Nguồn nhân lực thông tin – thư viện tại thư viện quốc gia việt nam và thư viện hà nội – thực trạng và giải pháp - Pdf 43

Khóa luận tốt nghiệp

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN…………………………………………………….…..….
LỜI CAM ĐOAN………………………………………………………....
PHẦN 1. LỜI MỞ ĐẦU…………………………………………………4
1. Lý do chọn đề tài……………………………………..…………….4
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu………………..………………..5
2.1.Mụch đích nghiên cứu của đề tài………………………………….5
2.2.Nhiệm vụ nghiên cứu……………………………..………….……5
3.Tình hình nghiên cứu của đề tài…………………..…………..….….6
4. Phạm vi nghiên cứu………………………………………..…..……6
4.1. Phạm vi về thời gian…………………………………..…....……..6
4.2.Phạm vi về không gian……………………………………...……..6
5. Phƣơng pháp nghiên cứu……………….………..........................….7
5.1. Phƣơng pháp luận……………………………………….…...……7
5.2. Phƣơng pháp cụ thể………………………….………............…....7
6. Đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn…………………..……...……7
6.1. Đóng góp về mặt lý luận…………………………….….….…..….7
6.2. Đóng góp về mặt thực tiễn………………………..…..…..............8
7. Bố cục của Khóa luận……………………………………...…..……8
PHẦN NỘI DUNG……………………………………………...…..….…9
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC TT-TV...…...…..9
1.1. Khái niệm chung về nguồn nhân lực TT-TV……………..…...…..9
1.2. Đặc điểm nghề nghiệp của cán bộ thƣ viện………………...….….10
1.3. Vai trò của cán bộ thƣ viện………………………………...….…..11
1
Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm K50 TT-TV


Khóa luận tốt nghiệp

Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm K50 TT-TV


Khóa luận tốt nghiệp

2.2.2.2.1. Trình độ học vấn…………………………………………..…..…38
2.2.2.2.2. Trình độ tin học……………………………………………..……41
2.2.2.2.3. Trình độ ngoại ngữ………………………………….…..….….…42
2.2.2.2.4. Thái độ phục vụ……………………………………………….….42
2.2.2.2.5. Điều kiện làm việc………………………………….………….…42
2.2.2.2.6. Thu nhập bình quân của cán bộ thƣ viện…………..………….….43
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TT-TV TẠI TVQGVN
VÀ THƢ VIỆN HÀ NỘI……………………………………………………44
3.1. Một vài nhận xét, đánh giá,……………………………….……..……..44
3.1.1. Ƣu điểm………………………………………………….…………...44
3.1.2. Ƣu điểm chung……………………………………….……………….44
3.1.3. Ƣu điểm riêng………………………………………….……...….…..46
3.2. Hạn chế…………………………….…………………………..…...…..47
3.3. Một số nhận xét, đánh giá và đề xuất nhằm nâng cao chất lƣợng
nguồn nhân lực TT-TV tại TVQGVN và Thƣ viện Hà Nội………...……..49
KẾT LUẬN………………………………………………………..…….….52
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………….….……53
PHỤ LỤC……………………………………………………………...……55

3
Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm K50 TT-TV


Khóa luận tốt nghiệp

Khóa luận tốt nghiệp

trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và xu thế toàn cầu hóa thì cán bộ thƣ
viện ở Việt Nam chƣa thực sự đáp ứng đƣợc nhu cầu tra cứu tin, tìm tin của
ngƣời dùng tin, và đặc biệt chƣa hoàn thành tốt nhiệm vụ của ngƣời đóng vai
trò là “sứ giả thông tin”.
Xuất phát từ thực tế đó, tôi đã chọn đề tài Khóa luận của mình là: “Nguồn
nhân lực thông tin – thư viện tại Thư viện Quốc gia Việt Nam và Thư viện Hà
Nội – Thực trạng và giải pháp”
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài là khảo sát thực trạng nguồn nhân lực TTTV tại Thƣ viện Quốc gia Việt Nam (TVQGVN) và Thƣ viện Hà Nội. Trên
cơ sở nghiên cứu, đề tài sẽ đƣa ra những nhận xét, so sánh, đánh giá những
kết quả cũng nhƣ những tồn tại hiện có về nguồn nhân lực TT-TV đồng thời
xác định phƣơng hƣớng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng
nguồn nhân lực TT-TV của hai thƣ viện trên.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Xuất phát từ mục đích nghiên cứu đề tài đi vào thực hiện một số nhiệm vụ
sau:
o

Phân tích khái niệm nguồn nhân lực, nguồn nhân lực TT-TV,
làm rõ vai trò nguồn nhân lực trong hoạt động của các cơ quan
TT-TV

o

Khảo sát thực trạng nguồn nhân lực TT-TV tại TVQGVN và
Thƣ viện Hà Nội.


4.2. Phạm vi về thời gian
Đề tài giới hạn về mặt thời gian là nguồn nhân lực TT-TV của hai Thƣ viện
trong giai đoạn hiện nay.

6
Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm K50 TT-TV


Khóa luận tốt nghiệp

5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Đề tài dựa trên cơ sở lý luận và quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin và
tƣ tƣởng Hồ Chí Minh cùng các văn bản pháp quy của Đảng và Nhà nƣớc về
nguồn lực con ngƣời trong các cơ quan TT-TV.
5.2. Phương pháp cụ thể
Trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài, trên cơ sở nắm vững phƣơng pháp
luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, để giải quyết tốt
mục tiêu đề ra, tôi đã sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu sau:
o

Phƣơng pháp điều tra thực tế,

o

Phƣơng pháp quan sát,

o

Phƣơng pháp phỏng vấn,

phần vào việc nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực TT-TV của các thƣ viện
trên và nâng cao hiệu quả trong công tác phục vụ ngƣời dùng tin để các thƣ
viện này ngày càng phát triển hơn nữa.
7. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, phần
nội dung của Khóa luận đƣợc coi là trọng tâm gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan về nguồn nhân lực TT-TV
Chƣơng 2: Thực trạng nguồn nhân lực TT-TV tại TVQGVN và Thƣ viện Hà
Nội.
Chƣơng 3: Một số nhận xét, đánh giá và đề xuất nhằm nâng cao chất lƣợng
nguồn nhân lực TT-TV tại TVQGVN và Thƣ viện Hà Nội.

8
Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm K50 TT-TV


Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN NỘI DUNG
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC
THÔNG TIN – THƢ VIỆN
1.1. Khái niệm chung về nguồn nhân lực TT-TV
Để hiểu rõ hơn về nguồn nhân lực TT-TV, trƣớc hết chúng ta cùng tìm
hiểu một số khái niệm về nguồn nhân lực.
Có nhiều khái niệm và cách hiểu khác nhau về nguồn nhân lực xuất phát
từ những cách tiếp cận khác nhau. Nhìn chung, nguồn nhân lực đƣợc hiểu nhƣ
là nguồn lực con ngƣời của một quốc gia, một vùng lãnh thổ, là một bộ phận
của các nguồn lực có khả năng huy động tham gia vào quá trình phát triền
kinh tế - xã hội nhƣ nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực con
ngƣời, v.v…

sở vật chất với bạn đọc.
Thƣ viện có hoạt động tốt và đạt hiệu quả cao trong các hoạt động kinh tế,
chính trị, giáo dục, văn hóa hay không, phụ thuộc rất nhiều vào trình độ,
phẩm chất, sự năng động, sáng tạo của cán bộ thƣ viện. Dƣờng nhƣ tất cả
đƣờng lối, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc, cán bộ thƣ viện phải quán triệt
nhƣ máu thịt trong cơ thể mình thì mới phục vụ bạn đọc một cách tốt nhất.
1.2. Đặc điểm nghề nghiệp của cán bộ thƣ viện
Đặc điểm nghề nghiệp của cán bộ thƣ viện là yêu nghề, tức là yêu quý
sách, ham thích đọc sách, báo, lựa chọn điều hay, điều tốt trong sách. Biết yêu
quý và nhiệt tình với nghề thƣ viện, cán bộ thƣ viện phải là ngƣời tinh thông,
nắm vững nội dung sách một cách sâu sắc và toàn diện, là ngƣời cố vấn cho
10
Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm K50 TT-TV


Khóa luận tốt nghiệp

độc giả lựa chọn sách hay, sách tốt, hƣớng dẫn bạn đọc cách đọc sách. Đây là
vai trò giáo dục to lớn của ngƣời cán bộ thƣ viện.
Hoạt động TT-TV là một loại lao động đặc thù, mang tính chất lao động
tinh thần bởi luôn gắn liền với việc xử lý, quản trị thông tin, tri thức, các sản
phẩm tinh thần của con ngƣời. Bởi vậy, các năng lực tinh thần, trí tuệ đóng
vai trò quan trọng trong các năng lực nền tảng của nghề thƣ viện.
Hoạt động Thƣ viện là cả một quá trình khép kín, cho nên cán bộ thƣ viện
phải nắm vững chuyên môn, nghiệp vụ, phải biết mô tả tài liệu, phân loại, tổ
chức kho sách, biên soạn mục lục, công tác với độc giả…
Bên cạnh những phẩm chất nghề nghiệp chính, với đặc thù riêng của từng
loại hình thƣ viện, cán bộ thƣ viện cũng không thể thiếu những kiến thức, lĩnh
vực chuyên ngành của thƣ viện, khả năng biên tập, khả năng tạo lập, khả năng
tạo lập các sản phẩm và dịch vụ thông tin, đặc biệt phải có lòng yêu nghề. Bởi

khoa học kỹ thuật hiện đại nhƣ hiện nay thì cũng không thể tách rời nguồn lực
con ngƣời bởi lẽ:
Chính con ngƣời tạo ra những máy móc thiết bị hiện đại đó. Điều đó thể
hiện mức độ hiểu biết và chế ngự tự nhiên của con ngƣời. Ngay cả đối với
máy móc thiết bị hiện đại, nếu thiếu sự điều khiển, kiểm tra của con ngƣời thì
chúng chỉ là vật chất. Chỉ có tác động của con ngƣời mới phát động chúng và
đƣa chúng vào hoạt động.
Trong phạm vi xã hội, đó là một trong những nguồn nội lực quan trọng cho
sự phát triển. Đặc biệt, đối với nƣớc ta có nền kinh tế đang phát triển, dân số
đông, nguồn nhân lực dồi dào đã trở thành một nguồn nội lực quan trọng nhất.
Nếu biết khai thác nó sẽ tạo nên một động lực to lớn cho sự phát triển. Bởi
con ngƣời là lực lƣợng tiêu dùng của cải vật chất và tinh thần của xã hội, nó
thể hiện rõ nét nhất mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng. Mặc dù mức độ
phát triển của sản xuất quyết định mức độ tiêu dùng, song nhu cầu tiêu dùng

12
Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm K50 TT-TV


Khóa luận tốt nghiệp

của con ngƣời lại tác động mạnh mẽ tới sản xuất, định hƣớng phát triển sản
xuất thông qua quan hệ cung cầu hàng hoá trên thị trƣờng.
Con ngƣời không chỉ là mục tiêu, động lực của sự phát triển, thể hiện mức
độ chế ngự tự nhiên, bắt thiên nhiên phục vụ cho con ngƣời, mà còn tạo ra
những điều kiện để hoàn thiện chính bản thân con ngƣời.
Chính vì vậy mà trong bất kỳ một cơ quan hay đơn vị nào thì nguồn nhân
lực luôn đóng một vai trò vô cùng quan trọng. Cho dù cơ quan hay đơn vị đó
có nguồn tài chính phong phú, cơ sở vật chất dồi dào, hệ thống trang thiết bị
hiện đại đến đâu đi chăng nữa cũng sẽ trở nên vô ích nếu yếu tố con ngƣời

môi trƣờng ấy đòi hỏi ngƣời cán bộ thƣ viện phải có những năng lực, phẩm
chất, kiến thức vững vàng về chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ, kỹ
năng tin học và ứng dụng công nghệ, khả năng nhận biết và sử dụng các phần
mềm hiện đại, phổ biến kiến thức và kỹ năng thông tin cho đồng nghiệp… Có
nhƣ vậy thì ngƣời cán bộ thƣ viện mới có thể điều khiển, khai thác có hiệu
quả trang thiết bị hiện đại của thƣ viện, mới hƣớng dẫn đƣợc độc giả trong
việc khai thác có hiệu quả nguồn lực thông tin của thƣ viện.
Bên cạnh đó, sự bùng nổ thông tin trên quy mô toàn cầu: Internet phát triển
kéo theo sự gia tăng đột biến các nguồn thông tin dƣới nhiều hình thức khác
nhau khiến ngƣời dùng tin dễ lạc lối trong “ma trận” thông tin. Nắm rõ bản
chất của các nguồn thông tin nhƣ sách, báo, tạp chí, tài liệu nghe nhìn, đa
phƣơng tiện… cán bộ thƣ viện sẽ có vai trò là ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn, hỗ
trợ bạn đọc tiếp cận, khai thác và sử dụng nguồn tài liệu một cách hiệu quả
nhất.
Trong hoạt động của các cơ quan TT-TV, ngƣời cán bộ đƣợc xem là một
trong những yếu tố cần thiết để cấu thành thƣ viện. Nhƣ bà Crup – Xcai - a
nhà giáo dục học Xô Viết nổi tiếng đã từng nói: “Cán bộ Thư viện là linh hồn
của sự nghiệp thư viện”.
Vì thế, trong Tuyên ngôn 1994 của UNESCO về Thƣ viện công cộng đã
nhấn mạnh vai trò của cán bộ thƣ viện: “Cán bộ Thư viện là người môi giới
14
Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm K50 TT-TV


Khóa luận tốt nghiệp

tích cực giữa người dùng tin và nguồn lực. Việc đào tạo nghề nghiệp và trình
độ chuyên môn của cán bộ Thư viện là đòi hỏi tất yếu để nâng cao trình độ
phục vụ”.
Dù muốn hay không, Việt Nam cũng tất yếu phải bƣớc vào xã hội thông

cản trở tới mục tiêu chung của cơ quan.
8. Chúng ta phấn đấu hoàn thiện nhiệm vụ bằng cách không ngừng học
hỏi, nâng cao kiến thức và kĩ năng của bản thân, khuyến khích tạo điều kiện
cho sự phát triển nghề nghiệp và quan tâm đến bồi dƣỡng lòng yêu nghề cho
mọi thành viên trong cộng đồng Thƣ viện
1.5.2. Yêu cầu về nguồn nhân lực TT-TV tại Việt Nam
Đối với nƣớc ta, yêu cầu của cán bộ Thƣ viện trong thời đại hiện nay là:
- Cán bộ TT-TV phải là ngƣời có phẩm chất đạo đức
- Có kiến thức, kỹ năng trong tổ chức hoạt động TT-TV, có kỹ năng kết
hợp các kỹ năng truyền thống cơ bản với chuyên môn thông tin nhƣ:
Các kỹ năng tìm kiếm, phân tích, xử lý thông tin, các kỹ năng hƣớng
dẫn và phục vụ, các kỹ năng đánh giá và phục vụ ngƣời dùng tin.
- Biết xác định cơ quan cần thông tin gì; biết tổ chức và quản trị các
nguồn lực thông tin cho cơ quan.; biết cách tìm kiếm và tìm ở đâu
những thông tin cần thiết.
- Hiểu đƣợc ý nghĩa (nội dung cơ bản) của thông tin đang đƣợc quản trị.
- Có kiến thức tin học vững vàng, nắm bắt kịp thời công nghệ mới, có
khả năng ứng dụng công nghệ vào hoạt động TT-TV.

16
Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm K50 TT-TV


Khóa luận tốt nghiệp

- Biết tối thiểu một ngoại ngữ để có thể giao tiếp, đọc và dịch đƣợc tài
liệu cũng nhƣ xử lý nguồn tài nguyên thông tin trên mạng.
- Có khả năng phổ biến kiến thức kỹ năng cho đồng nghiệp và ngƣời
dùng tin.
- Phải biết định hƣớng đúng các nguồn lực thông tin trên thế giới để tiếp

trong nƣớc và quốc tế.
Tiền thân của TVQGVN là Thƣ viện Trung ƣơng Đông Dƣơng trực thuộc
Nha (Sở) Lƣu trữ và Thƣ viện Đông Dƣơng, đƣợc thành lập theo Nghị định
ngày 29/11/1917 của A.Sarraut, Toàn quyền Pháp ở Đông Dƣơng.
TVQGVN là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Bộ Văn hóa – Thể thao –
Du lịch có trách nhiệm giữ gìn di sản thƣ tịch dân tộc, thu thập. tàng trữ, khai
thác và sử dụng chung vốn tài liệu trong xã hội.
Hơn 90 năm xây dựng và phát triển, hiện nay TVQGVN có trụ sở tại 31
Tràng Thi – Hà Nội với tổng diện tích sử dụng của Thƣ viện là 18.000m2,
gồm 12 phòng và bộ phận.
12 phòng, ban và bộ phận của TVQGVN bao gồm:
Ban Giám đốc


Phòng lƣu chiểu



Phòng Phân loại- Biên mục



Phòng đọc sách
18

Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm K50 TT-TV


Khóa luận tốt nghiệp



Ngày 27/02/2006, Giám đốc TVQGVN ra quyết định số 18/QĐ-TVQGVN
quy định lại chức năng, nhiệm vụ của Tạp chí Thƣ viện Việt Nam, trong đó
có việc tách Tạp chí Thƣ viện Việt Nam từ phòng Nghiên cứu khoa học, sang
trực thuộc quản lý trực tiếp của Ban giám đốc. Nhƣ vậy, trong bộ máy tổ chức
của TVQGVN từ năm 2006 tạm thời có thêm bộ phận thứ 13 ngang cấp
phòng – Tạp chí Thƣ viện Việt Nam.
2.1.2. Nguồn nhân lực TT-TV tại Thƣ viện Quốc gia Việt Nam
2.1.2.1. Trình độ học vấn
Tổng số cán bộ hiện nay của TVQGVN là 187 ngƣời, trong đó có 78 cán
bộ tốt nghiệp đại học thƣ viện, số còn lại là tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp và
một số chuyên nghành khác.


Số cán bộ có trình độ trên đại học là 17 ngƣời (trong đó có 1 cán bộ có
trình độ tiến sĩ, 16 cán bộ có trình độ Thạc sĩ) chiếm 9,1%



Số cán bộ có trình độ đại học là 125 ngƣời, chiếm 66,9 %



Số cán bộ có trình độ cao đẳng là 3 ngƣời, chiếm 1,6%



Số cán bộ có trình độ trung cấp là 11 ngƣời, chiếm 5,9%



Tuy nhiên, số lƣợng cán bộ có trình độ cao đẳng, trung cấp và phổ
thông vẫn còn khá cao (24,2%), chủ yếu tập trung ở các bộ phận nhƣ: bảo
quản, bảo vệ.
Với 187 cán bộ đƣợc phân bổ tại các phòng, ban nhƣ sau:

20
Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm K50 TT-TV


Khóa luận tốt nghiệp

STT

Phòng

Tổng số cán bộ

1

Ban Giám đốc

5

2

Phòng Báo, Tạp chí

23

3


Phòng Tạp chí Thƣ viện Việt Nam

5

9

Phòng Hành chính và tổ chức

23

10

Phòng bảo vệ

13

11

Phòng tra cứu thông tin tƣ liệu

7

12

Phòng Nghiên cứu khoa học

5

13

Bổ sung – Trao đổi quốc tế; Phòng phân loại – Biên mục. Do đây là khối các
phòng chuyên về nghiệp vụ, khối lƣợng công việc có thể dự đoán trƣớc, hơn
nữa nhu cầu công việc chủ yếu tập trung về chất lƣợng chứ không quá bắt
buộc về thời gian.
Các phòng có số lƣợng cán bộ ít hơn (trung bình dƣới 10 cán bộ/ phòng),
thƣờng tập trung ở khối các phòng mang tính chất nghiên cứu, lý luận… nhƣ
Phòng nghiên cứu khoa học; Tạp chí Thƣ viện Việt Nam …
Về độ tuổi của đội ngũ cán bộ TVQGVN có thể phân thành các nhóm sau:

40
35
30
25
20

36

15

29

10

16.1

18.9

5
0
20-30

nhiên đây lại là đội ngũ sẽ đảm nhiệm những vị trí đòi hỏi tính chuyên nghiệp
cao trong thời gian tới. Đây thực sự là một hứa hẹn đầy tiềm năng về nguồn
nhân lực TVQGVN.


Phân theo giới tính

27

Nam
Nữ

73

Biều đồ: Tỷ lệ giới tính của cán bộ taị TVQGVN.

23
Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm K50 TT-TV


Khóa luận tốt nghiệp

Kết quả thống kê ở bảng trên cho thấy, tỷ lệ nam và nữ trong tổng số cán bộ
tại TVQGVN có sự chênh lệch lớn: nữ chiếm khoảng 73%, nam chiếm
khoảng 27%. Tỷ lệ này đã phần nào thể hiện quan niệm giới trong nghề Thƣ
viện ở Việt Nam chúng ta.
2.1.2.2. Trình độ tin học
Việc không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cũng nhƣ kỹ
năng tin học, ngoại ngữ cho cán bộ là một vấn đề lớn, luôn đƣợc TVQGVN
coi trọng. Nhƣng đào tạo, bồi dƣỡng trình độ cho cán bộ phải luôn gắn liền

khai thác các thƣ viện điện tử trên thế giới; giới thiệu về mô hình xây dựng
thƣ viện điện tử và vấn đề mƣợn liên thƣ viện.
Nhờ có những lớp bồi dƣỡng nâng cao kiến thức tin học trong hoạt động
thƣ viện cho đội ngũ viên chức quản lý và chuyên môn mà trình độ tin học
của đội ngũ cán bộ TVQGVN đã nâng cao rõ rệt. Họ không chỉ sử dụng thành
thạo các phần mềm thƣ viện mà còn có kỹ năng tin học, sử dụng phần mềm
hiện đại (phần mềm Ilib phiên bản đặc biệt của công ty CMC– tƣơng đƣơng là
4.0) và tập trung xử lý các vấn đề còn tồn tại trong việc ứng dụng CNTT tại
Thƣ viện.
2.1.2.3. Trình độ ngoại ngữ
Là Thƣ viện đứng đầu hệ thống Thƣ viện công cộng trong cả nƣớc, xây
dựng theo chuẩn nghiệp vụ, phản ánh toàn bộ tình hình phát triển không chỉ
của Thƣ viện Việt Nam, mà qua đó còn thể hiện đƣợc tình hình đời sống, kinh
tế - xã hội của Việt Nam, do đó TVQGVN luôn đƣợc đón tiếp các tổ chức,
đoàn thể, các Thƣ viện các nƣớc khi họ đến thăm Việt Nam. Đây cũng là điều
kiện thuận lợi giúp Thƣ viện trao đổi kiến thức, kinh nghiệm trong lĩnh vực
TT-TV, đồng thời tăng cƣờng mở rộng quan hệ ngoại giao giữa các nƣớc,
giữa các Thƣ viện với nhau. Qua đó các cán bộ TVQGVN cũng có thêm điều
kiện để nâng cao hiểu biết, kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ đặc biệt là có
điều kiện thuận lợi hơn trong quá trình học hỏi, nâng cao trình độ ngoại ngữ
cho mỗi cán bộ thƣ viện.
25
Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm K50 TT-TV



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status