ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
PAOTHAO CHAPEAR
BIẾN ĐỔI SINH KẾ CỦA NGƢỜI DÂN TÁI ĐỊNH CƢ THỦY ĐIỆN
NAM NGƢM 2, BẢN PHONESAVAT, HUYỆN MƢƠNG PHƢƠNG,
TỈNH VIÊNG CHĂN, LÀO
LUẬN VĂN THẠC SĨ NHÂN HỌC
Hà Nội - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
PAOTHAO CHAPEAR
BIẾN ĐỔI SINH KẾ CỦA NGƢỜI DÂN TÁI ĐỊNH CƢ THỦY ĐIỆN
NAM NGƢM 2, BẢN PHONESAVAT, HUYỆN MƢƠNG PHƢƠNG,
TỈNH VIÊNG CHĂN, LÀO
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Nhân học
Mã số: 60 31 03 02
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Lâm Bá Nam
Hà Nội - 2017
góp ý kiến tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 28tháng 04 năm 2017
Tác giả luận văn
Paothao CHAPEAR
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU………………………………………………………………….. 1
1.
Lý do chọn đề tài……………………………………………………. 1
2.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu………………………………..… 3
3.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu…………………………………
4.
Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài……………………………… 4
5.
Câu hỏi nghiên cứu…………………………………………………
Cơ sở lý thuyết………………………….………………................... 16
1.3.
Khái quát về địa bàn nghiên cứu……………………………....…… 22
Tiểu kết chƣơng 1……………………………………………...….... 25
Chƣơng 2: HOẠT ĐỘNG SINH KẾ CỦA NGƢỜI DÂN TRƢỚC NĂM
29
2011………………………………………………………………………...
31
2.1.
Hoạt động sinh kế của ngƣời Khơmú................................................
2.2.
Hoạt động sinh kế của ngƣời Lào....................................................... 31
2.3.
Hoạt động sinh kế của ngƣời Hmông ................................................ 38
Tiểu kết chƣơng2................................................................................ 44
Chƣơng 3: DI DÂN TÁI ĐỊNH CƢ, MÔI TRƢỜNG VÀ ĐIỀU KIỆN
50
Những vấn đề đặt ra và một số giải pháp .......................................
66
4.3.
Định hƣớng sinh kế mới....................................................................
70
4.4.
Một số khuyến nghị............................................................................ 71
Tiểu kết chƣơng 4............................................................................... 73
Kêt luận.............................................................................................. 74
Tài liệu tham khảo.............................................................................. 75
Phục lục.............................................................................................. 78
87
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADB
Ngân hàng phát triển Châu Á
DFID
Bộ phát triển quốc tế Anh
TĐC
Sinh kế
Tái định cƣ
THCS
Trƣờng trung học cơ sở
UNDP
Liên hợp quốc
WB
Ngân hàng thế giới
MỤC LỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Mức thu nhập của ngƣời Khơ mú trƣớc năm 2011………..… 38
Bảng 2.2: Mức thu nhập của ngƣời Lào trƣớc năm 2011………………. 44
Bảng 2.3: Mức thu nhập của ngƣời Hmong trƣớc năm 2011………..…
49
Bảng 3.1: Tổng 16 bản dân bị thiệt hại bởi dự án thủy điện NN2……..
52
Bảng 3.2: Tổng số dân và các tài sản bị ảnh hƣởng bởi dự án…………
thành tựu,bên cạnh đó cũng không ít tác động bất lợi tới đời sống ngƣời dân.
Theo đánh giá của ngân hàng thế giới (WB, 2010),ngƣời dân Lào có xu
hƣớng chịu áp lực ngày càng cao dƣới tác động của việc xây dựng các công
trình thủy điện, khai thác mỏ và khai thác gỗ. Có khoảng 100.000 đến
280.000 ngƣời dân trong nƣớc sẽ phải tái định cƣ không tự nguyện do kết quả
trực tiếp của việc xây dựng các công trình thủy điện ở Lào đến năm 2020 [4,
tr.131].Trên cơ sở đó, với sự quan tâm của Chính phủ Lào, vấn đề biến đổi
sinh kế của ngƣời dân đã đƣợc bàn đến vì tài nguyên thiên nhiên là cơ sở sinh
kế cho ngƣời dân Lào. Trong một số chính sách của Chính phủ Lào đã đƣợc
đề ra để bảo vệ lợi ích của ngƣời dân có nhƣ: Nghị định số 68/TTCP, ngày
1
21/05/1999; Nghị định số 192/TTCP, ngày 07/07/2005; Nghị định số
112/TTCP, ngày 16/02/2010; Quy định số 2432/TN & MT, ngày 11/11/2005
và Chỉ thị số 36/TTCP, ngày 17/08/2009... Các chính sách này có nội dung
đặt ra là công tác di dân và tái định của các dự án phát triển tại Lào phải đảm
bảo cho ngƣời dân có cuộc sống tốt hơn hoặc ít nhất phải bằng cũ trƣớc dự án
xây dựng. Tuy nhiên, các công trình thuỷ điện vẫn không tránh khỏi làm nảy
sinh bất cập tới sinh kế ngƣời dân, đặc biệt là từ công tác di dân, tái định cƣ
và thực hiện đền bù.
Thủy điện Nam Ngƣm 2 (NN2) là một trong các thủy điện đƣợc xây
dựng có thu hồi diện tích đất 5.200 ha và chuyển cƣ đến 1.164 hộ dân. Công
tác di dân,tái định cƣvà thực hiện đền bù của dự án thủy điện NN2 tuy đã
đƣợc Chính phủ Lào quan tâm nhiều nhƣng đời sống ngƣời dân vẫn gặp nhiều
khó khăn sau khi tái định cƣ. Theo đánh giá của Ủy ban phát triển nông thôn
Lào (2015),số hộ sinh kế mới tốt hơn chỉ chiếm (10%), số hộ sinh kế đang
trong điều kiện tiếp tục chuyển đổi với định hƣớng tốt hơn chiếm (20%) và số
hộ sinh kế đang trong thách thức và khó khăn chiếm (70%). Trong Hội nghị
Đại biểu các dân tộc thiểu số tỉnh Viêng Chăn (2015), ngƣời dân tỉnh Viêng
và lâm nghiệp trong thời gian trƣớc và sau tái định cƣ.
- Tìm hiểu nhân tố tác động của biến đổi sinh kế thông qua 5 khía cạnh:
việc thực hiện di dân tái định cƣ, các chính sách Nhà nƣớc đƣợc áp dụng, thực
hiện bồi thƣờng, kế hoạch phục hồi sinh kế của dự án đối với ngƣời dân và các
hỗ trợ sinh kế khác cho sự cố của dân.
- Từ đó rút ra kết quảbiến đổi sinh kế của ngƣời dân tái định ở bản
Phonesavat và bổ sung một số giải pháp về sinh kế.
3. Đối tƣợngvà phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu sự biến đổi sinh kế của3 tộc ngƣờinhƣ:
ngƣời Khơmú, ngƣời Lào và ngƣời Hmông dƣới tác động của dự án thủy điện
3
NN2 và đang tái định cƣ ở bản Phonesavat, huyện Mƣờng Phƣơng, tỉnh Viêng
Chăn, Lào.
3.2. Phạm vinghiên cứu
- Phạm vi không gian: Luận văn giới hạn nghiên cứu trong không gian
của bản Phonesavat, huyện Mƣờng Phƣơng, tỉnh Viêng Chăn, Lào với diện
tích tự nhiên là khoảng 2.000 ha.
- Phạm vi thời gian: Chúng tôi quan tâm nghiên cứu vấn đề trong thời
gian từ năm 2011 đến nay. Thời gian thực hiện là bắt đầu từ tháng 1 đến tháng
6 năm 2016.
4. Ý nghĩa lý luận khoa học và thực tiễn của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học
- Đây là đề tài mới nghiên cứu từ góc độ nhân học về biến đổi sinh kế
của ngƣời dân TĐC ở bản Phonesavat từ năm 2011 đến nay.
- Đề tài có giá trị tham khảo cho các công trình đi sau nghiên cứu về
sinh kế trong chuyên ngành Nhân học.
liên quan cùng tồn tại nhƣ là: vốn vật chất (cơ sở hạ tầng), vốn tài chính (thu
nhập kinh tế), vốn con ngƣời (trình độ học vấn, sức khỏe), vốn tự nhiên (đất
đai, vật liệu cây cối) và vốn xã hội (văn hóa và sự tƣơng trợ giúp đỡ nhau...).
6.2. Phương pháp thu thập thông tin
6.2.1. Phương pháp phân tích tài liệu
Luận văn này, có phân tích, tham khảo và kế thừa các nguồn tài liệu sẵn
có liên quan đến đề tài bao gồm các công trình nghiên cứu đi trƣớc, các nguồn
tƣ liệu, số liệu và Chính sách nhƣ: Nghị định, Quyết định, Quy định... của
Chính phủ Lào. Đồng thời, kế thừa các nghiên cứu đánh giá tác động của dự
án thủy điện NN2 và các nghiên cứu khả thi khác của các tổ chức trong nƣớc
và quốc tế. Đây là một trong các phƣơng pháp tiếp cận vấn đề về biến đổi sinh
kế mà chúng tôi cần tiến hành điều tra trong quá trình thƣc hiện luận văn này.
5
6.2.2. Phương pháp điền dã dân tộc học
Phƣơng pháp điền dã dân tộc học là cơ sở phƣơng pháp thu thập các
nguồn tài liệu chính thức đƣa đến giải quyết vấn đề sinh kế trong khoa học
theo mục tiêu của luận văn. Phƣơng pháp này đƣợc tiến hành nhƣ sau:
Phỏng vấn sâu: Chúng tôi có áp dụng phƣơng pháp chọn mẫu ngẫu
nhiên 90 hộ trên 1.176 hộ. Trong đó,40 hộ đƣợc chọn phỏng vấn là ngƣời
Khơmú, 30 hộ đƣợc chọn phỏng vấn là ngƣời Lào và 20 hộ đƣợc chọn phỏng
vấn là ngƣời Hmông. Mẫu đại diện này gồm có các nhóm tuổi, giới tính, điều
kiện kinh tế của các hộ gia đình trong các nhóm tộc ngƣời khác nhau với lãnh
đạo địa phƣơng, ngƣời cao tuổi, ngƣời trƣởng tộc, ngƣời trƣởng họ, ngƣời
thầy cúng thầy mo và ngƣời dân. Họ là những đối tƣợngcó thể nắm bắt tốt
đƣợc thông tin về các hoạt động sinh kế và am hiểu sâu về tập tục văn hóa.
Hình thức phỏng vấn tập trung kết hợp lịch đại và đƣơng đại (trƣớc và sau
TĐC). Những thông tin cần thu thập về sinh kế chủ yếu là: (1) Môi trƣờng xã
Thảo luận nhóm: Phƣơng pháp này đƣợc áp dụng để tổ chức các buổi
thảo luận nhóm khác nhau nhƣ thảo luận nhóm ngƣ dân và thảo luận hỗn hợp.
Tổng số có 36 ngƣời đại diện từ các bên liên quan, chia thành 5 nhóm thảo
luận, mỗi nhóm từ 7-8 ngƣời để thảo luận. Trong đó, có 1 cuộc thảo luận với
nhóm nữ, 1 cuộc thảo luận với nhóm nam, 1 cuộc thảo luận nhóm hỗn hợp
nam và nữ, 1 cuộc thảo luận với chính quyền địa phƣơng và 1 cuộc thảo luận
hỗn hợp nhóm với cán bộ làm công tác di dân TĐC và cán bộ ban ngành liên
quan tại khu TĐC. Các chủ đề thảo luận trên các lĩnh vực: (a) quyền đƣợc
nhận thông tin của ngƣời dân, (b) bình đẳng giới trong tham gia ý kiến và
quyết định vấn đề liên quan tới đời sống của họ, (c) quyền tham gia đánh giá
các tài sản bị thiệt hại, (d) Sự thích nghi về kinh tế, xã hội, văn hóa, tự nhiên,
cơ sở hạ tầng và các khía cạnh khác liên quan tới sinh kế.
7
6.2.3. Phương pháp phỏng vấn bảng hỏi
Ngoài các phƣơng pháp trên, chúng tôi còn tiếp cận vấn đề bằng
phƣơng pháp điều tra bảng hỏi tới các hộ gia đình để thu thập những thông tin
định lƣợng liên quan đến biến đổi sinh kế và một số vần đề đang đặt ra. Mẫu
đƣợc lựa chọn đƣợc tiến hành dựa trên các biến độc lập về độ tuổi, trình độ
học vấn, nghề nghiệp, sức khỏe, phân công lao động, các thành viên trong gia
đình, các hoạt động sinh kế chính, các tài sản bị thiệt hại, số tiền đƣợc nhận từ
đền bù, nguồn thu nhập chính và hƣớng chi tiêu lớn. Bảng hỏi đƣợc chuẩn bị
sẵn, đầy đủ và chi tiết các câu hỏi đóng và mở. Ngƣời đi phỏng vấn tuân thủ
trình tự phỏng vấn theo các câu hỏi trong bảng hỏi và làm sao cho thuyết
phục. Chúng tôi thực hiện phát hiếu bảng hỏi tới 120hộ dân trong các nhóm
tộc ngƣời khác nhau tại bản Phonesavat để thu thập thông tin. Trong các thông
tin đƣợc nhấn mạnh thông tin trong thời điểm trƣớc và sau TĐC.
7. Phƣơng pháp xử lý tài liệu
các nhà dân tộc học và nhân học có sự quan tâm nhiều hơn. Đến nay khá
nhiều các công trình nghiên cứu đƣợc công bố là các nghiên cứu sau đây.
Đầu tiên là công trình nghiên cứu về “Aiding or Abetting?Internal
Resettlement and International Aid Agencies in the Lao PDR” của tác giả Ian
G.Baird và Bruce Shoemaker (2005). Nghiên cứu này cung cấp một bản tóm
tắt của một số khái niệm và các chƣơng trình gắn với tái định cƣ nội bộ tại ở
Lào. Cách tiếp cận này dựa trên phƣơng pháp quan sát riêng tại địa phƣơng và
phỏng vấn trực tiếp ngƣời dân.Công trình này lập luận rằng: tái định cƣ nội bộ
của cộng đồng dân tộc ở Lào chủ yếu là ngƣời bản xứ từ vùng cao, vùng sâu
vùng xa và đến các vùng đất thấp hoặc đồng bằng dọc theo con đƣờng hoặc
dòng sông lớn. Những sáng kiến tái định cƣ nội bộ có liên quan đến các chính
sách của Chính phủ Làovào việc loại bỏ du canh du cƣ tự do và trồng cây
thuốc phiện, an ninh quốc gia và tập trung hội nhập của ngƣời dân nông thôn
với thành thị và quốc tế. Do vậy, tỷ lệ lớn các cộng đồng vùng cao và xa xôi ở
Lào đã đƣợc tái định cƣ dƣới sáng kiến của các Chính sách này và đã làm tác
động tiêu cực tới hệ thống kinh tế, xã hội và văn hóa của các tộc ngƣời bản
địa, gây xáo trộn cƣ trú của các cộng đồng tộc ngƣời ở vùng nông thôn xa
9
xôikhó mà xử lý. Công trình này có rõ về biến đổi sinh kế, nhƣng chƣa đi đến
giải quyết vấn đề sinh kế và có xu hƣớng giúp tái định cƣ bền vững nhƣ thế
nào của các cộng đồng tộc ngƣời dƣới tác động Chính sách nội bộ của Chính
phủ Lào[24].
Công trình nghiên cứu về “Sinh kế nông thôn, đa dạng sinh kế và các
lực lượng thị trường”của Bộ Nông nghiệp Lào(2006).Công trình này đề cập
đến chiến lƣợc sinh kế của ngƣời dân Lào sống ở các khu vực nông thôn.
Theo bài viết, các hộ gia đình ở nông thôn có chiến lƣợc đa sinh kế, tham gia
vào nhiều hoạt động khác nhau để giải quyết lƣơng thực và kinh tế cho hộ gia
nhiệm hai chuyên gia để xem xét tính khả thi của các giải pháp sinh kế khác
nhau này để đề xuất cho các cộng đồng Nakai Plateau. Tuy nhiên kế hoạch
phát triển đó mang tính khả thi thấp, khó áp dụng. Công trình của Cục Lâm
nghiệp Lào tiếp cận và đi sâu vào phân tích và đánh giá tính khả thi của các
phƣơng án giải quyết vấn đề sinh kế ngƣời dân TĐC của Công ty Điện lực
NT2. Tuy nhiên chƣa đƣa ra giải pháp để khắc phục tình trạng này[29].
Đáng chú ý là công trình nghiên cứu Ngân hàng Thế giới (WB, 2010):
“Natural Resources Management for Sustainable Development: Hydropower
and Mining”. Công trình này tiếp cập theo hƣớng quy định của pháp luật về
phát triển nguồn nƣớc, trong thông báo của Chính phủ Lào và sự đối thoại với
chính quyền về quản lý tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là đối với việc bảo vệ
đa dạng hóa sinh kế của ngƣời dân phải có sự bảo quản và sử dụng tài nguyên
nƣớc của ngƣời dân cho hợp lý. Bài viết có đƣa ra các nguồn nƣớc cung cấp
cho sinh hoạt, tƣới tiêu và phát triển kinh tế của các cộng đồng ngƣời dân là
rất quan trọng nhƣng đã bị phá hủy hoặc không an toàn do phát triển của các
dự án thủy điện và các dự án khai thác mỏ. Với những tác động này pháp luật
của Nhà nƣớc Lào kém quản lý. Chiến lƣợc của chính phủ dù đƣợc nêu trong
chính sách quốc gia là phát triển bền vững cuộc sống ngƣời dân tại các khu
vực dự án thủy điện gây ra, tức là nhờ di dân tái định cƣ, phát triển cơ sở hạ
11
tầng và cải thiện đời sống ngƣời dân của các dự án thủy điện. Nhƣng các
nguyên tắc quản lý thiếu kinh nghiệm, các dự án ít đƣợc áp dụng và thực hiện
kém hiệu quả, cuối cùng đời sống ngƣời dân vƣợt xa nhƣ mong muốn “vừa
phát triển thủy điện vừa đƣợc phát triển đời sống ngƣời dân”. Bên cạnh đó,
công trình nghiên cứ có nêu ra một sốgiải pháp xây dựng của các công trình
thủy điện và mỏ để bảo vệ môi trƣờng tự nhiên, đặc biệt nguồn nƣớc tƣới tiêu
để phát triển đời sống ngƣời dân. Tuy nhiên, bài viết này chƣa đề cập đến các
dân, đặc biệt là trong quá trình di dân và tái định. Với giải pháp, bài viết có
nêu dù công tác di dân và tái định cƣ có khó khăn đến mức nào cũng phải xem
xét văn hóa thật tốt vì giá trị văn hóa mang tính quyết định sự suy nghĩ của
ngƣời dân dẫn tới sự tồn tại của họ. Tuy nhiên, trên cơ sở nghiên cứu này tác
giả chỉ mới tiếp cận dƣới dạng những vấn đề biến đổi văn hóa văn hóa của
ngƣời dân trong quá trình tái định cƣ của các dự án tại Lào, chƣa đề cập đến
các hoạt động sinh kế của ngƣời dân có sự biến đổi ra sao sau tái định cƣ [6].
Nhƣ vậy, thông qua phân tích toàn bộ các công trình nghiên cứu về
sinh kế ở Lào, chủ yếu tác giả quan tâm đến vấn đề biến đổi văn hóa, vấn đề
chính sách và một số biện pháp chống lại sự mất mát sinh kếcủa ngƣời dân.
Rất ít các công trình nghiên cứu biến đổi sinh kế của ngƣời dân, đặc biệt là
biến đổi sinh kế của ngƣời dân TĐC trongdự án thủy điện NN2. Từ khoảng
trống này, chúng tôi hy vọng bổ sung thêm một số nguồn dữ liệu và đi sâu
nghiên cứu về vấn đề biến đổi sinh kế của ngƣời dân TĐC ở bản Phonesavat
thuộc dự án thủy điện NN2.
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam cũng các công trình nghiên cứu đƣợc công bố đề cập đến
sinh kế, định canh định cƣ của dân nông thôn và thành thị dƣới tác động của
các công trình xây dựng nói chung và các công trình thủy điện nói riêng bao
gồm:
13
Công trình nghiên cứu “Biến đổi sinh kế của người Mường hồ thủy điện
Hòa Bình nghiên cứu trường hợp xã Hiền Lương, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa
Bình” của tác giả Trịnh Thị Hạnh (2008). Tác giả tiếp cận vấn đề nghiên cứu
dƣới sự tác động của văn hóa đến biến đổi sinh kế của ngƣời Mƣờng, phân
tích những biến đổi sinh kế của ngƣời Mƣờng ở Hiền Lƣơng qua các hoạt
động sinh kế sau tái định cƣ qua cơ cấu kinh tế, các ngành nghề, kinh tế hộ gia
định tốt hơn đời sống của nhân dân. Các biện pháp cụ thể nhƣ xây dựng cơ sở
tái định cƣ xen ghép thay cho xây dựng tái định cƣ tập trung để tiết kiệm thời
gian và chi phí. Công trình này thấy đƣợc chỉ dừng lại ở vấn đề hoạt động sinh
kế chứ chƣa phân tích và làm rõ về sự biến đổi văn hóa của ngƣời dân thủy
điện Sơn La sau TĐC[41].
Công trình nghiên cứu “Nghiên cứu giải pháp phát triển sản xuất và ổn
định đời sống của các hộ dân tại một số khu tái định cư dự án thuỷ điện Sơn
La” của tác giả Phạm Thị Minh Thủy (2009). Tác giả tiếp cận vấn đề theo
hƣớng phân tích tình hình thực tế đang xảy ra tại khu vực TĐC của ngƣời dân
trong dự án xây dựng thủy điện Sơn La dựa trên số lƣợng dân cƣ và tình hình
sản xuất. Bài nghiên cứu có đề xuất các giải pháp giúp cho ngƣời dân khu vực
TĐC có công việc ổn định để cải thiện cuộc sống. Nhƣng nghiên cứu này chỉ
đƣa ra các phƣơng án chung chung mà chƣa đi sâu vào các phƣơng án cụ thể.
Công trình nghiên cứu “Khôi phục sinh kế bền vững cho người dân tái
định cư của dự án thủy điện Hòa Bình” của tác giả Nguyễn Hƣng Nam
(2013). Trong bài viết tác giả có đề cập đến việc khôi phục sinh kế bền vững
cho ngƣời dân tái định cƣ của dự án thủy điện Hòa Bình. Từ những hiện trạng
thực tế này, tác giả đã đƣa ra những giải pháp chủ yếu để khôi phục sinh kế
cho ngƣời dân tái định cƣ dự án thủy điện Hòa Bình. Trong đó tác giả đƣa ra
giải pháp về chính sách, giải pháp về quy hoạch, giải pháp về hỗ trợ việc làm,
giải pháp về đất đai và giải pháp về thị trƣờng. Tác giả chủ yếu tập trung vào
15
phân tích các giải pháp về hoạt động về kinh tế của ngƣời dân tái định cƣ,
chƣa đề cập đến các giải pháp về văn hóa của ngƣời dân[44].
Việc nghiên cứu tái định cƣ và vấn đề sinh kế ở Việt Nam đã đƣợc sự
quan tâm của nhiều lĩnh vực khoa học nhƣ Dân tộc học/Nhân học, Xã hội học,
Quản lý xã hội... đặc biệt trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa. Tuy nhiên,
thuyết này để nhìn nhận là việc khôi phục sinh kế tại nơi ở mới có hợp lý
không hoặc có đáp ứng nhu cầu mong muốn của ngƣời dân hay không? Đồng
thời, thuyết này giúp chúng tôi lựa chọn hợp lý sinh kế cho ngƣời dân và có sự
kết hợp linh hoạt hài hòa giữa chúng trong bối cảnh mới.
1.2.1.3. Khung phân tích sinh kế bền vững
Khung phân tích này đƣợc sử dụng để xem xét mối quan hệphức tạp
giữa các nguồn lực, chiến lƣợc thích ứng và mức sống của các hộ gia đình
trong bối cảnh kinh tế - xã hội mới hiện nay. Hơn nữa, khung phân tích sinh
kế bền vững này cho phép chúng tôi sử dụng mô hình định lƣợng để xác định
những thay đổi trong tài sản sinh kế và các chiến lƣợc sinh kế của các hộ gia
đình trong giai đoạn hậu TĐC. Đồng thời, mô hình này có áp dụng để so sánh
các tác động sinh kế của dự án đối với các hộ sở tại (không TĐC) và các hộ
TĐC. Việc xác định những yếu tố này là rất quan trọng đối với việc phân tích
vấn đề biến đổi sinh kế và việc lập kế hoạch tốt hơn cho ngƣời dân TĐC trong
tƣơng lai. Hơn nữa, để xác định các chính sách can thiệp trong di dân, tái định
và đền bù để giảm thiểu tác động bất lợi [47. tr. 24]. Trong mối quan hệ phức
tạp giữa các nguồn lực sinh kế bao gồm:
(i) Vốn con ngƣời, bao gồm quy mô hộ, tỷ lệphụthuộc, số lao động
nông nghiệp và trình độ học vấn của chủ hộ;
(ii) Vốn tự nhiên, bao gồm số lƣợng, chất lƣợng đất nông nghiệp hiện
hữu và số lƣợng vật nuôi hiện hữu;
(iii) Vốn tài chính, bao gồm số tiền bồi thƣờng của Chính phủ, chủ đầu
tƣ, các nguồn thu nhập và tiết kiệm của hộ;
17