Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành tại Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường
– Trường đại học Bách Khoa Nà Nội và Trường Nghiên cứu Môi trường Toàn cầu –
Đại học Kyoto, Nhật Bản, với sự hướng dẫn của PGS.TS. Huỳnh Trung Hải.
Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn PGS. TS. Huỳnh Trung Hải đã nhiệt
tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, thực hiện luận văn và đã
cho tôi những ý kiến nhận xét, góp ý quí báu.
Tôi xin chân thành cảm ơn Viện đào tạo sau đại học – Trường Đại học Bách
khoa Hà Nội. Đặc biệt là các thầy, cô giáo trong Viện Khoa học và Công nghệ Môi
trường – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã quan tâm giúp đỡ và tạo điều kiện
cho tôi trong quá trình nghiên cứu học tập.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn đối với sự giúp đỡ của GS. Takeshi Katsumi
và các thành viên thuộc Phòng thí nghiệm Kỹ thuật Hạ tầng Môi trường, các thầy
cô và cán bộ nhân viên của Trường Nghiên cứu Môi trường Toàn cầu – Đại học
Kyoto, Nhật Bản trong thời gian tôi thực hiện các thí nghiệm nghiên cứu trong
Luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn gia đình và bạn bè đã luôn bên tôi, động viên tôi,
giúp đỡ tôi vượt qua mọi khó khăn để hoàn thành Luận văn này.
Hà Nội, tháng 3 năm 2011
Học viên
Nguyễn Thị Giang
Luận văn Thạc sĩ
i
Ngành Kỹ thuật Môi trường
Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng
CTNH
Chất thải nguy hại
IARC
Cơ quan Nghiên cứu Ung thƣ Quốc tế
IC
Máy sắc ký ion
ICPS
Máy đo khối phổ cảm ứng plasma
KLN
Kim loại nặng
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
TCCP
Tiêu chuẩn cho phép
Bảng 3.7. So sánh khả năng giải phóng vanadi trong thí nghiệm đánh giá ảnh hƣởng
của điều kiện khô ƣớt với khả năng giải phóng tối đa vanadi từ xỉ lò cao ...............53
Bảng 3.8. So sánh khả năng giải phóng florua trong thí nghiệm đánh giá ảnh hƣởng
của điều kiện khô ƣớt với khả năng giải phóng tối đa florua từ xỉ lò cao ................55
Luận văn Thạc sĩ
iv
Ngành Kỹ thuật Môi trường
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ quá trình hình thành xỉ trong ngành luyện thép ................................3
Hình 1.2. Các rủi ro môi trƣờng của việc sử dụng và thải bỏ chất thải công nghiệp12
Hình 1.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình chiết các chất ô nhiễm từ vật liệu
rắn…………………………………………………………………………………..17
Hình 2.1. Xác định dung dịch chiết thích hợp ..........................................................31
Hình 2.2. Thí nghiệm ngâm chiết theo phƣơng pháp ASTM D5233-92…………..32
Hình 2.3. Trình tự thí nghiệm đánh giá ảnh hƣởng điều kiện khô ƣớt xen kẽ ..........33
Hình 2.4. Loại bỏ các ion gây nhiễu cho phân tích sắc ký ion .................................34
Hình 3.1 Phân bố cấp hạt của xỉ lò cao .....................................................................37
Hình 3.2. Sự thay đổi pH và nồng độ chiết tích lũy trong thí nghiệm chiết liên tục 39
Hình 3.3. Sự thay đổi pH và nồng độ chất ô nhiễm bị chiết trong thí nghiệm với các
dung dịch chiết khác nhau .........................................................................................42
Hình 3.4. Thay đổi pH và nồng độ các chất ô nhiễm bị chiết trong thí nghiệm chiết
đơn với dung dịch Cl- ................................................................................................44
Hình 3.5. Thay đổi pH và nồng độ các chất ô nhiễm bị chiết trong thí nghiệm chiết
1.2.1. Quá trình chiết......................................................................................................... 15
1.2.2. Phƣơng pháp chiết .................................................................................................. 20
1.2.3. Tình hình nghiên cứu về khả năng giải phóng các độc chất từ xỉ luyện thép . 22
CHƢƠNG 2. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................26
2.1. Vật liệu nghiên cứu.................................................................................................... 26
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................................... 27
2.2.1. Phân tích tính chất vật lý và hóa lý của xỉ lò cao ....................................27
2.2.2. Thí nghiệm xác định thành phần hóa học của xỉ lò cao ..........................28
2.2.3. Thí nghiệm chiết xác định khả năng giải phóng tối đa KLN và florua từ
xỉ (Availablity Test - EA NEN 7341)..................................................................28
2.2.4. Thí nghiệm chiết liên tục (NEN 7349) .. ………………………………. 30
2.2.5. Thí nghiệm chiết đơn .............................................................................311
2.2.6. Thí nghiệm đánh giá ảnh hưởng điều kiện khô – ướt xen kẽ ...................33
2.2.7. Bảo quản và phân tích .............................................................................34
CHƢƠNG 3 . KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..........................................................35
3.1. Tính chất cơ bản của xỉ lò cao .................................................................................. 35
3.1.1. Thành phần hóa học của xỉ lò cao ...........................................................35
3.1.2. Tính chất vật lý và hóa lý của xỉ lò cao ...................................................36
Luận văn Thạc sĩ
vi
Ngành Kỹ thuật Môi trường
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
3.2. Đánh giá khả năng chiết các chất ô nhiễm từ xỉ lò cao ......................................... 38
3.3. Ảnh hƣởng của các dung dịch chiết khác nhau đối với quá trình chiết .............. 41
3.3.1. Ảnh hưởng của nước biển ........................................................................41
Xỉ thải của ngành sản xuất thép thƣờng đƣợc chia thành hai loại chính là xỉ lò
cao và xỉ thép. Trong đó, xỉ lò cao là loại xỉ đƣợc sinh ra do các tạp chất trong quặng
sắt bị nung chảy cùng với các thành phần trong đá vôi và than cốc. Hỗn hợp này có
khối lƣợng riêng nhẹ hơn gang, thƣờng nổi lên trên bề mặt và dễ dàng đƣợc lấy ra
khỏi lò cao. Trung bình để sản xuất ra mỗi tấn gang thì sinh ra 290 kg xỉ lò cao [45].
Xỉ lò cao có thành phần tƣơng tự với các loại vật liệu tự nhiên. Cùng với xu
hƣớng quản lý chất thải bền vững nhằm tiết kiệm năng lƣợng và nguồn nguyên liệu,
hầu hết xỉ lò cao ở các nƣớc phát triển hiện đang đƣợc tái sử dụng trong nhiều lĩnh
vực khác nhau, đặc biệt là trong ngành xây dựng và địa kĩ thuật (ví dụ nhƣ: sử dụng
trong vật liệu làm nền đƣờng, vật liệu gia cố đất, lớp phủ cho các bãi chôn lấp, vật
liệu làm đê, kè…). Còn ở Việt Nam hiện nay, một phần xỉ lò cao đang đƣợc sử dụng
làm vật liệu phụ gia cho sản xuất xi măng, phần còn lại đƣợc thải bỏ trong các hồ
chứa xỉ của nhà máy hoặc sử dụng trực tiếp làm vật liệu san lấp. Tuy nhiên, do có
chứa hàm lƣợng cao các chất độc nhƣ kim loại nặng [20] và florua [27], việc sử dụng
hay thải bỏ xỉ lò cao có thể gây ra những ảnh hƣởng nghiêm trọng tới môi trƣờng do
quá trình ngâm chiết các chất độc từ pha rắn của xỉ vào pha lỏng. Vì vậy, nghiên cứu
khả năng giải phóng các chất độc hại nhƣ kim loại nặng và florua từ xỉ lò cao có ý
nghĩa rất lớn trong việc phục vụ cho công tác đánh giá tác động môi trƣờng, đánh giá
rủi ro của các dự án sản xuất thép cũng nhƣ các dự án sử dụng xỉ lò cao, xỉ thép làm
vật liệu tái chế. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài “Nghiên cứu khả năng giải phóng các
Luận văn Thạc sĩ
1
Ngành Kỹ thuật Môi trường
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Xỉ luyện thép và ảnh hƣởng môi trƣờng khi sử dụng và thải bỏ
1.1.1. Tổng quan về xỉ luyện thép
Xỉ là sản phẩm phụ của ngành luyện thép, đƣợc tạo ra từ quá trình tách thép
nóng chảy khỏi các tạp chất trong lò luyện kim. Nó là hỗn hợp của silicate và oxit
nóng chảy và kết tinh sau khi ra khỏi lò bằng các quá trình làm lạnh. Quá trình hình
thành xỉ trong công nghiệp luyện kim đƣợc minh họa trong Hình 1.1.
Xỉ lò luyện hồ quang
QUẶNG
SẮT
Thép phế
liệu
Lò điện
hồ quang
THAN
ĐÁ
Lò cao
Lò thổi
ôxy
Ngành Kỹ thuật Môi trường
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
-
0,6 - 0,7 tấn đá vôi làm chất trợ dung (là chất giúp chảy) vì trong quặng tuy đã
làm giàu nhƣng vẫn còn đá không quặng. Nếu đá này thuộc loại axit (nhƣ silic
ôxit) phải dùng đá bazơ (đá vôi) làm chất giúp chảy; còn nếu là đá bazơ (nhƣ
ôxit canxi) lại phải dùng chất trợ dung là đá axit (cát thạch anh).
-
0,6 - 0,8 tấn than cốc dùng để làm nhiên liệu.
Quặng sắt, than cốc, đá vôi có kích thƣớc vừa phải đƣợc đƣa qua miệng lò cao
và xếp thành từng lớp. Không khí nóng đƣợc thổi từ 2 bên lò từ dƣới lên. Khi đó xảy
ra các phản ứng:
C + O2(to) → CO2 ( khí )
C + CO2(to) → 2CO ( khí )
Ôxit sắt sẽ bị khử bởi CO :
3CO + Fe2O3(to cao) → 3CO2 + 2Fe
Ngoài ra trong quặng có lẫn các tạp chất nhƣ MnO2, SiO2. Đá vôi bị phân hủy
nhiệt thành CaO rồi sau đó ôxit hóa các tạp chất này tạo thành xỉ.
CaO + SiO2(to) → CaSiO3
Xỉ nhẹ nên nổi lên trên và đƣợc đƣa ra ngoài khỏi cửa lò. Khí đƣợc tạo ra trong
lò thoát ra ở phía trên gần miệng lò.
Gang nóng chảy từ lò cao đƣợc chuyển sang lò thổi để tiếp tục đƣợc ôxi hoá
- Xỉ dạng sợi: là xỉ đƣợc nấu chảy trở lại, có thể kết hợp nấu chung với silic
hoặc một số các chất khác. Sau đó đƣợc làm lạnh nhanh bằng tia không khí lạnh hoặc
tia nƣớc kèm theo khí. Lúc này xỉ tạo thành sợi mảnh. Xỉ dạng sợi là một loại vật liệu
cách nhiệt rất tốt.
- Xỉ dùng trong xi măng: là loại xỉ đƣợc làm lạnh rất nhanh và kết tinh ở dạng
thuỷ tinh. Nó có khả năng hoạt hoá cao, có khả năng hydrat hoá, đóng rắn và cho
cƣờng độ. Để sản xuất loại xỉ này ngƣời ta làm lạnh bằng 2 cách: (1) xỉ nấu chảy đƣợc
đổ trực tiếp xuống bể có dòng chảy liên tục, hoặc (2) tháo xỉ vào bể chứa, dùng bơm
cao áp 0,6 MPa phun xỉ lên thành tia và bắn tia nƣớc vào xỉ.
Thành phần hoá học
Xỉ là sản phẩm phụ của ngành công nghiệp luyện thép sử dụng các loại nguyên
liệu nhƣ quặng sắt, than cốc, đá vôi. Do đó, thành phần hoá học của xỉ phụ thuộc vào
chất lƣợng và loại nguyên liệu. Thành phần chính của xỉ là sắt, canxi, nhôm, silic
thƣờng tồn tại dƣới dạng các ôxit nhƣ FeO, Fe2O3, CaO, Al2O3, SiO2 do quá trình ôxi
hóa ở nhiệt độ cao. Ngoài ra, trong xỉ còn chứa hàm lƣợng cao các nguyên tố vết nhƣ
crôm, vanadi, và các anion nhƣ florua, sunphua… Thành phần hóa học đặc trƣng của
xỉ luyện thép đƣợc thể hiện trong Bảng 1.1.
Luận văn Thạc sĩ
5
Ngành Kỹ thuật Môi trường
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Bảng 1.1. Thành phần hoá học của xỉ luyện thép (Đơn vị: mg/kg) [20]
Nguyên tố
Fe
166
55,2
Mn
Cr
39 300
7 760
Ni
Pb
45
21,5
P
4 600
Mo
20,6
Na
3 700
Sn
410
Hg
-
S
MnO
0,8
0,3
0,007
5,3
0,01
0,1
0,2
2,0
-
TiO2
1,0
1,5
-
0,8
-
Xỉ lò cao
lƣợng tổng số của một nguyên tố trong xỉ không thể chỉ ra một cách chính xác mức độ
ảnh hƣởng của nó đến nguồn nƣớc ngầm và nƣớc bề mặt khi tiếp xúc với xỉ.
Trong một nghiên cứu liên quan đến khả năng chiết các nguyên tố vết từ xỉ
luyện thép tác giả Drissen (2006) đã chỉ ra rằng trong xỉ luyện thép, crôm chủ yếu liên
kết trong các khoáng chứa sắt (Dicalciumferrit, Spinelle and Wüstile). Các khoáng
này khá bền vững khi tiếp xúc với dung môi nƣớc. Trong khi vanadi thì xuất hiện
trong cả các khoáng chứa sắt nhƣ trên và các khoáng canxi silicat. Sự hòa tan của
khoáng canxi silicat là nguyên nhân dẫn đến khả năng chiết cao của vanadi từ xỉ [17].
Ứng dụng của xỉ luyện thép
Do có những thành phần và tính chất tƣơng tự nhƣ vật liệu tự nhiên nên ngày
nay, trên thế giới xỉ đƣợc sử dụng rất rộng rãi trong nhiều lĩnh vực nhƣ: vật liệu làm
nền đƣờng, áo đƣờng, cốt liệu bê tông, sản xuất xi măng, phân bón, làm gốm, vật liệu
cải tạo đất, gia cố nền… Bảng 1.3 chỉ ra những tính chất và ứng dụng của các loại xỉ
trong công nghiệp luyện thép.
Bảng 1.3. Tính chất và ứng dụng của xỉ luyện thép [45]
Xỉ lò cao làm lạnh bằng không khí
Tính chất
Ứng dụng
Khả năng chịu tải cao nhờ tính chất đầm
Vật liệu làm nền đƣờng
chặt và tính chất thuỷ lực
Phản ứng kiềm cốt liệu nhỏ do hàm lƣợng
SiO2 thấp
Hạn chế phản ứng kiềm cốt liệu do hàm
Vật liệu sản xuất xi măng
bao…trong xây dựng cầu đƣờng
Không chứa Clo và độ phản ứng kiềm cốt
Cốt liệu mịn cho sản xuất bê tông
liệu thấp do hàm lƣợng SiO2 thấp
Có thành phần CaO và SiO2
Làm phân bón cải tạo đất và gia cố
nền đƣờng
Xỉ thép và xỉ lò điện hồ quang
Tính chất
Ứng dụng
Độ cứng và khả năng chống ăn mòn
Cốt liệu cho bê tông asphalt
Khả năng chịu tải cao và bền trong nƣớc
Vật liệu làm nền đƣờng
Góc ma sát trong lớn
Vật liệu xây dựng dân dụng và vật
liệu gia cố nền
xỉ lò cao còn dƣợc sử dụng làm phân bón nông nghiệp để cải thiện pH đất và cung cấp
các khoáng chất cho cây trồng.
Xuất phát từ quan điểm giảm thiểu tác động môi trƣờng của các ngành công
nghiệp đồng thời mang lại lợi ích kinh tế, sử dụng xỉ làm vật liệu hiện đã đƣợc tiêu
chuẩn hóa ở hầu hết các nƣớc phát triển. Mức độ tiêu thụ xỉ phụ thuộc vào tính chất
của xỉ, vị trí của nhà máy luyện kim, sản lƣợng xỉ, chi phí và lợi nhuận kinh tế của
việc sử dụng xỉ làm vật liệu thay vì sử dụng các nguyên liệu tự nhiên. Sản lƣợng tiêu
thụ xỉ ở Hoa kỳ, Nhật, và Châu Âu đƣợc chỉ ra trong các Bảng 1.4; Bảng 1.5 và Bảng
1.6.
Bảng 1.4. Sản lƣợng xỉ lò cao và xỉ thép đƣợc tiêu thụ ở Mỹ [52]
Năm
2002
Giá trị
2003
Xỉ lò cao
Xỉ thép
Tổng
Xỉ lò cao
Xỉ thép
Tổng
Bảng 1.5. Sử dụng xỉ ở Mỹ năm 2003 (Đơn vị: % lƣợng xỉ tiêu thụ) [52]
Ứng dụng
Xỉ lò cao
Xỉ thép
Làm bê tông tƣơi
9,3
-
Bê tông thành phẩm
6,4
-
Bê tông Alpha
20,6
17,0
Vật liệu nền đƣờng
34,7
46,4
9
Ngành Kỹ thuật Môi trường
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Bảng 1.6. Sử dụng xỉ ở Nhật và Châu Âu năm 2004 [45]
Ứng dụng
Nhật Bản 1
Châu Âu 2
Xỉ lò cao
Xỉ thép
Xỉ lò cao
Xỉ thép
25,32
13,41
24,6
13,83
32
0,3
3
Tổng (triệu tấn)
Cải tạo đất (%)
3
Phân bón (%)
2
7
0,2
3
Lƣu giữ tạm thời (%)
5
26
1,5
2004 là 43,430 tấn, năm 2005 là khoảng 52 tấn. Theo định hƣớng phát triển ngành
thép trong tƣơng lai sẽ có một số cơ sở sản xuất gang: Tổng công ty thép Việt Nam,
Luận văn Thạc sĩ
10
Ngành Kỹ thuật Môi trường
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
khu liên hiệp luyện kim khép kín; mỏ - luyện gang - luyện thép - cán thép tại Thạch
Khê, Hà Tĩnh với công suất 4,5 triệu tấn/năm nếu đi vào hoạt động sẽ cung cấp một
lƣợng lớn xỉ lò cao cho sản xuất xi măng [6].
Để hiện thực hóa những nghiên cứu ứng dụng xỉ lò cao cho sản xuất xi măng,
Chính phủ đã ban hành Tiêu chuẩn xỉ lò cao dùng trong sản xuất xi măng TCVN
4315:2007 – Yêu cầu kỹ thuật. Tiêu chuẩn này ngoài quy định thành phần hoá học
của xỉ lò cao còn quy định thêm chỉ số hoạt tính cƣờng độ.
Bên cạnh những nghiên cứu và ứng dụng xỉ lò cao cho sản xuất xi măng, xỉ lò
cao hiện cũng đang đƣợc đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng cho ngành sản xuất vật
liệu. Năm 2010, Thủ tƣớng Chính phủ đã ký quyết định phê duyệt Chƣơng trình phát
triển vật liệu xây dựng không nung đến năm 2020 với mục tiêu phát triển sản xuất và
sử dụng loại vật liệu này thay thế gạch đất sét nung đạt tỷ lệ 20 – 25% vào năm 2015
và 30 – 40% vào năm 2020. Chƣơng trình cũng đặt ra mục tiêu là hàng năm sử dụng
khoảng 15 – 20 triệu tấn phế thải công nghiệp (tro xỉ nhiệt điện, xỉ lò cao...) để sản
xuất vật liệu xây dựng không nung, tiết kiệm đƣợc khoảng 1.000 ha đất nông nghiệp
và hàng trăm ha diện tích đất chứa phế thải.
Những nghiên cứu ban đầu về sử dụng chất thải công nghiệp trong đó có xỉ
luyện thép làm vật liệu làm nền đƣờng, cốt liệu bê tông hiện đã đƣợc nghiên cứu ở
Viện Vật liệu xây dựng và nhiều trung tâm nghiên cứu. Tuy nhiên ứng dụng thực tế
xảy ra trong thành phần hóa học, tính chất khoáng, điều kiện môi trƣờng cụ thể cũng
phải đƣợc cân nhắc một cách cẩn thận trong quá trình sử dụng và thải bỏ xỉ.
Một số chất ô nhiễm thƣờng đƣợc quan tâm trong quá trình sử dụng và thải bỏ
xỉ lò cao là crôm, vanadi và florua.
a, Crôm
Crôm là một kim loại màu trắng bạc, có ánh xanh và là nguyên tố vi lƣợng
quan trọng cho cơ thể sống của sinh vật. Trong xỉ lò cao, crôm là kim loại nặng có
Luận văn Thạc sĩ
12
Ngành Kỹ thuật Môi trường
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
hàm lƣợng cao nhất. Khi bị chiết ra môi trƣờng crôm có thể tồn tại ở 2 dạng hóa trị là
Cr(III) và Cr(VI) [20]. Cr(VI) có thể tồn tại rất bền trong môi trƣờng axit (dạng
Cr2O72-) và môi trƣờng kiềm (ở dạng CrO42-), có tính ô xi hóa cao và rất độc với các
loài động vật có vú. Tuy nhiên, trong tự nhiên có thể xảy ra quá trình khử Cr(VI)
thành Cr(III) hoặc quá trình ôxi hóa ngƣợc lại tùy thuộc vào điều kiện môi trƣờng.
Nguồn gốc của crôm trong xỉ lò cao là từ các khoáng vật chứa nhiều crôm nhƣ
khoáng crômit (FeCrO3) trong nguyên liệu của công nghiệp luyện kim.
Con đường xâm nhập và đào thải crôm ở cơ thể con người
Đối với ngƣời, crôm xâm nhập vào cơ thể chủ yếu qua con đƣờng thức ăn, Cr
(VI) đi vào cơ thể dễ gây biến chứng, tác động lên tế bào, lên mô phát triển thành các
tế bào không nhân, gây ung thƣ.
Crôm đƣợc đào thải ra cơ thể ngƣời chủ yếu qua con đƣờng tiêu hóa và nó
phụ thuộc vào khả năng hấp thụ từng cơ thể khác nhau. Nhiều các nghiên cứu cho
thấy rằng, con ngƣời hấp thụ Cr6+ nhiều hơn so với Cr3+ nhƣng độc tính của Cr6+ lại
gấp 100 lần độc tính của Cr3+.
phóng vanadi vào môi trƣờng nhƣ từ các nhà máy điện và lọc dầu sử dụng vanadi để
làm giàu nhiên liệu là than đá và dầu mỏ…
Trong xỉ lò cao, vanadi cũng là một KLN có hàm lƣợng cao và thƣờng đƣợc
các nhà môi trƣờng quan tâm nghiên cứu. Nguồn gốc của vanadi trong xỉ lò cao cũng
bắt nguồn từ các khoáng có trong nguyên liệu luyện kim.
Con đường hấp thụ vanadi vào cơ thể con ngươi
Con ngƣời hấp thụ vanadi chủ yếu qua con đƣờng ăn uống. Hầu hết thực phẩm
trong tự nhiên đều có chứa vanadi nhƣng ở hàm lƣợng thấp. Nhìn chung, thì hải sản
có chứa hàm lƣợng vanadi cao hơn các loại thực phẩm khác. Các nghiên cứu cho thấy
là hằng ngày chúng ta hấp thụ 0,01 – 0,02 mg vanadi và nồng độ vanadi trung bình
trong nƣớc uống là 0,001 mg/l, trung bình mỗi ngày chúng ta uống hết 2 lít nƣớc tức
chúng ta hấp thụ khoảng 0,002 mg/l vanadi. Bên cạnh đó, vanadi còn vào cơ thể con
ngƣời qua các đƣờng hô hấp và tiếp xúc qua da.
Ảnh hưởng của Vanadi đến sức khỏe con người
Khi con ngƣời bị nhiễm độc vanadi sẽ có các biểu hiện ban đầu nhƣ buồn nôn,
ỉa chảy, co thắt dạ dày… Nếu nhiễm độc vanadi với hàm lƣợng cao trong thời gian
dài sẽ dẫn tới ung thu phổi. IARC (Cơ quan Nghiên cứu Ung thƣ Quốc tế) đã xếp
vanadi vào nhóm nguyên tố có thể gây ung thƣ [41].
c, Florua
Florua là anion có công thức F-, là dạng khử của flo. Một số hợp chất chứa
florua thƣờng gặp nhƣ hydro florua (HF) có thể tồn tại ở dạng khí hoặc lỏng không
Luận văn Thạc sĩ
14
Ngành Kỹ thuật Môi trường
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn Thạc sĩ
15
Ngành Kỹ thuật Môi trường
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
dụng và thải bỏ xỉ là rất cần thiết. Chiết là quá trình trong đó các chất ô nhiễm vô cơ
và hữu cơ thoát ra khỏi pha rắn vào pha lỏng do quá trình hòa tan khoáng vật, quá
trình giải hấp phụ, quá trình tạo phức với ảnh hƣởng của điều kiện pH, thế ôxi hóa
khử, các chất hữu cơ hòa tan, các hoạt động (vi) sinh học [39].
Trong môi trƣờng tự nhiên, các dung dịch chiết thông thƣờng là nƣớc mƣa,
nƣớc ngầm có thể tiếp xúc với vật liệu bằng nhiều con đƣờng khác nhau nhƣ: do mƣa,
lũ lụt, mực nƣớc ngầm dâng lên kết hợp với lực mao dẫn, sự thấm nƣớc mƣa qua các
khe nứt trên bề mặt. Các dung dịch chiết khác nhau có những tính chất hóa học đặc
trƣng khác nhau do kết quả của hoạt động sinh học, phản ứng giữa nƣớc – chất rắn, sự
thay đổi các điều kiện vật lý… Những đặc tính khác nhau này ảnh hƣởng đáng kể đến
khả năng giải phóng các chất ô nhiễm từ vật liệu. Bên cạnh ảnh hƣởng của dung dịch
chiết, một số thay đổi hóa học nhƣ sự hydrat hóa, sự thủy phân, sự tạo phức của các
cation kim loại với các phức vô cơ và hữu cơ có thể xảy ra trong quá trình sử dụng
hoặc thải bỏ xỉ trong điều kiện môi trƣờng tự nhiên. Các quá trình hóa học này có thể
thúc đẩy khả năng hòa tan của các kim loại trong vật liệu.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chiết
Sự giải phóng các chất vô cơ vào pha lỏng (hay quá trình chiết) đƣợc kiểm soát
bởi các quá trình hóa học, vật lý và sinh học [39].
Các yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình chiết các chất ô nhiễm từ vật liệu rắn đƣợc
mô tả chi tiết trong Hình 1.3.
Luận văn Thạc sĩ
tế phụ thuộc vào pH của vật liệu, pH của môi trƣờng xung quanh và tính đệm của vật
liệu. pH của xỉ lò cao và xỉ thép thƣờng cao (pH ~ 11) do chứa nhiều các ôxít kim loại
kiềm thổ CaO và MgO.
Dạng tồn tại hóa học của các chất
Dạng tồn tại hóa học của một chất ô nhiễm cũng liên quan đến khả năng chiết
của nó ra môi trƣờng. Các chất này có thể tồn tại ở dạng ôxi hóa hoặc dạng khử (Ví
dụ: crôm có thể tồn tại ở dạng CrO42- hoặc Cr3+). Các KLN có xu hƣớng dễ tạo phức
với các hợp chất mùn nhƣ humic có mặt trong nƣớc tự nhiên, trong đất. Các dạng
phức chất của KLN thƣờng có khả năng hòa tan cao và do đó chúng dễ dàng bị chiết
ra hơn các hợp chất vô cơ khác của nó.
Trạng thái ôxi hóa khử
Trạng thái ôxi hóa khử của vật liệu và của môi trƣờng ảnh hƣởng đến dạng tồn
tại hóa học của các chất ô nhiễm. Đối với KLN, sự ôxi hóa một chất khử thƣờng làm
tăng khả năng giải phóng của chất đó ra môi trƣờng còn quá trình khử thì thƣờng có
tác động ngƣợc lại.
Thành phần của pha lỏng và nồng độ ion
Nồng độ muối trong dung dịch chiết có ảnh hƣởng đáng kể đến sự hòa tan của
các thành phần trong vật liệu (thông thƣờng, nồng độ muối càng cao thì càng làm tăng
khả năng chiết các chất ô nhiễm từ vật liệu rắn ra môi trƣờng). Một số thành phần
khác có mặt trong dung dịch có thể thúc đẩy khả năng chiết do sự tạo phức (ví dụ nhƣ
kim loại có thể tạo phức với clorua hay cacbonat).
Nhiệt độ
Thông thƣờng nhiệt độ tăng dẫn đến tăng khả năng hòa tan các chất. Thêm vào
đó, nhiệt độ tăng còn làm tăng tốc độ các phản ứng hóa học và tăng tốc độ quá trình
khuếch tán. Do đó nhiệt độ cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hƣởng (chủ yếu là làm
tăng) quá trình chiết các chất độc ra môi trƣờng.
Ngoài các yếu tố ảnh hƣởng đã đƣợc đề cập ở trên, một số quá trình khác nhƣ:
tổng thành phần hóa học, tính đệm axit – bazơ, cacbon hữu cơ hòa tan (DOC)… cũng
có thể ảnh hƣởng đến quá trình chiết các chất từ vật liệu rắn.