Luận văn thạc sỹ
Quản lý Tài nguyên và Môi trường
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Viện Đào tạo sau Đại học, Viện Khoa
học và Công nghệ Môi trường trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã cho tôi một
môi trường và điều kiện học tập tốt nhất.
Tôi xin được trân trọng cảm ơn các thầy cô Viện Khoa học và Công nghệ
Môi trường trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tận tình chỉ dạy, truyền đạt những
kiến thức quý báu, những kinh nghiệm học tập và nghiên cứu. Đặc biệt tôi xin bày
tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Đặng Minh Hằng người đã tận tình hướng dẫn tôi
trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới tất cả cán bộ phòng Tài nguyên và Môi
trường huyện Bình Xuyên và phòng Nông nghiệp & PTNT đã tận tình giúp đỡ, chia
sẻ thông tin, kinh nghiệm và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện
luận văn tốt nghiệp này.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và người thân đã luôn ở
bên cạnh, chia sẻ, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn
thành luận văn.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng sự nhiệt tình và
năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận
được sự đóng góp quý báu cảu thầy cô và các bạn để tôi có thể hoàn thành luận văn
được tốt hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 9 năm 2015
Học viên
Nguyễn Thị Hồng Thu
HV: Nguyễn Thị Hồng Thu
Từ viết tắt
Viết đầy đủ
1
BTNMT
Bộ tài nguyên và môi trường
2
CN
Công nghiệp
3
CCN
Cụm công nghiệp
4
GTSX
Giá trị sản xuất
5
SCR
Song chắn rác
11
SH
Sinh học
12
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
13
TT
Thị trấn
14
TCCP
Tiêu chuẩn cho phép
15
Bảng 2.2. Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh từ các hộ gia đình khu vực nông thôn..
20
Bảng 2.3. Lượng rác thải bình quân của các hộ gia đình làm nghề thuộc làng nghề...
21
Bảng 2.4. Lượng rác thải bình quân của các trường học, bệnh viện (cơ quan)...........
22
Bảng 2.5: Vị trí lấy mẫu môi trường nước mặt trên địa bàn huyện Bình Xuyên.. …..
28
Bảng 2.6: Kết quả phân tích nước mặt trên địa bàn huyện Bình Xuyên …………….
29
Bảng 2.7: Vị trí lấy mẫu nước ngầm trên địa bàn huyện Bình Xuyên ………………
35
Bảng 2.8. Kết quả phân tích nước ngầm trên địa bàn huyện Bình Xuyên..................
36
Bảng 2.9. Vị trí lấy mẫu nước thải .............................................................................
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Sơ đồ nguồn phát sinh chất thải rắn huyện Bình Xuyên.
18
Hình 2.2. Hàm lượng TSS trong các mẫu nước mặt……………...
31
Hình 2.3. Hàm lượng BOD5 trong các mẫu nước mặt....................
31
Hình 2.4. Hàm lượng COD trong các mẫu nước mặt......................
32
Hình 2.5. Hàm lượng NH4+ trong các mẫu nước mặt.....................
32
Hình 2.6. Hàm lượng Ecoli trong các mẫu nước mặt......................
33
Hình 2.7. Hàm lượng TSS trong mẫu nước thải..............................
41
70
HV: Nguyễn Thị Hồng Thu
GVHD: TS. Đặng Minh Hằng
Luận văn thạc sỹ
Quản lý Tài nguyên và Môi trường
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Đặt vấn đề ................................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................. 2
3. Đối tƣợng và Phạm vi nghiên cứu ......................................................... 2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu........................................................................ 2
5. Nội dung của luận văn ............................................................................ 3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HUYỆN BÌNH XUYÊN ....................................4
1.1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên .................................... 4
1.1.1. Vị trí địa lý ...................................................................................... 4
1.1.2. Địa hình ........................................................................................... 5
1.1.3. Khí hậu ............................................................................................ 6
1.2. Tài nguyên thiên nhiên ........................................................................ 8
1.2.1. Tài nguyên nước.............................................................................. 8
1.2.2. Tài nguyên đất ................................................................................. 9
1.2.3. Tài nguyên rừng ............................................................................ 10
Luận văn thạc sỹ
Quản lý Tài nguyên và Môi trường
2.4. Hiện trạng môi trƣờng đất huyện Bình Xuyên ............................... 51
2.4.1. Nguồn gây ô nhiễm môi trường đất .............................................. 51
2.4.2. Đánh giá chất lượng môi trường đất ............................................. 51
2.5. Hiện trạng công tác quản lý môi trƣờng huyện Bình Xuyên ......... 53
2.5.1. Nguồn lực quản lý nhà nước về môi trường ................................. 53
2.5.2. Các hoạt động quản lý môi trường đã được triển khai ................. 53
2.5.3. Các vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý môi trường ........... 55
2.5.4. Nhận dạng những thách thức môi trường ..................................... 57
CHƢƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHẰM GIẢM THIỂU
Ô NHIỄM MÔI TRƢỜNGTRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH XUYÊN .............61
3.1. Tăng cƣờng nguồn lực trong công tác quản lý ................................ 61
3.2. Đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị ................................. 62
3.3. Đẩy mạnh công tác quản lý môi trƣờng trên địa bàn huyện ......... 65
3.4. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng từ nguồn thải ...... 67
3.4.1. Đối với rác thải .............................................................................. 67
3.4.2. Đối với nước thải .......................................................................... 68
3.4.3. Đối với khí thải ............................................................................. 70
KẾT LUẬN- KIẾN NGHỊ ......................................................................................72
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................74
HV: Nguyễn Thị Hồng Thu
GVHD: TS. Đặng Minh Hằng
hoạt, nước thải tại các khu đô thị, khu công nghiệp, cụm làng nghề, bệnh viện,
trường học,.. với nhiều thành phần khác nhau hầu hết chưa được thu gom và xử lý
đúng cách dần đến tình trạng ô nhiễm môi trường.
HV: Nguyễn Thị Hồng Thu
1
GVHD: TS. Đặng Minh Hằng
Luận văn thạc sỹ
Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Bởi vậy việc đánh giá hiện trạng môi trường trên địa bàn tỉnh nói chung và
huyện Bình Xuyên nói riêng là một việc làm rất cần thiết. Từ việc đánh giá được
hiện trạng môi trường của huyện Bình xuyên từ đó đề xuất các giải pháp quản lý
nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trên địa bàn huyện Bình Xuyên. Đó là lí do tôi
chọn đề tài :“Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý nhằm giảm
thiểu ô nhiễm môi trường huyện Bình Xuyên- Tỉnh Vĩnh Phúc”. Nhằm đánh giá
được hiện trạng và đưa ra các biện pháp quản lý thiết thực và hiệu quả hơn trên địa
bàn huyện Bình Xuyên.
2. Mục tiêu của đề tài
Đánh giá về hiện trạng ô nhiễm, các nguồn gây ô nhiễm và công tác quản lý
môi trường trên địa bàn huyện Bình Xuyên, từ đó đưa ra giải pháp quản lý để giảm
thiểu ô nhiễm môi trường trên địa bàn huyện đạt được hiệu quả trong vấn đề bảo vệ
môi trường.
Kết quả quan trắc môi trường nước, đất, không khí được đối chiếu và so
sánh với các quy chuẩn như QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc
gia về chất lượng nước mặt; QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc
gia về nước thải công nghiệp; QCVN 14:2008/BTNMT - Nước thải sinh hoạt;
QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm;
QCVN 05:2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí
xung quanh; QCVN 06:2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất
độc hại trong không khí xung quanh; QCVN 03:2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về giới hạn kim loại nặng trong đất,…
Phương pháp phỏng vấn chuyên gia
Đây là cách phỏng vấn, bàn luận và tham khảo ý kiến của các anh/chị, các cô
chú ở Phòng Tài nguyên và môi trường huyện Bình Xuyên, Phòng Nông nghiệp và
phát triển nông thôn huyện Bình Xuyên, thầy cô và bạn bè,....
5. Nội dung của luận văn
Mở đầu
Chƣơng 1: Điều kiện tự nhiên kinh tế- xã hội huyện Bình Xuyên
Chƣơng 2: Hiện trạng môi trường huyện Bình Xuyên
Chƣơng 3: Đề xuất các giải pháp quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi
trường trên địa bàn huyện Bình Xuyên
Kết luận và kiến nghị
HV: Nguyễn Thị Hồng Thu
3
GVHD: TS. Đặng Minh Hằng
Luận văn thạc sỹ
Phúc, Bình Xuyên cũng gặp không ít khó khăn hạn chế. Việc giao lưu đường bộ
giữa vùng lân cận với khu vực phía Bắc huyện gặp khó khăn do bị dãy núi Tam Đảo
chia cắt, làm hạn chế đến phát triển công nghiệp và dịch vụ, Khu vực đồng bằng của
HV: Nguyễn Thị Hồng Thu
4
GVHD: TS. Đặng Minh Hằng
Luận văn thạc sỹ
Quản lý Tài nguyên và Môi trường
huyện có địa hình thấp, độ chênh lệch giữa các cốt ruộng lớn lại chịu ảnh hưởng của
nguồn nước từ dãy núi Tam Đảo chảy qua nên khi mưa lớn xảy ra thường gây úng
lụt cục bộ tại khu vực trũng.[3]
1.1.2. Địa hình
Bình Xuyên có ba vùng địa hình khá rõ rệt: Đồng bằng, trung du, miền núi;
nhìn chung địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam. [3]
Vùng núi: Nằm ở phía Bắc của huyện có dãy núi Tam Đảo chạy ngang từ
Tây sang Đông phân chia ranh giới huyện với tỉnh Thái Nguyên. Địa hình bị chia
cắt mạnh. Đất đai có độ dốc cấp 3 (từ 15-250), cấp 4( trên 250) chiếm trên 90%
diện tích, có nguồn gốc hình thành khá phức tạp, tạo nên tính đa dạng phong phú
của hệ sinh thái vùng đồi núi. Nhìn chung, môi trường sinh thái vùng đồi núi. Nhìn
chung, môi trường sinh thái đang ở trạng thái cân bằng, nhiều khu vực có địa hình
cùng với các yếu tố khí hậu, danh lam thắng cảnh đã tạo nên tiềm năng du lịch như:
Thanh Lanh, Mỏ Quạ… Bên cạnh đó với tính đa dạng của hệ thực vật đã tạo nên
nguồn gien quý hiếm cho nghiên cứu khoa học.
hình có thể phân thành 2 dạng chính sau:
- Vùng núi: Tập trung ở phía Bắc của huyện là những ngọn núi cao từ 3001.500m chạy theo hướng Đông Bắc – Tây Nam, đất thích hợp với mục đích lâm
nghiệp, cây ăn quả, cây đặc sản, cây dược liệu và du lịch nghỉ dưỡng. Chú trọng
phát triển kinh tế đồi rừng trồng cây ăn quả, cây nguyên liệu, khoanh nuôi bảo vệ
nhất là rừng phòng hộ. Phát triển dịch vụ gắn với vùng du lịch sinh thái. Đảm bảo
đủ lương thực của vùng, kết hợp phát triển rừng với phát triển chăn nuôi đàn gia súc
và cây con đặc sản của vùng núi.
- Vùng trung du: Phần lớn là đồi trọc bị xói mòn, vùng này ngoài mục đích
lâm nghiệp còn có thể phát triển nông lâm kết hợp, cây công nghiệp ngắn ngày, cây
công nghiệp tập trung, xây dựng cơ bản và nhiều mục đích chuyên dùng khác. Khai
thác, sử dụng một cách hợp lý quỹ đất hiện có, ưu tiên và tạo điều kiện thuận lợi
cho phát triển công nghiệp và giao thông.
- Vùng đồng bằng: Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo
hướng sản xuất hàng hoá tập trung, năng suất cao và từng bước sản xuất theo hướng
công nghiệp, công nghệ cao. Xây dựng vùng chuyên trồng lúa giống, trồng rau, hoa
quả, mở rộng chăn nuôi gia cầm, nạc hoá đàn lợn, cải tạo vùng chiêm trũng, nuôi
trồng thuỷ sản, xây dựng kinh tế trang trại theo mô hình kinh tế VAC.[3]
1.1.3. Khí hậu
Bình Xuyên nằm trong tiểu vùng khí hậu thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng,
bị chi phối bởi dãy núi Tam Đảo, là vùng khí hậu chuyển tiếp giữa miền núi và đồng
bằng, thường chịu tác động không tốt từ các cơn bão, gây mưa tô, lốc lớn.[3]
Mùa hạ: nóng ẩm và mưa nhiều, thường kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9 được
phân chia làm hai thời kỳ:
HV: Nguyễn Thị Hồng Thu
6
GVHD: TS. Đặng Minh Hằng
GVHD: TS. Đặng Minh Hằng
Luận văn thạc sỹ
Quản lý Tài nguyên và Môi trường
d) Số giờ nắng
Số giờ nắng bình quân 1.400-1.700 giờ/năm, mặc dù bình quân theo năm cao
nhưng giữa các tháng lại chênh lệch nhau rất nhiều, thường các tháng có số giờ
nắng cao là các tháng mùa hè, thấp là các tháng cuối mùa đông. Số giờ nắng như
vậy vẫn đủ lượng bức xạ cho cây trồng theo mùa vụ, tuy nhiên mùa đông phải bố trí
cây trồng chịu hạn, chịu rét.
e) Chế độ gió
Hướng gió thịnh hành là gió Đông Nam thổi từ tháng 4 đến tháng 9. Gió
Đông Bắc thổi từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, đôi khi kèm sương muối ảnh
hưởng đến sản xuất nông nghiệp.
Nhìn chung, khí hậu Bình Xuyên thuận lợi cho phát triển các loại cây trồng,
vật nuôi, đặc biệt đối với các loại cây lúa, ngô, khoai, đậu tương và rau xanh. Tuy
nhiên bên cạnh những thuận lợi, khí hậu tại Bình Xuyên mùa hè lượng mưa tập
trung lớn vì vậy có thể gây ngập úng, mùa đông đôi khi có sương đây là những yếu
tố gây ảnh hưởng xấu đối với sản xuất nông nghiệp của huyện.
f) Thủy văn
Nguồn nước mặt của huyện khá phong phú, phụ thuộc nhiều vào nguồn nước
từ các suối nhỏ thuộc dãy Tam Đảo chảy vào ở xã Trung Mỹ (hồ Thanh Lanh).
Hệ thống sông Cà Lồ: Có thể phân chia thành 3 nhánh: nhánh nối với sông
Phan, từ Hồ Thanh Lanh, sông Cánh; nhánh nối liền với Cầu Bòn tiêu thoát nước
trực tiếp nước mưa của dãy núi Tam Đảo thuộc huyện Bình Xuyên và thị xã Phúc
Yên nhánh nối với sông Phan tiêu thoát nước vùng trũng của hai huyện Yên Lạc và
Giếng Hin (xã Thiện Kế), hồ Gia Khau, hồ Đồng Câu, đầm Lương Câu, Đầm An
Lão (xã Sơn Lôi), Đầm Cả (Hương Canh), Đầm Nại, Đầm Đám (xã Đạo Đức), đầm
Nam Bản (Tân Phong).
Cùng với các hồ chứa, trên địa bàn huyện còn có các sông như sông Cà Lồ,
sông Cầu Bòn, Sông Cánh, Sông Mây cũng đóng góp đáng kể vào việc cung cấp
nguồn nước mặt cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp và công nghiệp trên địa
bàn huyện.
b) Nguồn nước ngầm
Nguồn nước ngầm của huyện không lớn, chất lượng nước không cao. Theo
đánh giá sơ bộ về tài nguyên môi trường của tỉnh Vĩnh Phúc thì trên địa bàn huyện
có thể khai thác 200.000 m3/ngày đêm nhưng việc cung cấp nước cho sinh hoạt khá
tốn kém. Về mùa khô vẫn có thời điểm thiếu nước. [4]
1.2.2. Tài nguyên đất
a) Cơ cấu các loại đất
Theo phân loại đất mới của FAO-UNESCO trên địa bàn huyện có 21 loại đất
bao gồm 7 nhóm chính.
Đất bằng: Có diện tích khoảng 6.692,91 ha , chiếm 44,99% diện tích đất tự
nhiên, gồm các nhóm đất chính:
HV: Nguyễn Thị Hồng Thu
9
GVHD: TS. Đặng Minh Hằng
Luận văn thạc sỹ
Quản lý Tài nguyên và Môi trường
HV: Nguyễn Thị Hồng Thu
10
GVHD: TS. Đặng Minh Hằng
Luận văn thạc sỹ
Quản lý Tài nguyên và Môi trường
24,47% diện tích tự nhiên), chủ yếu phân bố tại xã Trung Mỹ. Rừng đặc dụng
chiếm 87,8% tổng trữ lượng gỗ và 100% tổng trữ lượng tre nứa, trong đó 89,1% trữ
lượng gỗ rừng đặc dụng là của rừng tự nhiên; rừng trồng phòng hộ chiếm 2,6%,
rừng trồng sản xuất chiếm 9,6% tổng trữ lượng. Trong rừng tự nhiên rừng trung
bình chỉ chiếm 21,08% diện tích, còn 78,92% là rừng nghèo, rừng phòng hộ và rừng
hỗn giao. Diện tích rừng trồng cấp tuổi I chiếm 52,1%; rừng trồng cấp tuổi II-III
chiếm 47,9%. [4]
Như vậy rừng tự nhiên có chất lượng tốt, trữ lượng gỗ chủ yếu tập trung vào
khu vực có rừng tự nhiên, rừng đang trong giai đoạn phục hồi; rừng trồng có chất
lượng tương đối tốt, tỷ lệ diện tích trồng thành rừng đạt 80%. Đây là ưu thế tốt để
huyện duy trì và phát triển vốn rừng. Tuy nhiên do nạn chặt phá rừng trong nhiều
năm qua nên rừng nhìn chung còn bị nghèo kiệt, động vật hoang dã hầu như không
còn. Trong những năm tới, cần hạn chế khai thác, chú trọng bảo vệ rừng và phát
triển vốn rừng.
1.2.4. Tài nguyên khoáng sản
Nhìn chung, khoáng sản trên địa bàn huyện Bình Xuyên nghèo nàn chủ yếu
khai thác vật liệu xây dựng, ít về số lượng các mỏ, loại khoáng sản nghèo về hàm
lượng. Một số các loại khoáng sản quý hiếm như thiếc, vàng có trữ lượng nhỏ, phân
tán không đáp ứng được yêu cầu sản xuất công nghiệp. Loại khoáng sản có trữ
người, đứng thứ 3 trong toàn tỉnh, trong đó dân số thành thị có 34.175người, chiếm
30,94% tổng dân số toàn huyện, dân số nông thôn có 76.266 người, chiềm 69,06%.
Mật độ dân số trung bình 744 người/km2, bằng 84,5%, đứng thứ 7/10 huyện, thành
phố trong tỉnh. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của huyện những năm gần đây tuy giảm
nhưng không nhiều (giảm so với năm 2013 là 1,36%). [2]
- Về phân bố dân cư: do đặc điểm tự nhiên, dân cư tập trung chủ yếu ở các
xã, thị trấn đồng bằng, điều kiện sinh sống và đi lại dễ dàng. Những đơn vị hành
chính có mật độ dân số cao là: thị trấn Hương Canh: 1.457 người/km2; thị trấn
Thanh Lãng đứng thứ hai với 1.396 người/km2, hai xã Đạo Đức và Phú Xuân cùng
có 1.265 người/km2, xã Tam Hợp 1.074 người/km2.
- Về mức độ đô thị hóa: Tỷ lệ dân số thành thị của huyện ngày một tăng cao
do sự phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn huyện (Bình Xuyên là huyện đứng
thứ ba toàn tỉnh về tỷ lệ dân số thành thị, sau TP. Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên) với tỷ
lệ dân số đô thị năm 2013 ước đạt 42-45%.
- Về dân tộc: Bình Xuyên là huyện có 3 dân tộc anh em gồm: Kinh, Sán Dìu,
Cao Lan trong đó dân tộc kinh chiếm chủ yếu, khoảng trên 99%. Các dân tộc còn lại
sống chủ yếu ở khu vực xã Trung Mỹ thuộc khu vực vườn Quốc gia Tam Đảo.
- Về tôn giáo: trên địa bàn huyện chủ yếu là không tôn giáo (chiếm khoảng
>80% dân số), Phật giáo (chiếm khoảng 15%) và Thiên Chúa giáo (chiếm tỷ lệ rất
nhỏ
HV: Nguyễn Thị Hồng Thu
13
GVHD: TS. Đặng Minh Hằng
Luận văn thạc sỹ
Quản lý Tài nguyên và Môi trường
theo hướng phát triển công nghiệp – xây dựng, nông-lâm, thủy sản.(bảng 1.1).
* Về công nghiệp:
Trên địa bàn huyện hiện nay có 6 khu công nghiệp đó là : Khu công nghiệp
Bình Xuyên, Khu công nghiệp Bình Xuyên II, khu công nghiệp Bá Thiện, khu công
nghiệp Bá Thiện II, khu công nghiệp Nam Bình Xuyên, khu công nghiệp Sơn Lôi
với tổng số 850 doanh nghiệp. Trong đó chỉ có Khu công nghiệp Bình Xuyên đã đi
vào hoạt động từ năm 2004, còn lại khu công nghiệp Bá Thiện, Khu công nghiệp
Bình Xuyên II, khu công nghiệp Bá Thiện II mới đi vào hoạt động từ năm 2014.
Còn lại các khu công nghiệp khác đang trong quá trình xây dựng chưa đi vào hoạt
động. Các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của các doanh nghiệp là là cơ khí chế tạo, vật
liệu xây dựng, chế biến thực phẩm, thức ăn chăn nuôi gia súc, may mặc, linh kiện
điện tử, giấy, sản xuất gạch, ngói,...và 2 cụm công nghiệp đó là cụm công nghiệp
Thanh Lãng và cụm công nghiệp Hương Canh hoạt động về lĩnh vực mộc và gốm
và đó cũng chính là 2 làng nghề trên địa bàn. Ngoài ra còn một số doanh nhiệp hoạt
động ngoài khu công nghiệp.
* Về nông- lâm nghiệp, thủy sản
* Trồng trọt: Hình thành các vùng trồng trọt, khu chăn nuôi, thủy sản tập
trung, tạo khối lượng hàng hóa lớn để tham gia thị trường tiêu thụ trong và ngoài
sản xuất (công nghiệp- xây dựng; nông- lâm -nghiệp) và khu vực dịch vụ vì tốc độ
tăng trưởng của khu vực sản xuất tăng nhanh hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng
của khu vực dịch vụ.
Bảng 1.1. Cơ cấu kinh tế huyện Bình Xuyên [2]
Đơn vị: %
TT
Chỉ tiêu
2005
2010
2015
Toàn nền kinh tế huyện
100
100
100
1
Công nghiệp và xây dựng
52,56
82,70
Thực hiện chủ trương của Đảng, nhà nước về “Xây dựng và phát huy nền
văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc”, huyện đã có những bước thực
hiện một cách nghiêm túc, đầy đủ đối với địa phương. Thể chế và thiết chế văn hóa
ngày càng được chú trọng. Tỷ lệ làng văn hóa tăng theo từng năm, các lễ hội truyền
HV: Nguyễn Thị Hồng Thu
15
GVHD: TS. Đặng Minh Hằng
Luận văn thạc sỹ
Quản lý Tài nguyên và Môi trường
thống, phong trào văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao được khơi dậy và phát huy,
góp phần nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân.
Huyện đã tích cực triển khai phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống
văn hóa cơ sở. Nhân dân đã thực hiện tốt và lành mạnh hóa việc cưới, tang, lễ hội,
bài trừ các thủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan... đến nay đã có 100% thôn, làng xây
dựng, ban hành và thực hiện hương ước.
Sự nghiệp báo chí phát thanh truyền hình từng bước được nâng cấp, công tác
thông tin tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng được thực hiện tốt.
Các thiết chế văn hóa như: thư viện, nhà văn hóa xã, nhà văn hóa thôn... được củng
cố và phát triển; 100% số xã đã có câu lạc bộ văn hóa và có đài truyền thanh.
Việc bảo tồn di sản văn hóa trong những năm qua cũng đã làm tốt công tác
trùng tu tôn tạo di tích lịch sử, khôi phục các lễ hội văn hóa, góp phần nâng cao đời
sống tinh thần cho nhân dân. Hiện trên địa bàn huyên có 25 di tích được xếp hạng
trong đó có 12 di tích cấp trung ương và 13 di tích cấp tỉnh. Tuy nhiên, do mạng
lưới giao thông trên địa bàn huyện còn hạn chế nên việc khai thác những tiềm năng
km, còn 3,5 km đang tiếp tục được nâng cấp.
- Đường giao thông nông thôn: Tổng chiều dài đường giao thông nông thôn
của huyện có khoảng 305,7 km. Trong đó, đã bê tông và nhựa hóa được 225 km,
những năm tới huyện tiếp tục nâng cấp số km đường còn lại.
Những năm tới huyện tiếp tục xây dựng mới và nâng cấp mạng lưới giao
thông trên địa bàn, hình thành và hoàn thiện mạng lưới giao thông đáp ứng việc đẩy
nhanh quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa kinh tế, góp phần nâng cao đời
sống và dân trí cho nhân dân vùng nông thôn.
- Đường sắt: ngoài ra tuyến đường bộ đi qua, huyện Bình Xuyên còn có 12
km đường sắt tuyến Hà Nội – Lào Cai nối Hà Nội với các tỉnh trung du và miền núi
phía Bắc, tại Bình Xuyên có một ga nhỏ là ga Hương Canh, Đường tỉnh lộ: Tổng số
đường tỉnh lộ trên địa bàn huyện có 41 km, những năm vừa qua đã được tỉnh quan
tâm đầu tư nâng cấp, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu đi lại của nhân dân và nhu
cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
HV: Nguyễn Thị Hồng Thu
17
GVHD: TS. Đặng Minh Hằng
Luận văn thạc sỹ
Quản lý Tài nguyên và Môi trường
CHƢƠNG 2: HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG HUYỆN BÌNH XUYÊN
Bình Xuyên là một huyện nằm gần trung tâm tỉnh Vĩnh Phúc cách thành phố
Vĩnh Yên 7 km dọc theo quốc lộ 2, cách thủ đô Hà Nội 50 km theo hướng Tây- Tây
Bắc, tổng diện tích tự nhiên là 14.847,31 ha. Nền kinh tế của huyện trong những
Nông nghiệp
Bệnh viện, cơ sở y tế
Hình 2.1: Sơ đồ nguồn phát sinh chất thải rắn huyện Bình Xuyên
HV: Nguyễn Thị Hồng Thu
18
GVHD: TS. Đặng Minh Hằng