã hội.
Học sinh Trung học cơ sở (THCS) là lứa tuổi mà nhân cách đang đƣợc
định hình và phát triển. Những tác động từ môi trƣờng bên ngoài dễ dàng xâm
nhập vào nhận thức của trẻ, vì vậy cần giáo dục thói quen trong hành vi để trở
thành phẩm chất đạo đức trong nhân cách cho trẻ.
Xã Thọ Văn huyện Tam Nông tỉnh phú Thọ là mô ̣t xã có sƣ̣ phát triển
tƣơng đố i mạnh mẽ , các em dễ dàng và nhanh chóng tiếp thu ảnh hƣởng
những mặt tích cực cũng nhƣ tiêu cực đang xảy ra trong cơ chế thị trƣờng và
quá trình hội nhập quốc tế . Những biểu hiện nhƣ bỏ học , trố n ho ̣c , đánh
nhau,ích kỉ, dối trá, lƣời lao động, sống hƣởng thụ,vô trách nhiê ̣m…trong lối
sống của học sinh ngày càng gia tăng đang ảnh hƣởng trực tiếp đến việc thực
hiện mục tiêu giáo dục của nhà trƣờng.
Hiện nay các nhà trƣờng vẫn thực hiện dạy học để giáo dục đạo đức
cho học sinh nhƣng chƣơng trình còn dàn trải, rộng vì vậy chƣa hiệu quả, học
sinh còn mải chơi, đua đòi và đặc biệt còn suy thoái về phẩm chất đạo đức
(nhƣ còn đánh chửi nhau, thậm chí đánh cả ngƣời thân trong gia đình...).
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lí giáo dục phẩm chất cho học sinh THCS.
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Công tác quản lý hoa ̣t đô ̣ng giáo dục phẩ m chất cho học sinh THCS.
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài đi sâu phân tích thực trạng quản lý giáo dục phẩ m chấ t và chất
lƣợng giáo dục phẩ m chấ t của học sinh THCS Tho ̣ Văn huyện Tam Nông tin̉ h
Phú Thọ và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục phẩm chất cho
học sinh THCS.
5. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Hiện nay các hoa ̣t đô ̣ng quản lý giáo dục phẩ m chấ t cho học sinh trƣờng
THCS Thọ Văn huyện Tam Nông tỉnh Phú Thọ thực hiện có ệu
hi quả không?
- Cần phải kế t hơ ̣p và sƣ̉ du ̣ng nhƣ̃ng hoa ̣t đô ̣ng
, biê ̣n pháp giáo du ̣c
phẩ m chấ t nào để phẩm chất học sinh THCS Thọ Văn huyê ̣n Tam Nông tỉnh
Phú Thọ đƣợc tốt hơn?
6. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CƢ́U
Việc quản lý giáo dục phẩ m chấ t c ho học sinh THCS Tho ̣ Vă n huyện
Tam Nông tin
̉ h Phú Tho ̣ đã đạt đƣợc kết quả nhất định
, song còn hạn chế ,
chƣa đáp ứng đƣợc mục tiêu giáo dục . Nếu áp dụng đồng bộ hệ thống những
3
9.2 Ý nghĩa thực tiễn:
- Chỉ ra đƣợc thực trạng về phẩ m chấ t của ho ̣c sinh tr ƣờng THCS Thọ
Văn huyê ̣n Tam Nông tỉnh Phú Tho ̣ , làm rõ đƣợc tính hiệu quả của các biện
pháp mà trƣờng THCS Tho ̣ Văn huyê ̣n Tam Nông đã sƣ̉ du ̣ng để bồi dƣỡng
làm tài liệu cho các trƣờng THCS khác trong tỉnh cũng nhƣ ngoài tỉnh.
- Đề xuất đƣợc các hoa ̣t đô ̣ng giáo du ̣c phẩ m chấ t phù hợp với thực tế
của xã Tho ̣ Văn huyê ̣n Tam Nông tin̉ h Phú Tho ̣.
- Luận văn có thể làm tài liệu giúp ban giám hiệu các trƣờng THCS sƣ̉
dụng để giáo dục phẩ m chấ t cho ho ̣c sinh THCS hiê ̣u quả.
10. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu , kế t luâ ̣n và khuyế n nghi ̣ , tài liệu và phụ lục luận
văn dƣ̣ kiế n đƣơ ̣c trin
̀ h bày theo 3 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục phẩm chất cho
học sinh trƣờng THCS Theo chƣơng trình GDPT tổng thể.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoa ̣t đô ̣ng giáo dục phẩ m chấ t cho học
sinh THCS Thọ Văn huyện Tam Nông tin̉ h Phú Tho ̣ theo chƣơng trình GDPT
tổng thể.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoa ̣t đô ̣ng giáo dục phẩ m chấ t cho học
sinh THCS Thọ Văn huyện Tam Nông tỉnh Phú Tho ̣ theo định hƣớng chƣơng
trình GDPT tổng thể.
Kết luận và khuyến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
5
với đức, đức đi đôi với tài, nếu chỉ có tài mà không có đức thì là ngƣời vô
dụng. “Vì tương lai của con em chúng ta”, đó là khẩu hiệu và cũng là nhiệm
vụ Ngƣời giao cho đội ngũ các thầy giáo, cô giáo trong việc chăm sóc, giáo
dục thế hệ trẻ.
Tác giả Phạm Minh Hạc đã nêu lên các định hƣớng giá trị đạo đức con
ngƣời Việt Nam trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Từ sự phân tích
khoa học thực trạng phẩm chất của học sinh, sinh viên hiện nay, ông đã nêu 6
giải pháp ở tầm vĩ mô về giáo dục - đào tạo con ngƣời Việt Nam theo định
hƣớng trên: “Tiếp tục đổi mới nội dung, hình thức GDPC trong các trƣờng
học; củng cố ý tƣởng giáo dục ở gia đình và cộng đồng, kết hợp chặt chẽ với
giáo dục nhà trƣờng trong việc giáo dục phẩm chất cho mọi ngƣời; kết hợp
chặt chẽ với việc thực hiện nghiêm chỉnh luật pháp của các cơ quan thi hành
pháp luật; tổ chức thống nhất các phong trào thi đua yêu nƣớc và các phong
trào rèn luyện phẩm chất, lối sống cho toàn dân, trƣớc hết là cho cán bộ Đảng
viên, cho thầy trò các trƣờng học; xây dựng một cơ chế tổ chức và chỉ đạo
thống nhất toàn xã hội về GDPC; nâng cao nhận thức cho mọi ngƣời ” [17].
Tác giả Trần Hậu Kiểm và Đoàn Đức Hiếu trong cuốn “Hệ thống phạm
trù đạo đức học sinh và giáo dục đạo đức cho sinh viên” đã khái quát hoá
những phạm trù đạo đức cơ bản đó là: lẽ sống, hạnh phúc, danh dự, nghĩa vụ
và lƣơng tâm, thiện và ác… Những phạm trù này phản ánh nội dung khách
quan của đời sống xã hội, nó có liên hệ hữu cơ với tình cảm con ngƣời trong
mối quan hệ giữa con ngƣời và đời sống xã hội.
Tác giả Huỳnh Khải Vinh đã đề cập đến những vấn đề cơ bản của lối
sống, đạo đức, chuẩn giá trị xã hội; mối quan hệ giữa lối sống, đạo đức với
phát triển văn hoá và con ngƣời, sự tác động của các nhân tố chính trị, kinh tế,
xã hội tới lối sống phẩm chất, chuẩn giá trị xã hội truyền thống và cách mạng;
những kinh nghiệm và bài học về xây dựng lối sống, phẩm chất, chuẩn giá trị
xã hội của một số nƣớc; thực trạng, phƣơng hƣớng, quan điểm và giải pháp
học; tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực chung của xã hội; hình
thành năng lực tự học, hoàn chỉnh tri thức phổ thông nền tảng để tiếp tục
học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc bƣớc vào cuộc sống lao động.
8
Theo Quyết định Số: 404/QĐ-TTg ngày 27 tháng 03 năm 2015 của
Thủ Tƣớng chính phủ Phê duyệt Đề án đổi mới chƣơng trình, sách giáo khoa
giáo dục phổ thông đạt về mục tiêu: Xây dựng, ban hành chƣơng trình giáo
dục phổ thông (sau đây gọi tắt là chƣơng trình) mới, sách giáo khoa phổ
thông (sau đây gọi tắt là sách giáo khoa) mới phù hợp với hệ thống giáo dục
phổ thông theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm
2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ƣơng khóa XI, Nghị quyết
số 88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội và tuyên bố của
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc: “Học để biết Học để làm - Học để chung sống - Học để tự khẳng định mình”, góp phần
tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lƣợng, hiệu quả giáo dục và phát
triển con ngƣời Việt Nam toàn diện về Đức, Trí, Thể, Mỹ, hƣớng tới “công
dân toàn cầu”.
Chƣơng trình mới, sách giáo khoa mới đƣợc xây dựng theo hƣớng coi
trọng dạy ngƣời với dạy chữ, rèn luyện, phát triển cả về phẩm chất và năng
lực; chú trọng giáo dục tinh thần yêu nƣớc, lòng tự hào dân tộc, đạo đức, nhân
cách, lối sống; phát hiện, bồi dƣỡng năng khiếu và định hƣớng nghề nghiệp
cho mỗi học sinh; tăng cƣờng năng lực ngoại ngữ, tin học và các kỹ năng
sống, làm việc trong điều kiện hội nhập quốc tế; đẩy mạnh ứng dụng, phát
huy thành quả khoa học công nghệ thế giới, nhất là công nghệ giáo dục và
công nghệ thông tin.
Chƣơng trình mới, sách giáo khoa mới lấy học sinh làm trung tâm, phát
huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo, khả năng tự học của học sinh; tăng
cƣờng tính tƣơng tác trong dạy và học giữa thầy với trò, trò với trò và giữa
và tính dân tộc” [11].
* Mối quan hệ của phẩm chất với các hình thái ý thức xã hội khác:
Phẩm chất là một hình thái ý thức xã hội, nó có quan hệ mật thiết với
các hình thái ý thức xã hội khác.
- Phẩm chất quan hệ mật thiết với chính trị: Tƣ tƣởng chính trị của một
thể chế xã hội là hệ thống quan điểm tƣ tƣởng thể hiện lợi ích căn bản của
một giai cấp nhất định, xác định những nội dung và hình thức hoạt động của
Nhà nƣớc về đối nội cũng nhƣ đối ngoại, vì vậy, tƣ tƣởng chính trị có ảnh
10
hƣởng mạnh mẽ đến các hình thái ý thức xã hội khác: khoa học, nghệ thuật,
pháp quyền, phẩm chất và phản ánh cơ sở kinh tế của xã hội.
Aritxtot đã từng nói: “Nhiệm vụ của đạo đức là tác động thuận lợi đối
với hạnh phúc xã hội, còn chính trị là khoa học có tính chất rường mối, quyết
định tính chất và nội dung của đạo đức”
Henvechiuyt cũng khẳng định: “Đạo đức học sẽ không có nội dung nếu
không hoà lẫn vào chính trị và pháp luật”.
- Phẩm chất có mối quan hệ với luật pháp: Trƣớc hết phẩm chất và
pháp luật có cùng nhiệm vụ điều chỉnh, đánh giá tất cả những hành vi, hoạt
động của con ngƣời, đồng thời có chung mục đích làm điều tốt, hƣớng tới cái
chân, thiện, mỹ, chống lại cái ác, cái sai trái nhằm đem lại cuộc sống yên bình
cho cá nhân con ngƣời và xã hội. Song phẩm chất và pháp luật cũng có những
điểm khác nhau: pháp luật điều chỉnh, đánh giá thái độ, hành vi, cách ứng xử
của con ngƣời bằng một hệ thống luật định do Nhà nƣớc ban hành buộc mọi
thành viên trong xã hội phải tuân thủ. Phẩm chất điều chỉnh, đánh giá thái độ,
hành vi, cách ứng xử của con ngƣời bằng chính sự ý thức của con ngƣời
thông qua các chuẩn mực phẩm chất. Chính nhờ ý thức tự giác về trách nhiệm
và nghĩa vụ cá nhân có thể hình thành phát triển ý thức tự giác thực hiện các
ngăn chặn các hành vi bạo lực; tích cực tham gia các hoạt động tập thể, xã
hội; sẵn sàng cộng tác với mọi ngƣời xung quanh; tôn trọng sự khác biệt của
mỗi ngƣời.
+ Yêu thiên nhiên: Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt
động tuyên truyền, chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên; phản đối những hành vi phá
hoại thiên nhiên.
- Sống tự chủ
+ Trung thực: Phê phán các hành vi gian dối trong học tập và trong
cuộc sống.
+ Tự trọng: Cƣ xử đúng mực và luôn làm tròn nhiệm vụ của mình.
+ Tự lực: Chủ động, tích cực học hỏi để thực hiện những công việc
hàng ngày của bản thân trong học tập và trong cuộc sống; phê phán những
hành vi sống dựa dẫm, ỷ lại.
12
+ Chăm chỉ, vƣợt khó: Siêng năng trong học tập và lao động; ý thức
đƣợc thuận lợi, khó khăn trong học tập và sinh hoạt của bản thân và chủ động
khắc phục vƣợt qua.
+ Tự hoàn thiện: Có ý thức rèn luyện, tự hoàn thiện bản thân theo các
giá trị xã hội.
- Sống trách nhiệm
+ Tự nguyện: Không đổ lỗi cho ngƣời khác, có ý thức và tìm cách khắc
phục hậu quả do mình đã gây ra; quan tâm đến các công việc chung.
+ Chấp hành kỷ luật: Tìm hiểu và chấp hành những quy định chung của
tập thể và cộng đồng; tránh những hành vi vi phạm kỷ luật.
+ Tuân thủ pháp luật: Tôn trọng và tuân thủ các quy định của pháp luật.
+ Bảo vệ nội quy, pháp luật: Phê phán những hành vi trái quy định của
nội quy, pháp luật.
1.2.1.3.Chuẩn mực phẩm chất
- Nhóm chuẩn mực phẩm chấtthể hiện quan hệ đối với công việc: đó là
trách nhiệm cao, tận tuỵ, có lƣơng tâm, tôn trọng tri thức, tôn trọng pháp luật,
tôn trọng lẽ phải, kỉ luật, tự giác, năng động, sáng tạo, thích ứng, tích cực,
dũng cảm, liêm khiết.
- Nhóm chuẩn mực phẩm chất liên quan đến xây dựng môi trường sống
(môi trƣờng tự nhiên, môi trƣờng văn hóa xã hội) nhƣ: xây dựng hạnh phúc
gia đình, tự giác, quan tâm, tham gia giữ gìn bảo vệ tài nguyên, môi trƣờng tự
nhiên, xây dựng xã hội dân chủ, bình đẳng, văn minh, bảo vệ hoà bình, chống
hành vi khủng bố chống những hành vi gây tác hại đến con ngƣời (tệ nạn xã
hội, bệnh tật, đói nghèo), bảo vệ và phát huy truyền thống di sản văn hóa của
dân tộc và nhân loại”.
“Chuẩn mực đạo đức là những phẩm chất đạo đức có tính chất chuẩn
mực, đƣợc nhiều ngƣời thừa nhận, đƣợc dƣ luận xác định nhƣ một đòi hỏi
khách quan, là thƣớc đo giá trị cần có ở mỗi ngƣời. Những chuẩn mực đạo
đức ấy đƣợc coi nhƣ mục tiêu giáo dục, rèn luyện ở mỗi ngƣời. Đồng thời,
chuẩn mực đạo đức đó lại có giá trị định hƣớng, chi phối, ƣớc chế quá trình
nhận thức, điều chỉnh thái độ, hành vi của mỗi ngƣời, đáp ứng yêu cầu của
một xã hội, một thời đại nhất định” [16].
14
1.2.1.4. Chức năng của phẩm chất
Phẩm chất có ba chức năng: chức năng nhận thức, chức năng giáo dục
và chức năng điều chỉnh hành vi.
- Chức năng nhận thức: phẩm chất là công cụ giúp con ngƣời nhận thức
xã hội về mặt phẩm chất. Các quan điểm phẩm chất, nguyên tắc chuẩn mực
phẩm chất là kết quả của phản ánh tồn tại xã hội đƣợc con ngƣời đánh giá, thừa
nhận và khái quát thành những khuôn mẫu phẩm chất, các giá trị phẩm chất.
- Chức năng giáo dục: Trên cơ sở nhận thức phẩm chất, chức năng giáo
- Duy trì sự hoạt động của hệ thống phải kể đến sự tác động qua lại giữa
hệ thống và môi trƣờng, do đó: quản lý đƣợc hiểu là việc bảo đảm hoạt động của
hệ thống trong điều kiện có sự biến đổi liên tục của hệ thống và môi trƣờng, là
chuyển động của hệ thống đến trạng thái mới thích ứng với hoàn cảnh mới.
Quản lý còn đƣợc hiểu là những tác động có định hƣớng, có kế hoạch
của chủ thể quản lý đến đối tƣợng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ
chức, nhằm đạt mục đích nhất định.
Quản lý là nhằm phối hợp sự nỗ lực của nhiều ngƣời, sao cho mục tiêu
của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội. Quản lý một hệ
thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể ngƣời - thành viên của hệ nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích dự kiến 20.
Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động,
phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điếu phối các nguồn lực (nhân lực, tài
lực, vật lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ƣu nhằm
đạt mục tiêu của tổ chức với hiệu quả cao nhất. Quản lý là tác động có mục
đích đến tập thể con ngƣời để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá
trình lao động 30.
Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển hƣớng
dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con ngƣời nhằm đạt tới mục
đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan 33.
Mặc dù có rất nhiều cách tiếp cận và khái niệm khác nhau về quản lý,
song nhìn chung các định nghĩa đều thể hiện:
- Quản lý là một hoạt động luôn có trong quá trình lao động xã hội.
16