BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-----------------------------------ĐẶNG THỊ NHƯ NGỌC
ĐẶNG THỊ NHƯ NGỌC
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
ỨNG DỤNG GIS TRONG XÂY DỰNG BÀI TOÁN QUY HOẠCH
MÔI TRƯỜNG CHO THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
KHÓA 2010B
Hà Nội - Năm 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
------------------------------------
ĐẶNG THỊ NHƯ NGỌC
ỨNG DỤNG GIS TRONG XÂY DỰNG BÀI TOÁN QUY HOẠCH MÔI
TRƯỜNG CHO THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Cơ sở dữ liệu
CTR
Chất thải rắn
CTRSH
Chất thải rắn sinh hoạt
DBMS
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
GIS
Hệ thống thông tin địa lý
GPS
Hệ thống định vị toàn cầu
ICAO
Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế
Bảng 3.12 Dự báo lượng nước thải công nghiệp thải vào môi trường đến năm 2020...38
Bảng 3.13 Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm của KCN/CCN năm đến 2020 ...........38
Bảng 3.15 Dự báo lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh và thu gom tại thành phố
Tuy Hoà đến năm 2020 ..................................................................................................41
Bảng 3.16 Dự báo tải lượng CTR công nghiệp thành phố Tuy Hòa đến năm 2020.....42
Bảng 3.17 Cơ cấu sử dụng đất thành phố Tuy Hòa ......................................................43
Bảng 4.1 Tổng hợp cơ sở dữ liệu nền thành phố Tuy Hòa ...........................................53
Bảng 4.2 Thuộc tính đối tượng dạng điểm của nhóm môi trường nước.......................57
Bảng 4.3 Thuộc tính đối tượng dạng điểm của nhóm môi trường không khí...............59
Bảng 4.4 Thuộc tính đối tượng của nhóm chất thải rắn................................................59
Bảng 4.5 Thuộc tính đối tượng của nhóm hiện trạng sử dụng đất................................60
Bảng 4.6 Phân cấp mức độ ô nhiễm của một dòng thải theo chỉ số WQI ....................62
Bảng 2.1 Đơn vị hành chính, diện tích, dân số thành phố Tuy Hòa năm 2009 phụ lục.85
Bảng 3.1 Kết quả đo đạc môi trường không khí thành phố Tuy Hòa 2009.....phụ lục.87
Bảng 3.4 Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt............................................phụ lục.88
Bảng 3.5 Kết quả quan trắc chất lượng nước ngầm.........................................phụ lục.89
Bảng 3.6 Kết quả quan trắc chất lượng nước biển ven bờ ...............................phụ lục.90
Bảng 3.14 Vị trí điểm tập kết chất thải rắn trên địa bàn thành phố Tuy Hòa…phụ lục.91
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ khái niệm về hệ thống thông tin địa lý (GIS) ........................................5
Hình 1.2 Sơ đồ chức năng cơ bản của GIS .....................................................................6
Hình 1.3 Sơ đồ tổng quát hệ cơ sở dữ liệu......................................................................9
Hình 1.4 Sơ đồ phân tích dữ liệu trong hệ thống ..........................................................10
Hình 3.1 Biểu đồ nồng độ bụi trung bình tại các điểm quan trắc qua các năm .............27
Hình 3.2 Biểu đồ độ ồn tại các điểm quan trắc khu vực thành phố qua các năm .........27
Hình 4.1 Bản đồ vị trí quan trắc và mức độ ô nhiễm của các chất ô nhiễm trong môi
trường nước mặt thành phố Tuy Hòa ............................................................................93
Hình 4.2 Bản đồ đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường nước mặt thành phố Tuy Hòa 94
1.1.4. Cấu trúc dữ liệu GIS ...................................................................................... 6
1.1.5. Tổ chức cơ sở dữ liệu GIS ............................................................................. 8
1.1.6. Phân tích dữ liệu trong GIS ........................................................................... 9
1.2. Lý thuyết Quy hoạch môi trường ....................................................................... 13
1.2.1. Khái niệm Quy hoạch môi trường (QHMT)................................................ 13
1.2.2. Mục tiêu của quy hoạch môi trường ............................................................ 14
1.2.3. Nội dung của QHMT ................................................................................... 14
1.2.4. Phân vùng môi trường.................................................................................. 15
1.2.5. Các phương pháp và công cụ trợ giúp xây dựng quy hoạch môi trường…..15
1.3. Ứng dụng GIS phục vụ quy hoạch và quản lý môi trường ................................ 16
Chương 2 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ QUY HOẠCH PHÁT
TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN ............. 18
2.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................................. 18
2.1.1. Vị trí địa lý ................................................................................................... 18
2.1.2. Địa hình, địa chất ......................................................................................... 18
2.1.3. Khí hậu......................................................................................................... 18
2.1.4. Đặc điểm thủy văn ....................................................................................... 19
2.2. Hiện trạng và quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội thành phố Tuy Hòa .......... 20
2.2.1. Dân số lao động ........................................................................................... 20
2.2.2. Tình hình xã hội ........................................................................................... 20
2.2.3. Tình hình kinh tế.......................................................................................... 21
2.2.4. Cơ sở hạ tầng ............................................................................................... 22
2.2.5. Quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội thành phố Tuy Hòa.......................... 23
Chương 3 HIỆN TRẠNG – DỰ BÁO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG VÀ PHÂN
VÙNG PHỤC VỤ QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ TUY HÒA ........ 26
3.1. Hiện trạng và dự báo chất lượng môi trường của thành phố Tuy Hòa............... 26
3.1.1. Môi trường không khí, tiếng ồn................................................................... 26
3.1.2. Môi trường nước .......................................................................................... 31
4.4.2. Xã hội hóa nguồn vốn đầu tư....................................................................... 78
4.4.3. Áp dụng công cụ kinh tế .............................................................................. 78
4.4.4. Tăng cường nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ..................... 78
4.4.5. Tăng cường hợp tác trong khu vực và quốc tế ............................................ 79
4.4.6. Tăng cường giáo dục nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ môi
trường…… .................................................................................................................. 79
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ ........................................................................................ 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 82
PHỤ LỤC 1................................................................................................................. 85
PHỤ LỤC 2................................................................................................................. 92
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thành phố Tuy Hòa là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa và là đầu mối
giao thông quan trọng của tỉnh Phú Yên. Tuy Hòa là thành phố có nhiều tiềm năng
phát triển nhanh chóng, thành phố lớn nhất của tỉnh Phú Yên về qui mô dân số và
phát triển đô thị và có những nét đặc thù riêng về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội.
Việc phát triển đô thị và công nghiệp hóa của thành phố Tuy Hòa đang diễn
ra liên tục với mức độ và nhịp độ cao sẽ tạo nên những áp lực ngày càng lớn đối với
tài nguyên và môi trường, tạo nên các nguy cơ gây ô nhiễm và suy thoái môi
trường, làm phát sinh các vấn đề môi trường cấp bách ảnh hưởng đến đời sống
người dân trên địa bàn.
Nhằm tăng cường hiệu lực trong quản lý hành chính nhà nước, nâng cao
năng lực quản lý phục vụ chính quyền tỉnh, thành phố, các phòng/ ban chuyên môn,
cung cấp thông tin cho doanh nghiệp và người dân phục vụ xây dựng quy hoạch và
phát triển bền vững thành phố Tuy Hòa thì việc xây dựng các hệ thống quản lý
chuyên ngành ứng dụng công nghệ GIS về xây dựng, giao thông, công nghiệp, cấp
thoát nước, đất đai, chất lượng môi trường…được cập nhập trên cơ sở dữ liệu bản
lượng môi trường, từ đó phân tích, đánh giá các yếu tố điều kiện tự nhiên, kinh tế xã
hội, cơ sở hạ tầng có liên quan đến việc quy hoạch nhằm tạo điều kiện giúp lồng
ghép các vấn đề môi trường vào kế hoạch hóa đầu tư phát triển kinh tế xã hội cho
thành phố Tuy Hòa theo hướng phát triển bền vững.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-
Đối tượng nghiên cứu:
•
Cơ sở dữ liệu nền địa hình thành phố Tuy Hòa gồm các nhóm lớp: ranh
giới hành chính, dân cư, địa hình, giao thông, phủ bề mặt và thủy hệ;
•
Các đối tượng chuyên đề về môi trường như các nhóm lớp: không khí,
nước mặt, nước ngầm, chất thải rắn, hiện trạng sử dụng đất…
-
Phạm vi nghiên cứu: Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên
4. Phương pháp nghiên cứu
9 Phương pháp điều tra thực địa: Thu thập các số liệu thô trực tiếp tại địa bàn
về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội; thu thập dữ liệu, tài liệu, có liên quan đến
luận văn; lấy mẫu một số điểm ô nhiễm, kiểm chứng kết quả nghiên cứu trong
phòng.
9 Phương pháp GIS: Phương pháp chủ yếu được sử dụng trong đề tài, từ việc
xây dựng, trình bày, hỏi đáp đến truy xuất dữ liệu. Sử dụng các phần mềm tương
thích nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu và phân tích tổng hợp dữ liệu theo các nguyên
Đề tài được hoàn thành là một tài liệu hữu ích cho công tác quản lý và
quy hoạch môi trường một cách hợp lý cho thành phố Tuy Hòa, là tiền đề gợi mở
giúp Tỉnh đưa ra các giải pháp điều chỉnh và khắc phục tình trạng ô nhiễm, suy
thoái các nguồn tài nguyên – môi trường, nhằm tiến tới sự phát triển bền vững kinh
tế – xã hội.
6. Bố cục của luận văn:
Chương 1: Cơ sở khoa học và phương pháp luận nghiên cứu cơ sở dữ liệu
phục vụ quy hoạch môi trường
Chương 2: Tổng quan về điều kiện tự nhiên và quy hoạch phát triển kinh tế –
xã hội thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên
Chương 3: Hiện trạng – dự báo chất lượng môi trường và phân vùng phục vụ
quy hoạch môi trường thành phố Tuy Hòa đến năm 2020
Chương 4: Ứng dụng GIS trong xây dựng bài toán quy hoạch môi trường cho
thành phố Tuy Hòa
3
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU
CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG
1.1. Giới thiệu chung GIS
1.1.1. Định nghĩa GIS
Hệ thống thông tin địa lý – GIS (Geographic Information System) là một
nhánh của công nghệ thông tin, được hình thành vào những năm 60 và phát triển rất
mạnh mẽ trong những năm gần đây. Hệ thống thông tin địa lý (GIS) được sử dụng
dụng, cung cấp các chức năng và các công cụ cần thiết để lưu giữ, phân tích và
hiển thị thông tin địa lý, có thể chia phần mềm GIS ra làm ba nhóm: nhóm phần
mềm đồ họa (MicroStation, Autocad…); nhóm phần mềm quản trị bản đồ
(MapInfo, Arc/View); nhóm phần mềm quản trị và phân tích không gian (ArcGIS,
Arc/Info MGE,…).
9 Dữ liệu: là thành phần quan trọng không thể thiếu, quyết định cho việc
thực hiện công việc của mỗi hệ. Dữ liệu trong hệ GIS bao gồm dữ liệu không gian
và dữ liệu thuộc tính. Hệ GIS sẽ kết hợp dữ liệu không gian với các nguồn dữ liệu
khác, thậm chí có thể sử dụng hệ thống quản trị dữ liệu (DBMS) để tổ chức lưu giữ
và quản lý dữ liệu. Sự kết nối giữa dữ liệu không gian và thuộc tính là cơ sở để xác
định chính xác các thông tin của đối tượng địa lý và thực hiện phân tích tổng hợp
trong hệ thống GIS.
9 Con người: là những người sử dụng, thiết kế, xây dựng, duy trì và bảo
dưỡng chương trình của GIS, cung cấp dữ liệu, giải thích và báo cáo kết quả. Nguồn
nhân lực để vận hành một hệ GIS bao gồm các cán bộ vận hành, cán bộ kỹ thuật
chuyên môn và các nhà quản lý.
5
9 Phương pháp: Kỹ thuật và các thao tác được sử dụng để nhập, quản lý,
phân tích, thể hiện các dữ liệu không gian và đảm bảo chất lượng của nó (số hóa,
xây dựng cơ sở dữ liệu, phân tích không gian, xây dựng bản đồ). Hệ thống GIS phải
được đặt trong một khung tổ chức phù hợp và có những hướng dẫn cần thiết để
quản lý, thu thập, lưu trữ và phân tích số liệu, đồng thời có khả năng phát triển được
hệ thống GIS theo nhu cầu.
1.1.3. Chức năng cơ bản của GIS
Hệ thống thông tin địa lý (GIS) có thể nhóm lại thành các chức năng sau:
Nhập dữ liệu, lưu trữ dữ liệu, phân tích dữ liệu (chức năng xử lý số liệu, chức năng
suy giải và phân tích thông tin) và xuất dữ liệu (chức năng trình bày dữ liệu).
Nguồn dữ liệu
nhiên. Mô hình không gian đặc biệt quan trọng vì cách thức thông tin sẽ ảnh hưởng
đến khả năng thực hiện phân tích dữ liệu và khả năng hiển thị đồ họa của hệ thống.
Tất cả mọi dữ liệu địa lý trên bề mặt trái đất đều có thể mô hình hóa theo 6
thành phần cơ bản đó là: điểm (Point), đường (Line), vùng (Polygon), ô lưới (Grid
cell), ký hiệu (Symbol), điểm ảnh (Pixel).
Dữ liệu không gian có thể lưu trữ ở dạng vector và raster. Dữ liệu dạng
vector là các điểm tọa độ (X, Y) hoặc là các quy luật tính toán tọa độ và nối chúng
thành các đối tượng trong một hệ thống tọa độ nhất định. Dữ liệu dạng raster (ảnh
đối tượng) là dữ liệu được tạo thành bởi các ô lưới có độ phân giải xác định. Loại
dữ liệu này chỉ dùng cho mục đích diễn tả và minh họa chi tiết bằng hình ảnh thêm
cho các đối tượng quản lý của hệ thống.
b) Dữ liệu thuộc tính
Dữ liệu thuộc tính là những mô tả về đặc tính, đặc điểm và các hiện tượng
xảy ra tại các vị trí địa lý xác định. Thông thường hệ thống thông tin địa lý có bốn
loại dữ liệu thuộc tính:
- Đặc tính của đối tượng: liên kết chặt chẽ với các thông tin không gian,
các dữ liệu này được xử lý theo ngôn ngữ hỏi đáp cấu trúc SQL ( ngôn ngữ truy vấn
mang tính cấu trúc) và phân tích.
- Dữ liệu tham khảo địa lý: mô tả những thông tin, các hoạt động thuộc vị
trí xác định.
- Chỉ số địa lý: tên, địa chỉ, khối, phương hướng định vị,…liên quan đến
các đối tượng địa lý.
- Quan hệ không gian giữa các đối tượng: có thể đơn giản hoặc phức tạp
(sự liên kết, khoảng tương thích, mối quan hệ topo giữa các đối tượng).
c) Mối quan hệ giữa dữ liệu không gian và thuộc tính:
Hệ thống thông tin địa lý sử dụng phương pháp chung để liên kết hai loại dữ
liệu đó thông qua bộ xác định, lưu trữ đồng thời trong các thành phần không gian và
thuộc tính. Các bộ xác định có thể đơn giản là một số duy nhất liên tục, ngẫu nhiên
hoặc các chỉ báo địa lý hay dữ liệu vị trí lưu trữ. Bộ xác định cho một thực thể có
b) Kiến trúc một hệ cơ sở dữ liệu
Một cơ sở dữ liệu (CSDL) được phân thành các mức khác nhau. Ở đây có thể
xem như chỉ có một CSDL đơn giản và có một hệ phần mềm quản trị CSDL.
8
Hình 1.3 Sơ đồ tổng quát hệ cơ sở dữ liệu [6]
c) Hệ quản trị cơ sở dữ liệu của GIS
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là hệ thống quản lý, lưu trữ, bảo trì toàn bộ cơ sở dữ
liệu. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu cũng cung cấp các công cụ cho phép người dùng hỏi
đáp, tra cứu và tác động vào cơ sở dữ liệu. Thông thường hệ quản trị cơ sở dữ liệu
GIS được xây dựng bao gồm 3 hệ quản trị cơ sở dữ liệu con:
-
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu cho cơ sở dữ liệu địa lý.
-
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ ở mức tra cứu, hỏi đáp: Hệ này
được tích hợp cùng với hệ quản trị cơ sở dữ liệu địa lý cho phép người ta dùng truy
nhập dữ liệu địa lý và dữ liệu thuộc tính đồng thời. Tuy nhiên, hệ quản trị cơ sở dữ
liệu này cho thao tác trên cơ sở dữ liệu thuộc tính bị hạn chế.
-
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu thuộc tính: Thông thường các hệ thống GIS
đều lấy một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ hiện có để quản trị và thực hiện các
bài toán trên dữ liệu thuộc tính mà không liên quan đến dữ liệu không gian. Ví dụ:
-
Xuất
Phân loại
Đo đạc
Chồng lớp
Chuyển đổi
Tạo vùng đệm
Tính toán & logic
Kết quả đồ họa
Kết quả bảng
- Bản đồ in
- Bản đồ số
- Bản đồ chồng ghép
- Tổng quát dữ liệu
- Thống kê
- Báo cáo
Hình 1.4 Sơ đồ phân tích dữ liệu trong hệ thống [5]
Phân tích dữ liệu không gian
1. Thay đổi hệ tọa độ và phép chiếu: Dữ liệu bản đồ có thể được biến đổi từ
hệ tọa độ và phép chiếu này sang hệ tọa độ và phép chiếu khác nên những động tác
này thuộc loại xử lý chuẩn bị để loại trừ những sai số tọa độ, phép chiếu không
đồng bộ khi dữ liệu được thu thập, nhất là sử dụng các nguồn khác nhau.
2. Phép nội suy: trong trường hợp nguồn dữ liệu khuyết thiếu một số điểm,
đường hay vùng thì cần phải thực hiện hình thức nội suy (giải đoán) để tạo thêm dữ
thuộc tính không gian này sẽ được kết hợp, chồng ghép theo một trình tự đến khi
đạt được kết quả mong muốn.
11
Chức năng đo đạc của hệ thống GIS có thể xác định chiều dài của đường
giao thông, sông ngòi, diện tích của khu dân cư, mật độ dân số,…; có khả năng
chuyển đổi đơn vị đo; có thể xác định kích thước theo không gian ba chiều.
Truy vấn dữ liệu, phân loại, đo đạc là ba chức năng riêng biệt nhưng rất hay
được sử dụng kết hợp với nhau.
4. Khả năng chồng ghép và phép logic
Chức năng chồng ghép các lớp bản đồ cho phép người sử dụng đặt các lớp
dữ liệu lên nhau trên cơ sở các quan hệ không gian. Ghép bản đồ tạo ra các loại dữ
liệu tổng quát hơn trong bản đồ. Phép chồng ghép bản đồ sử dụng các biểu thức
logic hoặc các hàm không gian và tích trữ kết quả trong cơ sở dữ liệu GIS như là
các lớp dữ liệu mới.
Phép logic là việc sử dụng các lệnh logic để tạo ra các lớp dữ liệu mới và
chọn ra các đặc tính địa lý mới từ bảng thuộc tính. Sự lựa chọn logic dựa trên các
biểu thức luận lý và các giá trị thuộc tính. Các giá trị thuộc tính được lựa chọn sẽ
được chọn, sát nhập hoặc loại bỏ để tạo ra lớp dữ liệu mới.
5. Tạo vùng đệm và nối mạng (Buffering – Network)
Chức năng tạo vùng đệm nhằm xác định vùng xung quanh, sát với một vật
thể ta quan tâm trên bản đồ.
Chức năng nối mạng là để xác định đường chuyển động trong một vùng.
Chức năng này thường được sử dụng để đánh giá các phương án tối ưu đường
chuyển động và phân bố tài nguyên.
Hai loại phân tích dữ liệu không gian này xem xét vùng phụ cận của một vật
thể hay vấn đề nối các vật thể điểm trong bản đồ.
6. Phép tính đại số
công nghiệp, phát triển đô thị, chính sách môi trường đối với quốc gia, vùng và đô
thị, các vấn đề về ô nhiễm và đánh giá tác động môi trường. [8]
-
Mặc dù có nhiều cách diễn giải khác nhau về QHMT, nhưng trong
những nghiên cứu ứng dụng của nhiều nước trên thế giới vẫn có nhiều điểm chung
là trong quy hoạch phát triển phải xem xét các yếu tố tài nguyên và môi trường, các
mục tiêu phát triển phải gắn với mục tiêu bảo vệ môi trường.
Vậy bản chất về QHMT là sắp xếp, tổ chức không gian và sử dụng các thành
phần môi trường và các yếu tố tài nguyên phù hợp với chức năng môi trường và
điều kiện thiên nhiên, kinh tế xã hội của vùng lãnh thổ theo định hướng phát triển
bền vững.
13
1.2.2. Mục tiêu của quy hoạch môi trường
Điều chỉnh các hoạt động khai thác tài nguyên phù hợp hơn và nâng cao hiệu
quả sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên quy hoạch.
Duy trì, đảm bảo và nâng cao chất lượng môi trường phù hợp với từng đơn vị
không gian chức năng môi trường và từng giai đoạn của phát triển.
Lồng ghép các cân nhắc về môi trường trong quy hoạch phát triển nhằm điều
chỉnh các hoạt động phát triển phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường.
1.2.3. Nội dung của QHMT
1. Xác định các vấn đề môi trường trên nền tảng các điều kiện tự nhiên, hiện
trạng và dự báo khai thác, sử dụng các dạng tài nguyên thiên nhiên, diễn biến chất
lượng môi trường. Xác định các mục tiêu chiến lược bảo vệ môi trường và phát
triển bền vững.
2. Quy hoạch môi trường gắn liền với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội.
Phương pháp phân tích hệ thống tiến hành phân tích một hệ thống cụ thể trên
một tổng thể gồm nhiều bộ phận, các yếu tố thành phần có quan hệ tương hỗ với
nhau và với môi trường xung quanh. Phương pháp này được sử dụng trong quy
hoạch môi trường để xem xét tất cả các mối tương quan của các yếu tố môi trường –
kinh tế – xã hội.
b) Phương pháp thu thập thông tin thực địa
Các dữ liệu thực địa phục vụ cho quy hoạch môi trường là một phần quan
trọng trong cơ sở dữ liệu, nó bổ sung cho những tài liệu không có trong thống kê,
những tài liệu mặt đất bổ sung cho thông tin viễn thám. Đặc biệt nó cung cấp những
tài liệu giúp nhận thức một cách khách quan bản chất của các môi trường tự nhiên,
kinh tế – xã hội – nhân văn, cùng những quy luật vận động của chúng, làm cơ sở
khoa học cho các đánh giá, dự báo tác động môi trường và cho việc đề xuất các kế
hoạch quản lý môi trường một cách phù hợp, giúp cho quá trình ra quyết định ở các
cấp quản lý cao hơn.
15
c) Phương pháp phân tích, xử lý thông tin địa lý (GIS)
Phương pháp phân tích, xử lý thông tin địa lý (GIS): GIS giữ vai trò cập nhật
và tích hợp các thông tin địa lý, quản lý dữ liệu, xử lý thông tin, xây dựng dữ liệu
chuyên đề và xây dựng mô hình dữ liệu. Tất cả dữ liệu đầu vào được xử lý bằng
máy tính để đưa ra kết quả trực quan phục vụ cho vấn đề phân tích đánh giá những
vấn đề môi trường liên quan chất lượng nước, không khí, cũng như quy hoạch phân
vùng chất lượng môi trường nước, không khí.
d) Phương pháp chỉ số môi trường
Chỉ số môi trường là một giá trị đưa ra một cái nhìn rõ ràng về trạng thái môi
trường hoặc sức khỏe con người, các chỉ số được phân tích dựa trên cơ sở đo đạc,
đo lường, định lượng hoặc sai số liệu thống kê của điều kiện môi trường theo thời
gian. Chỉ số môi trường có thể được phân tích và sử dụng tương đối rộng về quy mô
phủ và địa phương phải đối phó nhanh chóng với thiên tai, các rủi ro trong công
nghiệp và các sự cố môi trường.
Việc chia sẽ dữ liệu sẽ kích thích sự phát triển các nhu cầu về sản phẩm và
dịch vụ GIS. Các nguồn dữ liệu tăng thêm nhờ sự kết hợp của GIS với GPS (hệ
thống định vị toàn cầu) và công nghệ viễn thám, đã cung cấp các công cụ thu thập
dữ liệu hiệu quả hơn.
Æ
Qua quá trình tìm hiểu cơ sở lý thuyết hệ thống thông tin đia lý (GIS) ở trên,
ta thấy được GIS đã trở thành một ngành khoa học rất được quan tâm trong nhiều
lĩnh vực nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật trên toàn cầu, đặc biệt GIS là
một công cụ đắc lực trong quản lý và quy hoạch môi trường. Luận văn này tác giả
ứng dụng một phần GIS, sử dụng phần mềm ArcGIS để xây dựng cơ sở dữ liệu
thành lập một số bản đồ thể hiện chỉ tiêu chất lượng môi trường đánh giá mức độ ô
nhiễm của thành phố Tuy Hòa do sự phát triển kinh tế xã hội tác động. Các kết quả
này có thể áp dụng nhằm hỗ trợ cho quy hoạch và phát triển thành phố Tuy Hòa
theo hướng thân thiện với môi trường và tạo điều kiện môi trường thuận lợi cho các
doanh nghiệp đến đầu tư phát triển.
17