Nâng cao hiệu quả tổ chức hoạt động thông tin tại thư viện trường đại học ngoại thương hà nội phục vụ sự nghiệp đổi mới giáo dục của đất nước - Pdf 43

Khóa luận tốt nghiệp

PGS.TS. Trần Thị Quý

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA THÔNG TIN – THƢ VIỆN
……..………

HÀ THỊ NGỌC

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN
TẠI THƢ VIỆN TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG HÀ NỘI
PHỤC VỤ SỰ NGHIỆP ĐỔI MỚI GIÁO DỤC CỦA ĐẤT NƢỚC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: THÔNG TIN – THƢ VIỆN
HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUY
KHÓA HỌC: QH – 2005 – X
NGƢỜI HƢỚNG DẪN: PGS.TS. TRẦN THỊ QUÝ

Hà Thị Ngọc

K50 Thông tin – Thư viện

1


Khóa luận tốt nghiệp

PGS.TS. Trần Thị Quý


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp của tôi với đề tài: “Nâng cao
hiệu quả tổ chức hoạt động thông tin tại Thư viện Trường đại học
Ngoại thương Hà Nội phục vụ sự nghiệp đổi mới giáo dục của đất nước ”
dƣới sự hƣớng dẫn của PGS.TS. Trần Thị Quý là đề tài hoàn toàn mới, không
trùng lặp, các số liệu hoàn toàn chính xác và trung thực. Nếu sai sót tôi xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Hà Nội, ngày 06 tháng 05 năm 2009
Ngƣời cam đoan
Sinh viên

Hà Thị Ngọc
K50 Thông tin – Thƣ viện

Hà Thị Ngọc

K50 Thông tin – Thư viện

3


Khóa luận tốt nghiệp

PGS.TS. Trần Thị Quý

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TIẾNG VIỆT
STT


NCT

Nhu cầu tin

6

TT - TV

Thông tin – Thƣ viện

TIẾNG ANH
STT
1

Từ viết tắt
AACR 2

2

ISBD

Hà Thị Ngọc

Nghĩa của từ
Anglo - American Cataloguing
Rules
International Standar
Bibliographic Description

K50 Thông tin – Thư viện



Khóa luận tốt nghiệp

PGS.TS. Trần Thị Quý

MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu........................................... 2
2.1. Mục đích nghiên cứu ................................................................................. 2
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................ 2
3. Tình hình nghiên cứu theo hƣớng đề tài ..................................................... 3
4. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 4
4.1 Phạm vi không gian ................................................................................... 4
4.2 Phạm vi thời gian ...................................................................................... 4
5. Phƣơng pháp nghiên cứu.............................................................................. 5
5.1. Phƣơng pháp luận ..................................................................................... 5
5.2 Phƣơng pháp pháp cụ thể .......................................................................... 5
6. Đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn .......................................................... 5
6.1 Đóng góp về mặt lý luận ........................................................................... 5
6.2 Đóng góp về mặt thực tiễn ........................................................................ 5
7. Bố cục của Niên luận ..................................................................................... 5

NỘI DUNG ..........................................................................................6
Chƣơng 1. Thƣ viện Đại học Ngoại thƣơng Hà Nội trong việc nâng cao
chất lƣợng đào tạo và nghiên cứu khoa học ................................................... 6
1.1. Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội trong sự nghiệp đổi mới
giáo dục của đất nước ........................................................................................ 6

2.1.2. Hoạt động xử lý thông tin ............................................................. 34
2.1.3. Công tác lƣu giữ và bảo quản thông tin ........................................ 48
2.1.4. Tra tìm và phổ biến thông tin ....................................................... 52
2.2. Các hoạt động khác của Thư viện........................................................ 58
2.2.1. Đào tạo ngƣời dùng tin ................................................................. 58
2.2.3. Tăng cƣờng hợp tác quốc tế ........................................................ 58
2.2.4. Công tác tuyên truyền, giới thiệu sách ......................................... 59
2.3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức hoạt động thông tin
tại Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội ................................... 59
Chƣơng 3. Một số đánh giá, kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả tổ chức hoạt động thông tin tại Thƣ viện Trƣờng Đại học
Ngoại thƣơng Hà Nội ...................................................................................... 65
3.1. Ưu điểm................................................................................................. 67
3.2. Hạn chế ................................................................................................. 68
Hà Thị Ngọc

K50 Thông tin – Thư viện

7


Khóa luận tốt nghiệp

PGS.TS. Trần Thị Quý

3.3. Nguyên nhân của những điểm mạnh và hạn chế .............................. 68
3.3.1. Nguyên nhân của những điểm mạnh ............................................ 68
3.3.2. Nguyên nhân của những hạn chế .................................................. 69
3.4. Một số kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức
hoạt động thông tin của Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội . 70

Ngày nay, khi nền kinh tế - xã hội trên thế giới phát triển nhƣ vũ bão
đặc biệt là sự phát triển của khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin và truyền
thông đã làm thay đổi rõ nét phƣơng thức hoạt động của các cơ quan thông tin
& thƣ viện. Phƣơng thức hoạt động hiện đại với sự tham gia của máy tính
điện tử đang dần thay thế cho phƣơng thức hoạt động truyền thống, hiệu quả
thấp. Các cơ quan thông tin, thƣ viện không chỉ đơn thuần là nơi đọc sách,
mƣợn sách bằng phƣơng pháp thủ công mà còn là nơi khai thác, cung cấp
thông tin có giá trị và hiệu quả nhất bằng các hình thức phục vụ hiện đại
thông qua hệ thống máy tính điện tử.
Thông tin là nguồn lực phát triển của mỗi quốc gia, là cơ sở cho nhiều
hoạt động xã hội và là yếu tố không thể thiếu trong hoạt động quản lý kinh tế,
sản xuất và phát triển khoa học công nghệ, vì thế sự nghiệp thông tin thƣ viện (TT - TV) đang đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội, là nền tảng, cơ sở vững chắc cho sự phát triển kinh tế - xã hội trong
thời kỳ mới.
Đất nƣớc đang chuyển mình trong thời kỳ đổi mới, nền kinh tế - xã hội
đang phát triển cùng với những thành tựu của khoa học - công nghệ, và sự đổi
mới trong giáo dục đào tạo. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành
Trung ƣơng Đảng (khóa VIII) đã nêu rõ: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu.
Phát triển giáo dục là nền tảng, là một trong những động lực quan trọng thúc
đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là yếu tố cơ bản để phát triển xã
hội, tăng trƣởng kinh tế nhanh và bền vững....” [2, tr.29].
Sự nghiệp giáo dục đào tạo đại học nói chung, cũng nhƣ Trƣờng
Đại học Ngoại thƣơng Hà Nội nói riêng là môi trƣờng đào tạo nguồn nhân
lực có trình độ cao theo chuyên ngành hẹp phục vụ cho việc phát triển từng
ngành nghề cụ thể của đất nƣớc. Vì thế nâng cao chất lƣợng giáo dục & đào
tạo đại học luôn là vấn đề bức thiết đối với sự nghiệp giáo dục Việt Nam.
Hà Thị Ngọc

K50 Thông tin – Thư viện

9

cứu khoa học.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tiến hành nghiên cứu chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu phát triển của
Trƣờng ĐHNT Hà Nội, đặc điểm của Thƣ viện Trƣờng nhƣ: quá trình hình

Hà Thị Ngọc

K50 Thông tin – Thư viện 10


Khóa luận tốt nghiệp

PGS.TS. Trần Thị Quý

thành và phát triển, cơ cấu tổ chức, đội ngũ cán bộ, đặc điểm vốn tài liệu, đặc
điểm ngƣời dùng tin và nhu cầu tin.
- Nghiên cứu quy trình tổ chức hoạt động thông tin tại Thƣ viện Trƣờng
ĐHNT Hà Nội hiện nay, thực trạng quá trình tổ chức hoạt động thông tin tại
Thƣ viện: phát triển nguồn tin; xử lý thông tin; lƣu giữ và bảo quản thông tin;
tra tìm và phổ biến thông tin.
- Đánh giá về những mặt đã đạt đƣợc và hạn chế trong quá trình tổ chức
hoạt động và đƣa ra những kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ
chức hoạt động thông tin đáp ứng nhu cầu của cán bộ, giảng viên, học viên và
sinh viên của Nhà trƣờng trong học tập, nghiên cứu, giảng dạy và quản lý.
3. Tình hình nghiên cứu theo hƣớng đề tài
“Nâng cao hiệu quả tổ chức hoạt động thông tin tại Thư viện Trường
Đại học Ngoại thương Hà Nội phục vụ sự nghiệp đổi mới giáo dục của đất
nước” là đề tài hoàn toàn mới ở cấp độ nghiên cứu Khóa luận.
Đã có nhiều đề tài viết về Thƣ viện Trƣờng ĐHNT Hà Nội nhƣ:
Năm 2007, tác giả Nguyễn Thị Thu Hƣơng nghiên cứu đề tài “Tăng cƣờng

các tác giả chỉ dừng lại ở việc đánh giá chung hoạt động TT - TV trƣờng đại
học ở Việt Nam và đƣa ra một số giải pháp chung để phát triển hoạt động TT
- TV trong trƣờng đại học phục vụ giáo dục đào tạo. Chƣa có đề tài nào đề
cập đến vấn đề tổ chức hoạt động thông tin tại Thƣ viện trƣờng Đại học Ngoại
thƣơng Hà Nội, vì thế tôi đã chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả tổ chức hoạt
động thông tin tại Thƣ viện Trƣờng Đại học Ngoại thƣơng Hà Nội phục vụ sự
nghiệp đổi mới giáo dục của đất nƣớc” làm đề tài Khóa luận của mình với hy
vọng có thể kế thừa những thành quả nghiên cứu của các tác giả đi trƣớc đồng
thời vận dụng những kiến thức đã học để làm rõ thực trạng công tác tổ chức
hoạt động thông tin của Thƣ viện Trƣờng ĐHNT Hà Nội. Trên cơ sở đó đề
xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức hoạt động thông tin của
Thƣ viện.
4. Phạm vi nghiên cứu
4.1. Phạm vi không gian
Phạm vi không gian nghiên cứu của đề tài là quá trình tổ chức hoạt
động thông tin nhằm đáp ứng nhu cầu tin (NCT) của Thƣ viện Trƣờng ĐHNT
Hà Nội.
4.2. Phạm vi thời gian
Đề tài nghiên cứu thực trạng tổ chức hoạt động thông tin của Thƣ viện
Trƣờng ĐHNT Hà Nội trong thời gian hiện nay (2009).
Hà Thị Ngọc

K50 Thông tin – Thư viện 12


Khóa luận tốt nghiệp

PGS.TS. Trần Thị Quý

5. Phƣơng pháp nghiên cứu

K50 Thông tin – Thư viện 13


Khóa luận tốt nghiệp

PGS.TS. Trần Thị Quý

NỘI DUNG
CHƢƠNG I
THƢ VIỆN TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG HÀ NỘI
TRONG VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO
VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
1.1. Trƣờng Đại học Ngoại thƣơng Hà Nội trong sự nghiệp đổi mới

giáo dục của đất nƣớc
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Trường
Trƣờng Đại học Ngoại thƣơng Hà Nội là trƣờng đại học công lập nằm
trong hệ thống giáo dục Việt Nam. Trƣờng đƣợc thành lập năm 1960, là
trƣờng đầu tiên trong cả nƣớc đào tạo đội ngũ cán bộ có trình độ đại học và
trên đại học. Một số mốc quan trọng trong quá trình phát triển Trƣờng:
Khoa Quan hệ quốc tế - Bộ môn Ngoại thương
Ngành học Ngoại thƣơng chính thức ra đời vào năm 1960, sơ khai là
một bộ môn trong khoa Quan hệ Quốc tế do Bộ Ngoại giao trực tiếp quản lý
nhƣng đặt tại Trƣờng Đại học Kinh tế Tài chính. Trong khoa Quan hệ quốc tế
có 2 bộ môn là bộ môn Ngoại giao và bộ môn Ngoại thƣơng. Khóa 1 của Bộ
môn Ngoại thƣơng đƣợc chiêu sinh vào năm học 1960 - 1961 với 42 sinh
viên.
Trường Cán bộ Ngoại giao và Ngoại thương
Năm 1962, trên cơ sở Khoa Quan hệ quốc tế, Hội đồng Chính phủ đã ra
Quyết định (do Thủ tƣớng Phạm Văn Đồng ký) thành lập Trƣờng Cán bộ



Khóa luận tốt nghiệp

PGS.TS. Trần Thị Quý

Cán bộ Ngoại giao và Ngoại thƣơng thuộc hệ thống các trƣờng đại học
(Quyết định do Phó Thủ tƣớng Lê Thanh Nghị ký).
Trường Ngoại thương
Năm 1967, theo đề nghị của Bộ Ngoại giao và Bộ Ngoại thƣơng,
Hội đồng Chính phủ ra Quyết định số 123/CP ngày 14/8/1967 (do Thủ tƣớng
Phạm Văn Đồng ký), chia trƣờng Cán bộ Ngoại giao và Ngoại thƣơng thành
hai trƣờng: Trƣờng Ngoại giao trực thuộc Bộ Ngoại giao và Trƣờng Ngoại
thƣơng thuộc Bộ Ngoại thƣơng (nay là Bộ Công thƣơng).
Trường Đại học Ngoại thương
Theo Quyết định của Bộ trƣởng Bộ Ngoại thƣơng ngày 21/9/1970,
Trƣờng Ngoại thƣơng, Trƣờng Cán bộ Ngoại thƣơng (Văn Lâm, Hƣng Yên)
và Trƣờng Bổ túc văn hóa tập trung (Thƣờng Tín) đƣợc hợp nhất lại thành
Trƣờng Đại học Ngoại thƣơng.
Năm 1985, theo Quyết định của Hội đồng Bộ trƣởng, Trƣờng Đại học
Ngoại thƣơng chuyển từ Bộ Ngoại thƣơng sang Bộ Đại học và Trung học
Chuyên nghiệp (nay là Bộ Giáo dục và Đào tạo).
Hiện nay, Trƣờng đã có 09 ngành đào tạo với hàng chục chuyên ngành
khác nhau. Ngoài các chuyên ngành đào tạo truyền thống, Trƣờng còn có
những chƣơng trình đào tạo chất lƣợng cao, giảng dạy bằng tiếng Anh và các
chƣơng trình liên kết với nƣớc ngoài ở bậc đại học và cao học.
1.1.2. Chiến lược phát triển của Trường
Trƣờng ĐHNT Hà Nội là một trong những trƣờng đại học có uy tín và
danh tiếng về chất lƣợng tuyển sinh và đào tạo.
Sứ mạng của Trƣờng ĐHNT Hà Nội là đào tạo và cung cấp nguồn nhân

- Khai thác tối đa mọi nguồn lực trong và ngoài trƣờng nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động và đáp ứng tối đa nhu cầu của sinh viên, giảng viên và cán
bộ công nhân viên, và đảm bảo khả năng phát triển bền vững của Nhà trƣờng.
- Phát triển văn hóa Đại học Ngoại thƣơng, mở rộng hợp tác trong nƣớc
và quốc tế.
Các giá trị cốt lõi của trƣờng Đại học Ngoại thƣơng “Chất lượng - Hiệu
quả - Uy tín - Chuyên nghiệp - Hiện đại”
1.1.3. Cơ cấu tổ chức của Trường
Trƣờng ĐHNT Hà Nội đƣợc tổ chức gồm: Đảng ủy, Ban giám hiệu
Nhà trƣờng, Hội đồng khoa học và các Khoa, Bộ môn giảng dạy; các Trung
tâm, cụ thể nhƣ sau:
11 khoa giảng dạy chuyên môn:
- Khoa Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế
Hà Thị Ngọc

K50 Thông tin – Thư viện 16


Khóa luận tốt nghiệp

PGS.TS. Trần Thị Quý

- Khoa quản trị Kinh doanh
- Khoa Tài chính Ngân hàng
- Khoa Lý luận chính trị
- Khoa đào tạo quốc tế
- Khoa Cơ bản
- Khoa Tiếng Anh Thƣơng mại
- Khoa Tiếng Anh Chuyên ngành
- Khoa Tiếng Nhật

- Trung tâm Lic
- Trung tâm VJCC- Hà Nội
- Trung tâm VJCC- Tp. HCM
- Thƣ viện
- Trung tâm Đảm bảo Chất lƣợng
- Trung tâm Nghiên cứu Hàn Quốc
- Trung tâm tƣ vấn pháp lý cho DN vừa và nhỏ
Và Văn phòng Chƣơng trình tiên tiến.
Trƣờng có gần 300 cán bộ, công nhân viên, giảng viên. Trong đó đội
ngũ giảng viên giảng dạy lên tới 200 ngƣời. Số cán bộ có học hàm học vị và
trình độ sau đại học có gần 100 ngƣời.
1.2. Thƣ viện Trƣờng Đại học Ngoại thƣơng Hà Nội với sự nghiệp
nghiên cứu khoa học và đào tạo của Nhà trƣờng
1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển Thư viện
Thƣ viện là yếu tố cấu thành vô cùng quan trọng của Trƣờng Đại học
Ngoại thƣơng Hà Nội, là một bộ phận hỗ trợ đắc lực cho việc nâng cao chất
lƣợng giáo dục đào tạo của Nhà trƣờng. Thƣ viện Trƣờng ĐHNT Hà Nội
đƣợc thành lập từ năm 1960, tiền thân là một kho sách đƣợc tách ra từ
Thƣ viện Trƣờng Cán bộ Ngoại Giao - Ngoại thƣơng với số lƣợng sách hạn
chế khoảng chừng 4000 cuốn, cơ sở vật chất rất khiêm tốn. Đến nay, Thƣ viện
đã có một cơ ngơi khang trang 3 tầng với tổng diện tích là 1300m2, từ việc bố
trí các bộ phận phục vụ NDT, bộ phận xử lý nghiệp vụ hợp lý đến việc đầu tƣ
trang thiết bị đầy đủ tiện nghi, sách báo đƣợc bổ sung đều đặn đã dần dần thu
hút đông đảo NDT đến Thƣ viện. Trải qua gần 50 năm xây dựng phát triển,
cùng với sự đi lên của Nhà trƣờng, Thƣ viện ĐHNT Hà Nội cũng dần đƣợc
đổi mới, hỗ trợ đắc lực cho công tác nghiên cứu khoa học và đào tạo của
Nhà trƣờng.

Hà Thị Ngọc


hoạch, chiến lƣợc phát triển Thƣ viện theo hƣớng hiện đại.
- Lập kế hoạch thu thập, bổ sung, trao đổi các loại tài liệu (kể cả tài liệu
truyền thống và tài liệu dạng điện tử) phù hợp với chuyên ngành đào tạo của
Nhà trƣờng.
- Tổ chức, quản lý, bảo quản và xử lý nghiệp vụ sách, báo và tài liệu
trong Thƣ viện trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin.

Hà Thị Ngọc

K50 Thông tin – Thư viện 19


Khóa luận tốt nghiệp

PGS.TS. Trần Thị Quý

- Tổ chức các loại hình tuyên truyền, giới thiệu sách, đẩy mạnh việc sử
dụng có hiệu quả vốn tài liệu thông tin mà Thƣ viện quản lý.
- Xây dựng hệ thống tra cứu và tổ chức phục vụ ngƣời dùng tin khai
thác thông tin có hiệu quả.
- Mở rộng quan hệ hợp tác, trao đổi nguồn lực thông tin, kinh nghiệm
quản lý, nghiệp vụ với các cơ quan thông tin, Thƣ viện Quốc gia, Thƣ viện
các trƣờng Đại học, Quỹ sách Châu Á….
- Lập kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ, tin học, ngoại ngữ cho cán bộ Thƣ viện.
1.2.3. Cơ cấu tổ chức
Tổ chức có vai trò đặc biệt quan trọng, quyết định đến hiệu quả hoạt
động của mỗi cơ quan. Với cơ quan TT - TV cũng vậy, muốn thực hiện tốt
chức năng, nhiệm vụ của mình cần có tổ chức thống nhất, hợp lý, tiết kiệm và
hiệu quả.

Mỗi phòng có chức năng, nhiệm vụ riêng song luôn có sự phối hợp nhịp
nhàng, chặt chẽ với nhau trong quá trình hoạt động, nhằm mục đích là đáp
ứng tốt nhất nhu cầu của NDT.
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Thư viện Đại học Ngoại thương Hà Nội
Ban Giám đốc

Bộ phận nghiệp vụ

Phòng
Nghiệp
vụ

Bộ phận phục vụ

Phòng
Đọc
tổng
hợp

Phòng
Mƣợn

Phòng
Đọc tự
chọn

Phòng
Đọc đa
chức
năng

mà còn là cầu nối giữa thông tin với thông tin, giữa thông tin với cơ sở vật
chất - kỹ thuật, cơ sở vật chất - kỹ thuật với NDT.
Nhận thức đƣợc vai trò quan trọng của cán bộ thƣ viện và để đáp ứng
đƣợc xu thế phát triển trong giai đoạn hiện nay, đáp ứng với yêu cầu ứng
dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thƣ viện, Ban giám hiệu
Nhà trƣờng đã rất chú ý tạo điều kiện cho cán bộ của Thƣ viện tham gia các
khóa học, các lớp đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp
vụ, công nghệ thông tin,…
Hiện nay, Thƣ viện có 12 cán bộ ( 02 cán bộ nam, 10 cán bộ nữ) trong
đó 09 cán bộ đƣợc đào tạo chuyên ngành TT - TV, 03 cán bộ đào tạo chuyên
ngành khác nhƣng đã qua một khóa đào tạo nghiệp vụ thƣ viện ngắn hạn.
Tất cả cán bộ Thƣ viện đều đã qua các lớp đào tạo, bồi dƣỡng về nghiệp vụ
Hà Thị Ngọc

K50 Thông tin – Thư viện 22


Khóa luận tốt nghiệp

PGS.TS. Trần Thị Quý

tin học, quản lý thƣ viện điện tử do Nhà trƣờng, Thƣ viện Quốc gia, Liên hiệp
Thƣ viện các trƣờng Đại học tổ chức. Vì vậy, hầu hết cán bộ đều sử dụng
thành thạo máy tính và các thiết bị hiện đại, nắm vững phần mềm quản lý
thƣ viện.
1.2.5. Cơ sở vật chất, trang thiết bị
Cơ sở vật chất kỹ thuật và trang thiết bị là nơi chứa đựng, bảo quản,
tàng trữ thông tin, là nơi NDT đến làm việc, nghiên cứu, tiếp xúc, trao đổi
thông tin, nơi nảy sinh sáng tạo của NDT, là nơi cán bộ thƣ viện vận dụng
kiến thức đã học vào thực tiễn và thực hiện ƣớc mơ, hoài bão của mình.

 Phần mềm quản lý thư viện
Thực hiện dự án “Đầu tƣ chiều sâu cho Trung tâm Thông tin và
Thƣ viện”, Thƣ viện đƣợc trang bị phần mềm “Thƣ viện điện tử ” do Công ty
Máy tính truyền thông CMC thiết lập. Hiện nay phần mềm đƣợc nâng cấp
thành Ilib version 4.0. Phần mềm này cho phép Thƣ viện thực hiện triệt để các
chức năng quản lý của mình, cụ thể: theo dõi việc bổ sung tài liệu; cập nhật và
lƣu giữ thông tin; tổ chức biên mục tự động; cung cấp khả năng tra cứu tại
chỗ và từ xa của NDT; quản lý việc mƣợn trả tài liệu của NDT; quản lý kho;
tạo ra các sản phẩm thông tin, cho phép trao đổi thông tin với các hệ thống
khác.

 Mạng thông tin: Thƣ viện đã đƣợc lắp đặt mạng cục bộ “LAN” kết
nối giữa Trung tâm Thông tin Khoa học - Thƣ viện và các phòng ban khác
trong Nhà trƣờng, đồng thời nối mạng Internet để tra cứu và tìm tin online,
trao đổi nguồn lực thông tin với các Trung tâm Thông tin, Thƣ viện Quốc gia
và Liên hiệp Thƣ viện các Trƣờng Đại học.
1.2.6. Đặc điểm nguồn lực thông tin
Nguồn lực thông tin hay còn gọi là vốn tài liệu của thƣ viện là yếu tố
đầu tiên cấu thành thƣ viện, nó đƣợc coi là tài sản quý, là tiềm lực, là niềm tự
hào của thƣ viện. Nội dung vốn tài liệu càng phong phú, loại hình càng đa
dạng thì càng có khả năng đáp ứng nhu cầu của NDT.
Trƣớc đây, vốn tài liệu của Thƣ viện rất nghèo nàn, chủ yếu là các tài
liệu truyền thống (sách, báo, tạp chí in). Từ năm 2004 đến nay, ngoài việc
thƣờng xuyên đƣợc bổ sung các tài liệu in, Thƣ viện liên tục đầu tƣ các tài
liệu điện tử.
Hiện tại, Thƣ viện ĐHNT Hà Nội đang cất giữ và phục vụ hai loại hình
tài liệu, đó là: tài liệu truyền thống và tài liệu điện tử phục vụ cho công tác
đào tạo và nghiên cứu của Nhà trƣờng.

Hà Thị Ngọc

 Tỉ lệ thành phần vốn tài liệu trong Thƣ viện (tính đến hiện nay) bao gồm:
Loại tài liệu

Số lƣợng tài liệu

Tỉ lệ (% so với tổng số

(cuốn)

tài liệu)

Sách

45.000

91%

Báo, tạp chí

1.800

3.3%

Luận án, luận văn,

3.200

5.6%

Hà Thị Ngọc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status