Nghiên cứu xử lý thành phần hữu cơ của chất thải rắn đô thị hà nội bằng phương pháp phân hủy yếm khí khô, quy mô phòng thí nghiệm - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------------------Trần Thị Bích Thảo

NGHIÊN CỨU XỬ LÝ THÀNH PHẦN HỮU CƠ CỦA CHẤT THẢI RẮN ĐÔ
THỊ HÀ NỘI BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN HỦY YẾM KHÍ KHÔ, QUY MÔ
PHÒNG THÍ NGHIỆM

Chuyên ngành :

Công nghệ môi trường

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. Nguyễn Phạm Hồng Liên

Hà Nội – Năm 2011


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn thạc sỹ khoa học: “Nghiên cứu xử lý thành
phần hữu cơ của chất thải rắn đô thị Hà Nội bằng phương pháp phân hủy yếm khí
khô, quy mô phòng thí nghiệm” là do tôi thực hiện với sự hướng dẫn của TS. Nguyễn
Phạm Hồng Liên. Đây không phải là bản sao chép của bất kỳ một cá nhân, tổ chức
nào. Các số liệu, kết quả trong luận văn đều do tôi làm thực nghiệm, xác định và đánh
giá.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung mà tôi đã trình bày
trong Luận văn này.
Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2011

1.2.2.3. Phân hủy yếm khí nồng độ chất rắn cao theo mẻ. ............................... 21
1.2.2.4. Công nghệ PHYK riêng CTR-HC đô thị và có sự kết hợp với chất thải
khác. ............................................................................................................................. 22
Chương II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................. 24
2.1. Mô tả hệ thống phân hủy yếm khí ................................................................... 27
2.2. Thu thập nguyên liệu và xử lý nguyên liệu........................................................... 29

ii


2.2.1. Thu thập nguyên liệu.......................................................................................... 29
2.2.1.1. Thu thập chất thải rắn hữu cơ đô thị .................................................... 29
2.2.1.2. Thu thập bùn bể phốt .......................................................................... 30
2.2.1.3. Thu thập chất thải hữu cơ đô thị đã qua PHYK (I)............................. 30
2.3. Nạp nguyên liệu vào bình phản ứng................................................................ 31
2.4. Vận hành, theo dõi thí nghiệm, đo đạc và phân tích trong phòng thí nghiệm 33
2.5. Phương pháp phân tích một số đặc tính hóa lý của chất thải .......................... 36
2.5.1. Các chỉ tiêu vật lý.................................................................................... 36
2.5.2. Các chỉ tiêu hóa học. ............................................................................... 36
Chương III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................. 37
3.1. Đặc điểm của nguyên liệu. .............................................................................. 37
3.1.1. Đặc điểm của chất thải rắn hữu cơ đô thị Hà Nội................................... 37
3.1.2. Đặc điểm hỗn hợp đầu vào các bình phản ứng ....................................... 38
3.2. Kết quả quá trình phân hủy yếm khí khi kết hợp chất thải rắn hữu cơ đô thị
với chất thải rắn hữu cơ đô thị đã qua phân hủy yếm khí ............................................ 40
3.2.1. Quá trình sinh khí Metan ........................................................................ 40
3.2.3. Hiệu quả quá trình sinh khí Metan.......................................................... 43
3.2.3.1. Tính tiềm năng sinh khí Metan (BMP)................................................ 43
3.2.3.2. Kết quả sinh khí Metan ....................................................................... 44
3.2.3.3. Hiệu suất khử TS, VS .......................................................................... 46

TS
TVFA
TW
VS
VSV
STS
WW

Cán bộ công nhân viên
Chất hữu cơ
Nhu cầu ôxy hóa học
Chất thải đô thị
Chất thải hữu cơ
Chất thải rắn
Chất thải rắn hữu cơ
Chất thải rắn sinh hoạt
Độ ẩm
Thể tích khí ở áp suất 1atm, nhiệt độ 00C
Năng suất sinh khí
Mẫu kiểm soát
Phân hủy yếm khí
Tổng Nitơ Kejldahl
Tổng cacbon hữu cơ
Tổng phốtpho
Tổng chất khô
Tổng axit béo dễ bay hơi
Trung ương
Chất rắn bay hơi
Vi sinh vật
Bùn bể phốt

Bảng 3.9. Kết quả phân tích đặc tính hỗn hợp mẫu ở ngày thứ 25, 55 của quá trình
phân hủy đối với các mẫu W2:I2 = 1:1 khi bổ sung thêm S2 = ¼; ½; 1W2 ............... 54
Bảng 3.10. Kết quả phân tích đặc tính hỗn hợp mẫu ở ngày thứ 25, 55 của quá trình
PHYK đối với các mẫu W2:I2 = 1:1/2 khi bổ sung thêm S2 = 0, ½W2; W2 .............. 55
Bảng 3.11. Phần trăm CV các mẫu lặp trong 2 đợt thí nghiệm ................................ 60

v


DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ
Hình 1.1. Quy trình thu gom chất thải đô thị Hà Nội [26].......................................... 8
Hình 1.2. Các giai đoạn của quá trình phân hủy yếm khí.[28] ................................. 15
Hình 2.1. Mô tả một đơn nguyên của hệ thống thí nghiệm phân hủy yếm khí......... 27
Hình 2.2. Sơ đồ khối hệ thống phân hủy yếm khí..................................................... 27
Hình 2.3. Sơ đồ vị trí lấy CTR-HC đô thị................................................................. 29
Hình 2.4. Quy trình xử lý nguyên liệu cho 2 đợt thí nghiệm.................................... 31
Hình 3.1. Năng suất sinh khí CH4 ở các tỷ lệ kết hợp W:I khác nhau trong 2 đợt thí
nghiệm (a. Thí nghiệm đợt 1 với các tỷ lệ W1:I1 = (1:1); (1:2); (1:3); (1:4). b. Thí
nghiệm đợt 2 với các tỷ lệ W2:I2 = (1:1/2); (1:1))..................................................... 40
Hình 3.2. Ảnh hưởng của bùn bể phốt đến các tỷ lệ W:I trong 2 đợt thí nghiệm (a.
Thí nghiệm đợt 1; b. Thí nghiệm đợt 2)……………………………………………52
Hình 3.3. Ảnh hưởng của bùn bể phốt ở các tỷ lệ khác nhau trong thí nghiệm đợt 2
(hình A và B)............................................................................................................. 53
Hình 3.4. Ảnh hưởng đến năng suất sinh khí của việc bổ sung một lượng S2= 0,
½W2, W2 vào hỗn hợp W2:I2=1:1/2 (đến ngày thứ 65)............................................. 56
Hình 3.5. Hiệu quả khử VS đối với hỗn hợp W2:I2 = (1:1); (1:1/2) khi thêm bùn bể
phốt ở các tỷ lệ 1/4;1/2;1W2 ...................................................................................... 57
Hình 3.6. Đồ thị các mẫu lặp trong 2 đợt thí nghiệm................................................ 59

vi

1


Phân hủy yếm khí là quá trình phân hủy chất hữu cơ trong môi trường không có
oxy trong điều kiện nhiệt độ từ 30 ÷ 650C nhờ các Vi sinh vật kị khí. Sản phẩm của quá
trình phân hủy yếm khí là khí sinh học (hỗn hợp chủ yếu CH4 và CO2), khí CH4 được
thu gom và sử dụng như một nguồn nhiên liệu sinh học và lượng rác sau khi phân hủy
được ổn định về mặt sinh học, có thể được sử dụng như nguồn bổ sung dinh dưỡng cho
cây trồng.
Phân hủy yếm khí khô (nồng độ chất rắn cao) với chất thải rắn hữu cơ đô thị là
phương pháp xử lý sinh học trong điều kiện yếm khí, sử dụng ít nước, có thể có khả
năng khử chất hữu cơ và thu hồi khí biogas cao. Tuy nhiên, xử lý yếm khí chất thải rắn
hữu cơ đô thị ở nồng độ chất rắn cao gặp khó khăn do quá trình này dễ bị ức chế, tốn
thời gian khởi động quá trình sinh khí. Lý do bị ức chế có thể do nồng độ chất hữu cơ
cao, vi sinh vật ban đầu bổ sung không đủ hoặc các điều kiện khác chưa tối ưu (như
hàm lượng Cácbon, Nitơ..). Vì vậy, xử lý chất thải hữu cơ đô thị với một số loại chất
thải khác nhằm phối hợp các đặc tính của chúng như hàm lượng Cácbon, Nitơ, hay khả
năng đệm của chất thải đồng xử lý thì có thể sẽ tối ưu hóa được quá trình phân hủy
yếm khí. Đồng phân hủy chất thải nâng cao được khả năng xử lý chất thải hữu cơ đô
thị, vừa kết hợp xử lý được một số loại chất thải khác, lại mang lại hiệu quả về kinh tế,
năng lượng. Có thể thấy đây là một hướng nghiên cứu có triển vọng mà ở Việt Nam
cho đến nay chưa thấy một nghiên cứu nào về vấn đề này được công bố chính thức.
Vì vậy, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu xử lý thành phần hữu cơ của
chất thải rắn đô thị Hà Nội bằng phương pháp phân hủy yếm khí khô, quy mô
phòng thí nghiệm”

2


2. Mục đích của đề tài.

bình của cả nước.
Dân số đô thị không ngừng tăng lên là nguyên nhân tăng cường sức ép lên hạ
tầng đô thị, đồng thời là sự gia tăng lượng chất thải đô thị hàng năm ở Hà Nội.
Về mặt khí hậu, cũng như các tỉnh thuộc Bắc Bộ - khí hậu thành phố Hà Nội
mang tính nhiệt đới gió mùa nóng, ẩm. Với nền nhiệt độ và độ ẩm không khí trung
bình tương đối cao, dao động trong khoảng 24 – 260C và 77 – 85%. Chế độ mưa, độ
ẩm, nhiệt độ không khí có ảnh hưởng trực tiếp đến độ ẩm chất thải trong quá trình thu
gom, tập kết, vận chuyển, tái chế và xử lý chất thải đô thị. Với điều kiện khí hậu này,
sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật lên men phân hủy các thành phần hữu cơ
trong quá trình xử lý sinh học.
1.1.1. Nguồn gốc phát sinh và thành phần của chất thải rắn đô thị Hà Nội
Chất thải rắn đô thị tại địa bàn Hà Nội phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, có
thể ở nơi này hay ở nơi khác, chúng khác nhau về: số lượng, kích thước, phân bố về
không gian. Việc phân loại các nguồn phát sinh chất thải rắn đóng vai trò quan trọng
trong công tác quản lý CTR. CTR sinh hoạt có thể phát sinh trong hoạt động cá nhân

4


cũng như trong hoạt động xã hội như từ các khu dân cư, chợ, nhà hàng, khách sạn,
công ty, văn phòng và các nhà máy công nghiệp…
Các nguồn phát sinh CTR sinh hoạt bao gồm:
- Khu dân cư.
- Khu thương mại (nhà hàng, khách sạn, siêu thị, chợ…).
- Cơ quan, công sở (trường học, trung tâm và viện nghiên cứu, bệnh viện…).
- Khu xây dựng và phá hủy các công trình xây dựng.
- Khu công cộng (nhà ga, bến tàu, sân bay, công viên, khu vui chơi, đường phố…)
- Bùn bể phốt
- Bùn cặn từ các nhà máy xử lý nước thải, từ các đường ống thoát nước của thành
phố.


- Chôn lấp hợp vệ sinh: 83%

sành sứ,..

- Sản xuất phân hữu cơ vi

- Chất hữu cơ: Rau, củ,

sinh: 160 tấn/ngày (tương

quả, rác nhà bếp…

đương 7%)

- Nhựa, nilon, kim loại,

- Tái chế: 10% tự phát tại

giấy, thủy tinh…

các làng nghề.

- Các chất khác còn lại

5


2



y tế
Tổng số

tế nhiễm khuẩn,…

- Chôn lấp hợp vệ sinh
- Xử lý tại khu xử lý chất
thải công nghiệp theo đúng
QĐ155/QĐ-TTg ngày
16/07/1999
- Xử lý bằng công nghệ lò
đốt Del monego 200
Italia:100%

4.305

(Nguồn: Báo cáo công tác quản lý CTR thành phố Hà Nội năm 2008 của URENCO).
Thành phần CTR đô thị rất đa dạng và tùy thuộc vào tốc độ phát triển kinh tế,
văn hóa và tập quán sinh sống của người dân đô thị. Tỷ lệ các chất có trong CTR là
không ổn định và thường thay đổi theo từng khu vực, địa phương, và phụ thuộc vào
mức sống của người dân.
Bảng 1.2. Số liệu về thành phần CTR đô thị Hà Nội [16]
TT

Các thành phần cơ bản

% về khối lượng

Lượng (tấn/ngày)


1,295

5

Xương, vỏ trai, ốc

1,27

0,940

6

Gạch, đá, sỏi, bêtông

6,89

5,099

7

Thủy tinh

1,42

1,051

8

Kim loại, vỏ đồ hộp

1

Chất hữu cơ

2

1997 – 2000 2005 - 2010 2010 - 2020
51

48

45

Giấy

5

7

8

3

Chất dẻo,cao su

6

6

8


7

Xương,vỏ trai,ốc

1

1

2

8

Kim loại,vỏ đồ hộp

1

3

4

9

Tạp chất

25

22

20


Tỷ trọng (tấn/m )

(Nguồn: Công ty môi trường đô thị Hà nội, Báo cáo tổng kết công tác quản lý
chất thải rắn thành phố Hà Nội, 2002.)
Từ các bảng số liệu trên cho thấy rằng tỷ lệ thành phần CTR-HC chiếm phần lớn
trong tổng lượng CTR đô thị, chiếm đến hơn 41% tổng lượng chất thải. Bao gồm chủ
yếu là CTR-HC từ các khu chợ, khu dân cư với phần lớn là các loại rau, vỏ hoa quả,
thức ăn thừa… có bản chất là dễ phân hủy sinh học.
Ðây chính là loại chất thải ngay ban đầu không cần phải xử lý theo phương pháp
chôn lấp vì tốn quá nhiều diện tích như hiện nay mà có thể xử lý hay có thể tận dụng để
làm nguồn nguyên liệu cho các công nghệ tái chế chất thải hữu cơ bằng phương pháp
sinh học như: làm phân bón hữu cơ hay ủ trong các hầm ủ yếm khí để sinh khí biogas
và chất thải sau quá trình ủ lại có thể tận dụng làm phân bón. Tuy nhiên, điều đó chỉ

7


thực sự đem lại hiệu quả cao khi chất thải được phân loại một cách kĩ càng ngay tại
nguồn phát sinh hay các khu xử lý tái chế. Đây chính là hướng đi mới và là mục tiêu
của hầu hết các quốc gia trên hết thế giới hướng đến mục tiêu bảo vệ môi trường môi
trường và phát triển bền vững và Việt Nam cũng là một trong những quốc gia đó.
1.1.2. Tình hình quản lý CTR đô thị Hà Nội
a. Thu gom và vận chuyển chất thải
Ở Hà Nội, Công ty Môi trường Đô thị (URENCO) là cơ quan trực tiếp quản lý
chất thải đô thị, đảm nhận việc thu gom, vận chuuyển và xử lý chất thải đô thị phát sinh
trong khu vực nội thành. Việc thu gom, vận chuyển phế thải ở các thị trấn khu vực
ngoại thành do đội sản xuất thuộc Xí nghiệp quản lý đô thị đảm nhận. Quy trình thu
gom CTR sinh hoạt từ nguồn phát sinh trong khu vực nội thành thành phố Hà Nội được
thực hiện theo quy trình cho ở sơ đồ sau:

500 - 600 tấn/ngày, chất thải xây dựng 1.000 - 1.200 tấn/ngày (chiếm 20%), bùn bể
phốt và chất thải khác 500 - 600 tấn (10%).
Chất thải rắn ở Hà Nội hầu hết không được phân loại ngay từ đầu nguồn phát
sinh, đáng chú ý là trong CTR có chứa các thành phần nguy hại. Hiện nay CTR y tế đã
được thu gom và vận chuyển riêng, chất thải công nghiệp cũng sẽ được xử lý tập trung.
Hà Nội bắt đầu thực hiện việc phân loại chất thải tại nguồn từ năm 2006 theo dự
án 3R được khởi động với sự hỗ trợ của tổ chức JICA và được thí điểm thực hiện tại 4
phường thuộc 4 quận của Hà Nội: Phường Láng Hạ (Đống Đa), phường Thành Công
(Ba Đình), phường Phan Chu Trinh (Hoàn Kiếm) và phường Nguyễn Du (Hai Bà
Trưng). Sau thời gian thực hiện, dự án đã góp phần giảm thiểu lượng rác chôn lấp, cải
thiện điều kiện vệ sinh môi trường trên địa bàn, đặc biệt là nâng cao ý thức cộng đồng
về quá trình phân loại chất thải tại nguồn. Tới đây, dự án 3R-Hà Nội sẽ mở rộng
chương trình phân loại rác tại nguồn ra các quận Tây Hồ, Cầu Giấy, Thanh Xuân,
Hoàng Mai, Long Biên và một số phường, xã thuộc các huyện Từ Liêm, Gia Lâm,
Thanh Trì, Đông Anh, Sóc Sơn...Dự án 3R (3R là từ viết tắt của 3 chữ cái đầu trong
tiếng Anh: Reduce- Reuse-Recycle)
– Reduce (Giảm thiểu): Giảm thiểu lượng rác thông qua việc thay đổi lối sống
hoặc/và cách tiêu dùng, cải tiến các quy trình sản xuất, mua bán sạch…Ví dụ: Sử dụng

9


túi giấy hay túi vải để đi chợ thay cho túi nilon để nhằm giảm lượng rác thải phát sinh
từ túi nilon…
– Reuse (Tái sử dụng): Sử dụng lại các sản phẩm hay một phần của sản phẩm
cho chính mục đích cũ hay cho một mục đích khác. Ví dụ: sử dụng lại chai đựng nước
khoáng để đựng nước nước…
– Recycle (Tái chế): Sử dụng rác thải làm nguyên liệu sản xuất ra các vật chất
có ích khác.
Theo báo cáo của URENCO năm 2008, tỷ lệ thu gom chất thải rắn trong khu

hợp khi mà mật độ dân số Hà nội ngày một tăng, diện tích đất ngày càng hạn hẹp… cần
có những giải pháp xử lý mới phù hợp hơn.
Công tác xử lý, tiêu hủy, tái chế chất thải rắn hiện tại còn rất nhiều hạn chế, chủ
yếu dựa vào chôn lấp (khoảng 73-81%) lượng chất thải rắn được thu gom. Do chất thải
hầu như chưa được phân loại và bản thân năng lực tái chế của các cơ sở dịch vụ môi
trường trên địa bàn thành phố còn chưa cao.
Hiện tại, công tác xử lý, tiêu hủy, tái chế chất thải rắn chủ yếu dựa vào chôn lấp
hợp vệ sinh tại bãi chôn lấp Nam Sơn (Sóc Sơn), Kiêu Kỵ (Gia Lâm), Xuân Sơn (Sơn
Tây), Núi Thoong (Chương Mỹ) và nhà máy chế biến phế thải Cầu Diễn, Seraphin Sơn
Tây. Còn lại 11 huyện của Hà Tây trước đây, đổ tại các bãi rác lộ thiên, thậm chí là sử
dụng các ao hồ làm nơi chứa rác không có hệ thống thu gom nước rác tiềm tàng gây ô
nhiễm nước mặt và nước ngầm.
Theo Báo cáo Diễn biến Môi trường Việt Nam năm 2004, có khoảng 18

22%

CTR của thành phố Hà Nội được tái chế. Những hoạt động này chủ yếu do các thành
phần tự phát như: Cửa hàng thu mua phế liệu, ở các làng nghề thủ công, những người
nhặt rác… [3]

11


Từ trước đến nay có 2 quy trình tái chế chính là: Quy trình tái chế chất thải hữu
cơ để sản xuất phân vi sinh và quy trình tái chế các chất thải khác như giấy, nhựa, cao
su, kim loại…
Tái chế chất thải hữu cơ sản xuất phân vi sinh: Hiện nay, đây là giải pháp quan
trọng để giảm thiểu lượng chất thải rắn đưa tới bãi chôn lấp và tận dụng được những
phần hữu cơ để phục vụ cho mục đích nông, lâm nghiệp.
Các chất thải sinh hoạt khác có thể tái chế được thu gom một cách tự phát bởi

CH4

CO2

N2

H2

H2S

55 - 65% 35 - 45% 0 - 3% 0 – 1% 0 - 1%
Như vậy khí biogas có 2 thành phần chủ yếu là khí cacbonic (CO2) và khí mêtan
(CH4) và tùy thuộc vào loại chất hữu cơ và quá trình thực hiện phân hủy mà khí biogas
có %CH4, % CO2 khác nhau. Trong đó khí CH4 là thành phần khí được quan tâm hơn
cả vì đây chính là phần cháy được, nó có nhiệt trị rất cao (9.000Kcal/m3), chỉ kém hơn
so với dầu mỏ (18.000Kcal/m3). Khi cháy có màu xanh da trời và tỏa sáng yếu. Bên
cạnh đó khí biogas có chứa khí hiđro sunfua (H2S) nên có mùi trứng thối, đây là một
loại khí gây ngộ độc, cũng là một loại khí ăn mòn rất lớn. và khí biogas là khí không
duy trì sự sống nên có thể gây ngạt thở, dẫn tới tử vong.
1.2.1.2. Nguyên liệu
Các chất hữu cơ có nguồn gốc sinh học đều có thể làm nguyên liệu cho quá trình
phân hủy yếm khí sinh học. Nguyên liệu có thể chia làm 2 loại, nguyên liệu có nguồn
gốc từ động vật và có nguồn gốc từ thực vật.
Nguồn gốc động vật: phân gia súc, gia cầm, phân bắc... Các bộ phận cơ thể của
động vật như xác động vật chết, chất thải và nước thải các lò mổ, cơ sở chế biến thuỷ
hải sản… Các loại phân đã được xử lý trong bộ máy tiêu hoá của động vật nên dễ phân
giải và nhanh chóng tạo KSH. Tuy vậy thời gian phân giải của các loại phân không dài
(khoảng từ 2 - 3 tháng).

13


Các chất hữu cơ

Giai đoạn

Protein

Cacbonhyđrat

Lipid

thủy phân
Axit amin, đường

Axit béo

Giai đoạn axit
hóa
Các sản phẩm trung gian: axit
propionic, axit butyric …

Giai đoạn lên
men axtic
Axit axetic

H2 và CO2

Giai đoạn
mêtan hóa
CH4 và CO2

CO2 + CH4

Do khử CO2 trong đó chất nhường điện tử là H2 hoặc các chất mang H+

trung gian:
4H2 + CO2

Vi khuẩn mêtan

CH4 + 2H2O

1.2.1.4. Tác nhân sinh học
1. Tác nhân giai đoạn của giai đoạn 1: Bacillus, Pseudomonas, Poteus,
Micrococus, Clostridium.
2. Tác nhân sinh học của giai đoạn 2: Streptococus, Aerogennes, Bacterium,
Clostridium.
3. Tác nhân sinh học của giai đoạn 3:
- Nhóm ưa ấm:
+ Methanococus,
+ Methanobacterium.
+ Methanosarcina.
- Nhóm ưa nóng:
+ Methanobacillus.
+ Methanospirilium.
+ Methanothrix.

16


1.2.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng


Ưu nhiệt (Thermophilic) 45-75

55

Tốc độ sinh khí phụ thuộc vào nhiệt độ hoạt động của nhóm vi khuẩn (Hình II.2),
khi nhiệt độ tăng thì tốc độ sinh khí tăng nhưng ở nhiệt độ trong khoảng 45oC thì tốc
độ sinh khí giảm vì khoảng nhiệt độ này không thích hợp cho cả 2 loại vi khuẩn, nhiệt
độ trên 60oC thì tốc độ sinh khí giảm đột ngột và quá trình sinh khí bị kiềm hãm hoàn
toàn ở nhiệt độ 65oC.
Để có thể tăng cường quá trình xử lý, thu về giá trị mêtan cao nhất thì cần phải
đảm bảo tốt nhiệt độ tối ưu, trong thực tế người ta thường thực hiện phân hủy yếm khí
ở khoảng nhiệt độ mesophilic vì sẽ tiêu tốn ít nhiệt cung cấp cho quá trình và chất

17


lượng mêtan tốt hơn do khả năng cầm giữ khí tốt, còn mong muốn thời gian xử lý
nhanh thì thường thực hiện ở dãi nhiệt nhiệt độ thermophilic.
3. Độ pH và độ kiềm
pH trong thiết bị nên được điều chỉnh ở mức 6,6 – 7,6, tối ưu trong khoảng 7 –
7,2. Mặc dù vi khuẩn tạo axit có thể chịu được pH thấp khoảng 5,5 nhưng vi khuẩn tạo
metan lại bị ức chế ở pH này. pH của hầm ủ có khi hạ xuống thấp hơn 6,6 do sự tích tụ
quá độ các axit béo do hầm ủ bị nạp quá tải hoặc do các độc tố trong nguyên liệu nạp
ức chế hoạt động của vi khuẩn mêtan.
Độ kiềm của hầm ủ nên được giữ ở khoảng 2500 – 5000 mg/l để tạo khả năng
đệm tốt cho nguyên liệu nạp.
4. Đặc tính của nguyên liệu
Hàm lượng chất khô: Hàm lượng chất khô thường được biểu thị là phần trăm. Quá
trình phân huỷ sinh metan xảy ra thuận lợi nhất khi môi trường có hàm lượng chất khô


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status