ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------
Nguyễn Thị Ngọc
QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC THÔNG TIN THƯ VIỆN TẠI HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN - THƯ VIỆN
Hà Nội - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------
Nguyễn Thị Ngọc
QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC THÔNG TIN THƯ VIỆN TẠI HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
Chuyên ngành:
Mã số:
Khoa học Thông tin - Thư viện
60 32 02 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN - THƯ VIỆN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Thị Quý
XÁC NHẬN HỌC VIÊN ĐÃ CHỈNH SỬA THEO GÓP Ý CỦA HỘI ĐỒNG
tập và thực hiện được Luận văn tốt nghiệp. Xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo là
giảng viên trong và ngoài khoa Thông tin - Thư viện của Trường Đại học Khoa học
Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội về những kiến thức, kinh nghiệm đã
cung cấp cho em. Trân trọng cảm ơn đội ngũ chuyên viên của nhà trường đã trợ giúp
cho tôi trong suốt quá trình tôi học tập và nghiên cứu tại Trường.
Xin trân trọng bày tỏ lòng cảm ơn tới Ban Lãnh đạo Học viện Ngân hàng và
toàn thể cán bộ viên chức là những đồng nghiệp của tôi đang công tác tại Trung tâm
Thông tin - Thư viện Học viện Ngân hàng đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi rất tận tình
trong quá trình nghiên cứu, thực hiện Luận văn.
Tôi xin được dành lời cảm ơn chân thành và thiết tha tới gia đình, bạn bè,
người thân đã quan tâm, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để
tôi có thể hoàn thành được Luận văn của mình. Những sự giúp đỡ, hỗ trợ về tinh
thần, vật chất, thời gian, công sức, công cụ,… là những nguồn lực to lớn để tôi yên
tâm học tập song song với hoàn thành nhiều trách nhiệm khác.
Mặc dù bản thân tôi đã cố gắng nỗ lực nghiên cứu, tìm tòi về đề tài ở tất cả
các góc độ, song Luận văn chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất
định, vì vậy, tôi mong muốn nhận được sự xem xét, đánh giá, đóng góp những ý
kiến quý báu của các thầy cô giáo cùng các bạn đồng nghiệp để tiếp tục bổ khuyết
cho Luận văn đồng thời giúp thực hiện tốt hơn cho tôi trong quá trình công tác tại
Trung tâm Thông tin - Thư viện Học viện Ngân hàng.
Xin chân thành cảm ơn !
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC
VÀ KHÁI QUÁT VỀ TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƢ VIỆN HỌC VIỆN
NGÂN HÀNG..................................................................................................................... 11
1.1. Khái niệm quản lý nguồn nhân lực thông tin - thƣ viện ......................................... 11
1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực .................................................................................... 11
CỦA TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƢ VIỆN HỌC VIỆN NGÂN HÀNG ............. 35
2.1. Thực trạng nguồn nhân lực của Trung tâm ............................................................. 35
2.1.1. Cơ cấu độ tuổi của nguồn nhân lực ....................................................................... 35
2.1.2. Cơ cấu nguồn nhân lực theo giới tính ................................................................... 37
2.1.3. Cơ cấu nguồn nhân lực theo sức khỏe .................................................................. 39
2.1.4. Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ học vấn ...................................................... 39
2.1.5. Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ chuyên môn ............................................... 41
2.1.6. Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ tin học ........................................................ 42
2.1.7. Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ ngoại ngữ ................................................... 44
2.1.8. Đạo đức nghề nghiệp của nguồn nhân lực ............................................................ 45
2.1.9. Kỹ năng làm việc, kỹ năng giao tiếp của nguồn nhân lực .................................... 47
2.2. Nội dung hoạt động quản lý nguồn nhân lực tại Trung tâm .................................. 48
2.2.1. Hoạch định nguồn nhân lực .................................................................................. 48
2.2.2. Tuyển dụng nguồn nhân lực.................................................................................. 51
2.2.3. Sử dụng nguồn nhân lực ....................................................................................... 55
2.2.4. Đánh giá thực hiện công việc của nguồn nhân lực ............................................... 59
2.2.5. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ................................................................... 62
2.3. Thực trạng các yếu tố tác động đến quản lý nguồn nhân lực ................................. 67
2.3.1. Cơ cấu tổ chức quản lý.......................................................................................... 67
2.3.2. Cơ chế, chính sách về quản lý nguồn nhân lực ..................................................... 69
2.3.3. Năng lực của người quản lý Trung tâm ................................................................ 74
2.3.4. Điều kiện làm việc, điều kiện sống của nguồn nhân lực....................................... 78
2.3.5. Khen thưởng, kỷ luật & đãi ngộ nguồn nhân lực .................................................. 80
2.4. Đánh giá về công tác quản lý nguồn nhân lực của Trung tâm ............................... 84
2.4.1. Đánh giá của Ban Lãnh đạo Học viện .................................................................. 84
2.4.2. Đánh giá của cán bộ viên chức thuộc Trung tâm .................................................. 87
2.4.3. Đánh giá của người dùng tin ................................................................................. 90
2.5. Nhận xét chung ........................................................................................................... 94
BLĐ
Ban Lãnh đạo
BQL
Ban Quản lý
CBVC
Cán bộ viên chức
CNTT
Công nghệ thông tin
CSDL
Cơ sở dữ liệu
CSVC
Cơ sở vật chất
GDĐH
Giáo dục đại học
HVNH
PGS.
Phó Giáo sư
QL NNL
Quản lý nguồn nhân lực
SP&DV
Sản phẩm và dịch vụ
TCCB
Tổ chức cán bộ
ThS.
Thạc sĩ
TS.
Tiến sĩ
TT-TV
Thông tin - Thư viện
DANH MỤC BẢNG
Biểu đồ 2.5: Kết quả khảo sát công tác tuyển dụng .................................................. 54
Biểu đồ 2.6: Kết quả khảo sát công tác phân công, bố trí nhân sự ........................... 56
Biểu đồ 2.7: Kết quả khảo sát công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc ......... 62
Biểu đồ 2.8: Kết quả đánh giá của nhân viên về công tác đào tạo, tập huấn ............ 64
Biểu đồ 2.9: Đánh giá của nhân viên về thăng tiến, bổ nhiệm cán bộ ...................... 66
Biểu đồ 2.10: Đánh giá của NNL về chính sách, tổ chức và điều hành ................... 72
Biểu đồ 2.11: Đánh giá năng lực người quản lý tại Trung tâm ................................ 77
Biểu đồ 2.12: Nhân viên tự đánh giá mức sống năm 2016 ....................................... 78
Biểu đồ 2.13: Kết quả khảo sát về điều kiện làm việc của NNL .............................. 79
Biểu đồ 2.14: Kết quả khảo sát về môi trường văn hóa công sở của NNL .............. 80
Biểu đồ 2.15: Kết quả khảo sát đánh giá của nhân viên về chế độ phúc lợi ............ 84
Biểu đồ 2.16: Kết quả đánh giá hiệu quả hoạt động tổ chức, quản lý và điều hành
của Trung tâm ........................................................................................................... 85
Biểu đồ 2.17: Kết quả đánh giá môi trường làm việc, văn hóa công sở và năng lực
đội ngũ viên chức ...................................................................................................... 86
Biểu đồ 2.18: Kết quả khảo sát năng lực NNL quản lý của BLĐ Học viện ............. 87
Biểu đồ 2.19: Kết quả đánh giá hiệu quả phân công, bố trí NNL ............................ 88
Biểu đồ 2.20: Kết quả khảo sát công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc ....... 89
Biểu đồ 2.21: Kết quả đánh giá về công tác đào tạo ................................................. 89
Biểu đồ 2.22: Kết quả đánh giá về chế độ đãi ngộ ................................................... 90
Biểu đồ 2.23: Kết quả khảo sát về nguồn tài liệu thư viện ....................................... 91
Biểu đồ 2.24: Kết quả khảo sát về quy trình cung cấp các SP/DV thư viện ............ 92
Biểu đồ 2.25: Kết quả khảo sát về hệ thống cơ sở vật chất thiết bị/công nghệ ........ 92
Biểu đồ 2.26: Kết quả khảo sát về cơ chế đóng góp ý kiến đối với hoạt động
của Trung tâm ........................................................................................................... 93
Biểu đồ 2.27: Kết quả khảo sát về những nội dung Thư viện cần chú trọng............ 93
tiến và đồng thời chính họ còn là ”máy cái” đẻ ra tri thức KH&CN mới. Điều đó có
nghĩa là muốn có thành tựu KH&CN cần phải có con người có trình độ cao. Chỉ có
như vậy, Việt Nam mới có thể đi tắt đón đầu KH&CN tiên tiến trên thế giới trong
đó có ngành Thông tin - Thư viện (TT-TV).
Để có thể phát triển KH&CN, GD&ĐT thì một trong những yếu tố không thể
thiếu đó là thông tin/tài liệu. Để có thể đảm bảo thông tin/tài liệu đáp ứng được nhu
cầu của mọi đối tượng khác nhau trong xã hội, ngành TT-TV nói chung và nguồn
nhân lực TT-TV nói riêng có vai trò đặc biệt quan trọng. NNL TT-TV là một trong
những yếu tố quyết định chất lượng của các sản phẩm và dịch vụ thông tin cung ứng
nhu cầu của NDT. NNL TT-TV có vị trí trung gian, là cầu nối giữa nguồn lực thông
tin (NLTT) với người dùng tin (NDT). Do vậy, cùng với chất lượng nội dung
NLTT, cơ sở vật chất hạ tầng công nghệ, trình độ của NDT thì năng lực của NNL
TT-TV là yếu tố hàng đầu quyết định mức độ hiệu quả của hoạt động thông tin - thư
viện (TT-TV).
Vấn đề đặt ra và đòi hỏi phải được xử lý tốt chính là việc phải tổ chức, quản
lý và phát triển NNL TT-TV như thế nào trên bình diện quốc gia và trong từng cơ
quan TT-TV cụ thể để có thể tổ chức được một đội ngũ người làm công tác TT-TV
có năng lực quản trị thông tin, đáp ứng nhu cầu thông tin ngày phức tạp của NDT.
Nhà quản lý NNL tại mỗi cơ quan, tổ chức cụ thể phải nắm bắt được thực trạng
NNL của mình, nghiên cứu vận dụng hoặc sáng tạo những mô hình, phương pháp,
kỹ thuật phù hợp nhằm tổ chức, khai thác tối đa những tiềm năng của NNL, tạo môi
trường làm việc, tạo động cơ và hứng thú làm việc cho đội ngũ, giảm thiểu rủi ro,
hạn chế những điểm yếu để tạo nên sức mạnh tổng thể cho NNL, từ đó hoàn thành
được nhiệm vụ, chức năng của tổ chức ở mức độ cao nhất.
Học viện Ngân hàng (HVNH) gồm trụ sở chính tại Hà Nội và các phân viện,
cơ sở đào tạo ở 3 địa điểm khác. Tại mỗi đơn vị đều có thư viện, trong đó, Trung
tâm TT-TV tại trụ sở có nhiệm vụ chủ quản về chuyên môn, chịu trách nhiệm và
điều phối hoạt động chuyên môn của toàn bộ các thư viện của Học viện. Theo đó,
[40]; Khoa học quản lý của TS. Nguyễn Đức Lợi, xuất bản năm 2008 [16].
3
Các công trình đã nghiên cứu về quản lý, quản trị nguồn nhân lực:
Có các công trình như “Quản trị nguồn nhân lực’của PGS.TS. Trần Thị Kim
Dung, xuất bản năm 2011 [5],“Quản trị nguồn nhân lực trong tổ chức”của GS. TS.
Nguyễn Ngọc Quân, xuât bản năm 2012 [31];“Quản lý nguồn nhân lực trong các tổ
chức công’của PGS.TS.Trần Thị Thu, PGS.TS. Vũ Hoàng Ngân,2013 [42], “Quản
trị nguồn nhân lực”của PGS.TS. Trần Xuân Hải, TS. Trần Đức Lộc, 2013 [10], …
Các công trình đã đề cập đến một số khái niệm khác nhau về quản lý nguồn nhân
lực (QL NNL) nhưng có sự tương đồng về xác định mục tiêu, chủ thể quản lý, đối
tượng quản lý, phương thức QL NNL của tổ chức. Các tài liệu trình bày hệ thống
khái niệm, hướng dẫn cụ thể, rõ ràng các kỹ thuật nghiệp vụ của từng khâu, có
những minh họa các tình huống điển hình của QL NNL.
Các công trình nghiên cứu về quản lý nguồn nhân lực thông tin - thư viện:
Có các công trình như: “Quản lý nguồn nhân lực trong thư viện đại học”Human Resource Management in Academic Libraries của Sandeep Sharma, xuất
bản năm 2012; Các công trình của PGS.TS. Tràn Thị Quý:“Nguồn nhân lực trong
các cơ quan thông tin - thư viện đại học trên địa bàn Hà Nội: thực trạng và giải
pháp”, đề tài đực biệt/cấp bộ năm 2011;“Quản lý nguồn nhân lực thông tin - thư
viện”, bài giảng của PGS.TS. Trần Thị Minh Nguyệt [29].“Nhân lực thông tin - thư
viện trong xã hội thông tin và xã hội tri thức” [8], TS. Chu Ngọc Lâm; Luận văn
“Nguồn nhân lực thông tin - thư viện của một số cơ sở đào tạo đại học thuộc Bộ
Công an trên địa bàn Hà Nội” ThS. Nguyễn Thị Hồng Loan [22]; “Phát triển
nguồn nhân lực thông - tin thư viện của mạng lưới các trường đại học tại Hà Nội’
cuả ThS. Nguyễn Thanh Trà [46], “Nguồn nhân lực thông tin - thư viện của Viện
Khoa học Xã hội Việt Nam, thực trạng và giải pháp” của ThS. Trịnh Văn Bằng;
“Vài suy nghĩ về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành thông tin - thư viện
trong giai đoạn hiện nay” của Nguyễn Thị Thúy Hạnh [11], ThS. Trần Thị Kiều
Hương “Phát triển nguồn nhân lực thông tin - thư viện đáp ứng yêu cầu đổi mới
nguồn nhân lực ngành thông tin - thư viện ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp”
Báo cáo tại Hội thảo khoa học tại Đại học Mahasarakham ở Thái Lan tháng
2/2003; Các công trình của PGS.TS. Nguyễn Hữu Hùng “Phát triển đào tạo cán
5
bộ thông tin - thư viện ở Việt Nam” [16], “Nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực
thư viện trường phổ thông vùng Đồng bằng sông Cửu Long” TS. Dương Thị Vân.
Về hiện trạng NNL của các cơ quan TT-TV Việt Nam, nhiều nhà nghiên cứu, nhà
quản lý đã phân tích rất chi tiết thực trạng công tác quản lý, nêu và chia sẻ những
kinh nghiệm QL NNL thành công ở một số cơ quan, tổ chức, nêu những giải pháp
hữu ích phát triển NNL và QL NNL.
Các công trình nghiên cứu về chính sách quốc gia & vai trò nguồn nhân lực
thông tin - thư viện đại học ở Việt Nam đối với đổi mới giáo dục đại học
Các công trình như: “Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng thư viện đại
học ở Việt Nam - Vấn đề quan trọng góp phần đổi mới căn bản và toàn diện giáo
dục đại học”cuả PGS. TS. Trần Thị Quý [35]; “Chính sách quốc gia về đào tạo và
sử dụng cán bộ trong lĩnh vực thông tin - thư viện’ cuả TSKH. Nguyễn Thị Đông
[7]. “Một số vấn đề về quản lý thư viện hiện đại” của PSG.TS. Nguyễn Thị Lan
Thanh [39];“ Suy nghĩ về đào tạo cán bộ thư viện nhân đọc tiêu chuẩn cho thư viện
đại học của Hiệp hội các thư viện đại học và nghiên cứu của Mỹ của TS. Nguyễn
Huy Chương [4], “Đào tạo nguồn nhân lực thông tin - thư viện chất lượng cao
trong thời đại kinh tế tri thức” [19]. “Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực
bậc đại học và cao học Thư viện - Thông tin trong không gian phát triển mới’của
PGS.TSKH. Bùi Loan Thùy [44].
Các công trình nghiên cứu về tổ chức & hoạt động thông tin - thư viện
liên quan đến Học viện Ngân hàng
Các công trình như“Phát triển dịch vụ thông tin - thư viện phục vụ đào tạo
theo tín chỉ tại Hệ thống Thông tin - Thư viện Học viện Ngân hàng” của tác giả
Nguyễn Thanh Trà (2013) [47].“Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong
nhu cầu thông tin/tài liệu cho các đối tượng NDT của Học viện.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, phân tích thực trạng QL NNL của Trung tâm
TT-TV HVNH, đánh giá một cách khách quan những ưu điểm, hạn chế, tìm ra
những nguyên nhân chủ quan và khách quan, từ đó đưa ra những kiến nghị, giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.
7
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận văn có nhiệm vụ giải quyết các vấn
đề sau:
- Nghiên cứu lý luận về QL NNL trong hoạt động TT-TV
- Khảo sát thực trạng NNL và công tác QL NNL của Trung tâm TT-TV
HVNH.
- Đánh giá chất lượng của NNL và hiệu quả QL NNL TT-TV của HVNH.
làm rõ những điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân chủ quan và khách quan
- Đề xuất các nhóm giải pháp theo các cấp độ quản lý và chuyên môn nhằm
nâng cao hiệu quả QL NNL TT-TV của HVNH.
4. Giả thuyết nghiên cứu
Trong bất kỳ tổ chức nào cũng như trong từng cơ quan TT-TV, NNL là một
trong những bộ phận cốt lõi tạo nên giá trị và sức mạnh của tổ chức. Trong mỗi cơ
quan TT-TV trường đại học, nếu công tác QL NNL được chú trọng thì toàn bộ các
mảng công tác đều đạt được hiệu quả cao: nguồn lực thông tin (NLTT) sẽ được thu
thập và tổ chức tốt, các sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao được cung cấp tới
NDT, thỏa mãn cao nhu cầu của NDT. Do đó,chắc chắn hiệu quả, chất lượng hoạt
động TT-TV sẽ tăng lên, góp phần thúc đẩy nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo
và nghiên cứu khoa học của các trường đại học nói chung và HVNH nói riêng.
Nhưng thực tế hiện nay, hiệu quả hoạt động của Trung tâm TTTV của HVNH chưa
- Phương pháp thống kê: xử lý số liệu từ các phiếu điều tra, khảo sát
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế
- Phương pháp phỏng vấn cán bộ
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi đối với các nhóm đối tượng như cán bộ
quản lý cấp Trường, cán bộ quản lý Trung tâm, đội ngũ nhân viên, NDT.
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp so sánh.
9
7. Ý nghĩa khoa học và ứng dụng của đề tài
7.1. Về mặt khoa học
Kết quả nghiên cứu về QL NNL TT-TV của HVNH góp phần hoàn thiện lý
luận về QL NNL TT-TV nói chung và quản lý NNL TT-TV của các trường Đại học
nói riêng.
7.2. Về mặt thực tiễn
Đề xuất các giải pháp tổng thể và chi tiết nhằm nâng cao hiệu quả QL NNL
cho Trung tâm TT-TV của HVNH, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động đào tạo
và NCKH cho cán bộ, giảng viên và sinh viên của Nhà trường.
Kết quả nghiên cứu còn là tài liệu tham khảo hữu hiệu cho các nhà quản lý,
các nhà chuyên môn và những ai quan tâm đến vấn đề quản lý nguồn nhân lực nói
chung và QL NNL TT-TV nói riêng.
8. Kết quả nghiên cứu và bố cục
Ngoài phần Lời nói đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục,
Luận văn gồm 3 chương:
Chƣơng 1: Những vấn đề chung của quản lý nguồn nhân lực và khái quát
về Trung tâm thông tin - thƣ viện Học viện Ngân hàng.
Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản lý nguồn nhân lực của Trung tâm
Thông tin - Thƣ viện Học viện Ngân hàng.
Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lực của
tổ chức…. [15]. Theo PGS.TS. Trần Thị Kim Dung, NNL của một tổ chức được
hình thành trên cơ sở các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết theo những
mục tiêu nhất định. [5, tr.1].
11
Từ những nhận định trên, có thể hiểu NNL là số lượng người trong độ tuổi
lao động và những người ngoài độ tuổi lao động nhưng có tham gia lao động. Chất
lượng NNL (bao gồm trình độ, kiến thức, thể chất, kỹ năng, thái độ làm việc,…)
được phản ánh thông qua năng lực xã hội của con người. Nó thể hiện tổng thể tiềm
năng lao động phù hợp với chiến lược phát triển ở mỗi nước trong từng thời kỳ và là
bộ phận quan trọng nhất của quy mô dân số, có khả năng cung cấp sức lao động tới
tất cả các lĩnh vực hoạt động của nền kinh tế quốc dân. Tiềm năng NNL là tổng hòa
các mặt trí lực, thể lực, phẩm chất, nhân cách… của người lao động theo một cơ cấu
dân số nhất định thuộc mỗi quốc gia. Sự thống nhất giữa năng lực xã hội và và tính
năng động biểu hiện quá trình biến nguồn lực con người thành “vốn con người” để
phục vụ hiệu quả nhất công cuộc phát triển nền kinh tế quốc dân.
Tựu chung lại, có thể hiểu, NNL là tổng thể số lượng và chất lượng con
người với tổng hòa các tiêu chí về trí lực, thể lực và những phẩm chất đạo đức tinh thần tạo nên năng lực mà bản thân con người và xã hội được huy động vào quá
trình lao động sáng tạo vì sự phát triển và tiến bộ xã hội.
1.1.2. Khái niệm nguồn nhân lực thông tin - thư viện
NNL cùng với trụ sở trang thiết bị, NLTT, NDT là một trong bốn yếu tố cấu
thành một cơ quan TT-TV. Theo PGS.TS. Trần Thị Quý“NNL TT-TV của các
trường đại học được hiểu là nguồn tài nguyên con người/nhân sự cùng các vấn đề
liên quan đến con người/nhân sự để duy trì và phát triển hoạt động của đơn vị đào
tạo đó”. [33].
Thực tế hoạt động TT-TV cho thấy yếu tố NNL là điều kiện tất yếu cho sự
hình thành, hoạt động và phát triển của các cơ quan thông tin, thư viện. Bất kỳ một
cơ quan thông tin, thư viện nào, chất lượng NLTT, quy mô hoạt động, mức độ hiện
đại của trang thiết bị và công nghệ, hiệu quả khai thác NLTT của NDT đều bị chi
giới, đang dần hình thành hướng mới của NNL đó là NNL thư viện số, hay còn
được gọi là cán bộ thư viện số. Một số ý kiến cho rằng đây là những người có năng
lực và sự hiểu biết về công nghệ và khoa học TT-TV, thực hiện nhiệm vụ quản trị
thư viện số, quản trị thông tin và tri thức, cụ thể là lựa chọn, bổ sung, tổ chức và tạo
ra khả năng truy cập và lưu trữ bộ sưu tập số, cung cấp các dịch vụ thư viện số.
13
Theo Luật viên chức được Quốc hội thông qua ngày 15 tháng 11 năm 2010
“Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại
đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ
lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật”.
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, tác giả cho rằng NNL TT-TV là đội
ngũ viên chức đang làm việc tại Trung tâm TT-TV của HVNH - đơn vị sự nghiệp
công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự
nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. NNL này gồm những người lao động
làm việc trong môi trường giáo dục đại học, có nhiệm vụ đáp ứng nhu cầu thông
tin/tài liệu cho hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học của HVNH, do đó, có đầy
đủ những kiến thức, phẩm chất, năng lực của một người cán bộ TT-TV nói chung
và có những đặc điểm của người cán bộ TT-TV đại học nói riêng.
1.1.3. Khái niệm Quản lý nguồn nhân lực thông tin - thư viện
Tư duy mới về QL NNL (human resource management) ra đời trong bối
cảnh kinh tế thị trường phát triển với sự gia tăng cạnh tranh đòi hỏi các tổ chức phải
có tầm nhìn chiến lược lâu dài và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, trong đó có
nguồn nhân lực. Sự phát triển và năng động của thị trường lao động đã thực sự tạo
ra cơ hội việc làm cho lực lượng lao động chất lượng cao. Vì vậy, các tổ chức, cả
trong khu vực công và tư, đều đứng trước những thử thách lớn trong việc thu hút,
duy trì và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực. Xuất phát từ những yêu cầu đó, “quản
lý nguồn nhân lực” ra đời như một sự lựa chọn thay thế quản lý nhân sự truyền
thống và được đặt trong mối quan hệ hữu cơ với quản lý và phát triển tổ chức.