BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
________________
LÊ NHẬT ANH THƢ
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TÍNH MINH BẠCH
THÔNG TIN BÁO CÁO TÀI CHÍNH KHU VỰC CÔNG VIỆT NAM
TRƢỜNG HỢP NGHIÊN CỨU: CÁC ĐƠN VỊ ĐƢỢC TÀI TRỢ BỞI
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
________________
LÊ NHẬT ANH THƢ
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TÍNH MINH BẠCH
THÔNG TIN BÁO CÁO TÀI CHÍNH KHU VỰC CÔNG VIỆT NAM
TRƢỜNG HỢP NGHIÊN CỨU: CÁC ĐƠN VỊ ĐƢỢC TÀI TRỢ BỞI
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Chuyên ngành: Kế Toán
Mã số: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TTTC: Thông tin tài chính
VN: Việt Nam
Tiếng Anh
INTOSAI: International Organization of Supreme Audit Institutions (Tổ chức quốc
tế của cơ quan Kiểm toán tối cao)
IPSAS: International Public Sector Accounting Standars (Chuẩn mực kế toán công
quốc tế)
OECD: Organization for Economic Co-operation and Development (Tổ chức hợp
tác và phát triển Kinh tế)
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Các nhân tố rút ra từ những nghiên cứu trước………………..………….27
Bảng 3.1 Khung nghiên cứu của luận văn…………………………………………35
Bảng 3.2 Bảng dự thảo thang đo các nhân tố rút ra từ những nghiên cứu
trước………………………………………………….…………………………….42
Bảng 4.1 Bảng các nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin BCTC khu vực
công Việt Nam………………………………………………………………...…...49
Bảng 4.2 Bảng thống kê mô tả kết quả khảo sát theo các biến định danh…………56
Bảng 4.3 Kết quả kiểm định hệ số hồi quy……………………………………...…61
Bảng 4.4 Thứ tự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin
BCTC khu vực công Việt Nam………………………………………………….....62
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu………………………………………………...…..35
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu dự kiến………………………………………...…...41
Hình 4.1 Mô hình nghiên cứu chính thức…………………………………….........53
2.4 Các lý thuyết nền có liên quan đến tính minh bạch thông tin Báo cáo tài chính
.............................................................................................................................. 29
2.4.1 Lý thuyết thông tin hữu ích ...................................................................... 29
2.4.2 Lý thuyết thông tin bất cân xứng.............................................................. 30
2.4.3 Lý thuyết đại diện ..................................................................................... 31
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................35
3.1 Khung nghiên cứu và quy trình nghiên cứu ................................................... 35
3.2 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 37
3.2.1 Phương pháp nghiên cứu định tính .......................................................... 37
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng ....................................................... 37
3.3 Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu ............................................... 39
3.4 Xác định thang đo và mẫu nghiên cứu ........................................................... 41
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN .................................46
4.1 Kết quả nghiên cứu ......................................................................................... 46
4.1.1 Kết quả nghiên cứu định tính ................................................................... 46
4.1.2 Kết quả nghiên cứu định lượng ................................................................ 55
4.2 Bàn luận .......................................................................................................... 63
4.2.1 Về nhân tố Nội dung chi tiết trên Báo cáo tài chính ................................ 63
4.2.2 Về nhân tố Đặc điểm quản trị................................................................... 64
4.2.3 Về nhân tố Chính trị - xã hội .................................................................... 65
4.2.4 Về nhân tố Hệ thống pháp lý .................................................................... 66
4.2.5 Về nhân tố Đặc điểm tài chính ................................................................. 68
4.2.6 Về nhân tố Áp lực hội nhập...................................................................... 68
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................71
5.1 Kết luận ....................................................................................................... 71
5.2 Kiến nghị ..................................................................................................... 72
5.2.1 Về nhân tố Nội dung chi tiết trên Báo cáo tài chính ................................ 72
5.2.2 Về nhân tố Đặc điểm quản trị................................................................... 72
đồng quốc tế đối với VN và khuyến khích các nước khác có sự đánh giá công bằng
tương tự về nền kinh tế VN (Phạm Quang Huy, 2013). Như vậy, VN cần tự khẳng
định mình, thu hút các nhà đầu tư bằng cách tạo dựng lòng tin thông qua công khai
minh bạch và đầy đủ các thông tin kinh tế, tài chính, nhất là thông tin về thu chi
NSNN, hướng đến đối tượng sử dụng thông tin nhiều hơn. Điều này đặt ra vấn đề
cải cách hệ thống kế toán công VN, hoàn thiện hệ thống BCTC có khả năng cung
cấp thông tin chính xác, hữu ích, có khả năng so sánh, phù hợp với chuẩn mực kế
toán công quốc tế và hơn hết phải được quốc tế công nhận.
Chính vì vậy, việc minh bạch hóa thông tin báo cáo tài chính (TTBCTC) khu vực
công nói chung, minh bạch hóa TTBCTC trong các đơn vị được tài trợ bởi NSNN
nói riêng là quan trọng và cần thiết. Vì vậy, tác giả chọn nghiên cứu đề tài “Các
nhân tố ảnh hƣởng đến tính minh bạch thông tin báo cáo tài chính khu vực
2
công Việt Nam - trƣờng hợp nghiên cứu: các đơn vị đƣợc tài trợ bởi ngân sách
nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk”.
2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: tìm kiếm tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến tính
minh bạch thông tin BCTC khu vực công Việt Nam.
- Câu hỏi nghiên cứu: Để đạt được mục tiêu nghiên cứu của đề tài, nội dung
nghiên cứu nhằm trả lời câu hỏi nghiên cứu sau:
1) Các nhân tố nào ảnh hưởng đến tính minh bạch TTBCTC khu vực công VN?
2) Các nhân tố ảnh hưởng có mức độ tác động như thế nào đến tính minh bạch
TTBCTC khu vực công VN?
3. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tính minh
bạch TTBCTC khu vực công.
- Phạm vi nghiên cứu: Vì khu vực công Việt Nam khá rộng, nhiều lĩnh vực hoạt
Đề tài khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch TTBCTC khu vực
công, kết hợp với tham khảo ý kiến chuyên gia, tác giả đã xây dựng mô hình nghiên
cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch TTBCTC khu vực công VN. Từ
đó xác định các nhân tố ảnh hưởng và đánh giá mức độ tác động của các nhân tố
này đến tính minh bạch TTBCTC khu vực công Việt Nam.
6. Kết cấu của luận văn: Ngoại trừ phần mở đầu, kết cấu luận văn được chia làm 5
chương như sau:
Chƣơng 1: Tổng quan về các nghiên cứu
Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết về Báo cáo tài chính và tính minh bạch thông tin Báo cáo
tài chính khu vực công
Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chƣơng 5: Kết luận và kiến nghị
4
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU
Có nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đề cập đến việc công
khai, minh bạch thông tin tài chính nói chung, xác định được tầm quan trọng của
tính minh bạch thông tin tài chính khu vực công, xem xét ảnh hưởng của các nhân
tố môi trường tới sự phát triển kế toán khu vực công,… Theo thời gian, các nghiên
cứu sau kế thừa, bổ sung cho các nghiên cứu trước nên ngày càng hoàn thiện hơn về
nội dung nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn.
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu ở nƣớc ngoài
- Các nghiên cứu liên quan đến minh bạch thông tin tài chính nói chung
Trong nghiên cứu của Jeffrey và Marie (2003) phát triển mô hình xem xét sự
ảnh hưởng của các nhân tố về văn hóa, quốc gia và doanh nghiệp đến việc công bố
thông tin tài chính và được kiểm nghiệm bởi việc lấy mẫu các doanh nghiệp từ 33
quốc gia. Kết quả của mô hình hồi quy chỉ ra rằng việc công bố thông tin bị ảnh
hai nhóm nhân tố ảnh hưởng đến công bố thông tin và tính minh bạch thông tin là
nhóm nhân tố tài chính (quy mô công ty, đòn bẩy tài chính, kết quả tài chính, tài sản
đảm bảo và hiệu quả sử dụng tài sản) và nhóm nhân tố quản trị công ty (mức độ tập
trung quyền sở hữu, cơ cấu của HĐQT và quy mô của HĐQT) với kết quả thực
nghiệm thu được khác nhau giữa hai thị trường Hồng Kông và Thái Lan. Nhóm
nhân tố tài chính giải thích được sự thay đổi mức độ công bố thông tin tại các công
ty ở Hồng Kông nhưng lại không giải thích được đối với trường hợp các công ty ở
Thái Lan. Hơn nữa, nhóm nhân tố quản trị công ty như cơ cấu HĐQT và quy mô
HĐQT có ảnh hưởng tới mức độ công bố thông tin ở Thái Lan hơn so với Hồng
Kông. Kết quả này phù hợp với quan điểm quản trị công ty tốt sẽ dẫn đến việc công
bố và minh bạch thông tin tốt hơn đối với thị trường kém phát triển hơn, cụ thể
trong nghiên cứu là Thái Lan.
- Các nghiên cứu liên quan đến minh bạch TTTC khu vực công nói riêng
Chan (2006) đã nghiên cứu về cải cách hệ thống kế toán công tại các nước
đang phát triển, đưa ra mục tiêu phát triển và phân tích các chi phí – cơ hội của việc
cải cách kế toán này. Nghiên cứu chỉ ra rằng, hệ thống kế toán công liên quan đến
hệ thống thông tin của chính phủ, giúp phát huy trách nhiệm giải trình cho chính
phủ và nâng cao tính minh bạch thông tin. Nhằm thay đổi các chính sách và thủ tục
của kế toán trên cơ sở vận dụng IPSAS, các quốc gia đang phát triển cần chuyển đổi
6
từ cơ sở kế toán tiền mặt sang cơ sở kế toán dồn tích, hướng đến hệ thống kế toán
công hiệu quả, minh bạch và hướng đến nhu cầu của người sử dụng thông tin, đặc
biệt là đối tượng sử dụng thông tin bên ngoài như công chúng. Kết quả của việc cải
cách và vận dụng IPSAS theo như phân tích của tác giả phụ thuộc vào: Vai trò hỗ
trợ của các cán bộ lãnh đạo cấp cao và Nguồn tài chính cung cấp để thực hiện.
Yasuhiro Yamada (2007) tập trung vào mục tiêu BCTC với quan điểm cho
rằng mục tiêu BCTC là yếu tố có tính chất quyết định đến nội dung BCTC. Nghiên
cung cấp dịch vụ, Nguồn nhân lực và năng suất tài chính, Sự hài lòng của khách
hàng đối với dịch vụ nhận được. Nghiên cứu kết luận rằng, khu vực công ở
Malaysia khuyến khích sự minh bạch và có xu hướng minh bạch hóa ngày càng cao
trong tương lai với điều kiện phải giải quyết các vấn đề, khắc phục chính sách lỗi
thời với quyết tâm vượt qua khó khăn và từng bước đạt được mục tiêu đề ra.
Cristina Silvia Nistora và cộng sự (2013) nói về ảnh hưởng của các nhân tố
môi trường tới sự phát triển kế toán khu vực công của Romani, một quốc gia đang
phát triển. Nghiên cứu xác định có năm nhân tố tác động đến việc cải cách, phát
triển kế toán tài chính bao gồm: Môi trường Pháp lý, Chính trị, Kinh tế, Văn hóa,
Giáo dục; đồng thời chỉ ra sự ảnh hưởng phụ thuộc lẫn nhau và có sự kết hợp giữa
các yếu tố. Hệ thống chính trị có ảnh hưởng tới hệ thống kinh tế, trong đó việc cải
cách, phát triển hệ thống báo cáo kế toán và công bố thông tin sẽ theo yêu cầu của
người sử dụng thông tin. Sự kết nối giữa các nhân tố pháp lý và kinh tế thì quyết
định hệ thống kế toán. Nhân tố văn hóa xã hội tác động đến chính sách kế toán và
quyết định sự phát triển kế toán, liên kết chặt chẽ với nhân tố giáo dục – nhân tố có
ảnh hưởng mạnh tới lý thuyết kế toán và thực hành kế toán. Các kết quả này có thể
là cơ sở áp dụng cho các quốc gia khác có nét tương đồng.
Citra Sukmadilaga và cộng sự (2015b) đã nghiên cứu mức độ công bố thông
tin trong Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) dựa trên BCTC kết thúc
năm 2012-2013 của chính phủ. Dữ liệu thu thập sử dụng danh sách được cung cấp
bởi IPSAS và hai quốc gia trong khu vực ASEAN là Indonesia và Malaysia được
chọn để tiến hành khảo sát. Phương pháp phân tích dữ liệu bằng thống kê mô tả đã
chỉ ra rằng mặc dù mức độ công bố thông tin trong BCTC khu vực công của
Indonesia có cao hơn so với Malaysia, nhưng nhìn chung mức độ công bố thông tin
tài chính của hai nước đều thấp. Indonesia có mức độ công bố thông tin trong hai
8
năm là khoảng 16%, trong khi Malaysia thì thấp hơn, dưới 10%. Giải pháp đề xuất
pháp đồng bộ cho cả 3 hệ thống: Kế toán – kiểm toán, Ngân hàng thương mại và
Thị trường chứng khoán sẽ làm cải thiện sự minh bạch thông tin tài chính trên thị
trường VN, góp phần làm lành mạnh hóa thị trường và thúc đẩy phát triển kinh tế.
Nguyễn Đình Hùng (2010) đã xác định các thành phần, cơ chế hoạt động và
mối quan hệ của hệ thống kiểm soát sự minh bạch thông tin tài chính công bố của
các công ty niêm yết. Kết quả cho thấy hệ thống kiểm soát sự minh bạch thông tin
tài chính có sáu thành phần, bao gồm: hệ thống chuẩn mực kế toán, quy định liên
quan đến công bố BCTC, kiểm soát nội bộ, ban giám đốc, ban kiểm soát và kiểm
toán độc lập. Các nhân tố này có mối quan hệ tương hỗ với nhau theo cơ chế phối
hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài công ty. Nghiên cứu sử dụng phương pháp
thống kê mô tả và phương pháp định tính là chủ yếu, đưa ra kết luận đánh giá thực
trạng sự minh bạch thông tin tài chính công bố của các công ty niêm yết trên thị
trường chứng khoán VN, những giải pháp xây dựng và vận hành hệ thống kiểm soát
sự minh bạch, gia tăng sự minh bạch thông tin tài chính của các công ty niêm yết.
Phạm Quang Huy (2013) đưa ra quan điểm thông tin luôn là cầu nối hữu ích
giúp cho người sử dụng ra quyết định, kiểm tra các sự kiện quá khứ, dự đoán thông
tin tương lai, vì thế cần đảm bảo tính minh bạch và chịu trách nhiệm giải trình thông
tin trước công chúng. “Chín nguyên tắc mới 2013 về tính minh bạch và trách nhiệm
giải trình: nền tảng cho tăng trưởng bền vững kinh tế vĩ mô” mà tác giả đưa ra sẽ
giúp cho các tổ chức, doanh nghiệp có cơ sở áp dụng vào quá trình sản xuất kinh
doanh, tăng tính minh bạch và có khả năng giải trình kết quả của đơn vị. Chín
nguyên tắc này được ban hành đầu năm 2013 trong một văn bản của INTOSAI,
hướng dẫn trong việc quản trị tổ chức công hoặc tư căn cứ vận dụng.
Lê Thị Mỹ Hạnh (2015) đã xây dựng mô hình mối quan hệ giữa các nhân tố
đến mức độ minh bạch TTTC của các công ty niêm yết trên TTCK VN. Mô hình
bao gồm nhân tố tài chính (quy mô công ty, đòn bẩy tài chính, lợi nhuận, hiệu quả
sử dụng tài sản, công ty kiểm toán) và quản trị công ty (cơ cấu HĐQT, quy mô
HĐQT, sự kiêm nhiệm giữa chủ tịch HĐQT và tổng giám đốc). Cũng theo tác giả,
còn nhiều yếu tố ngoài đặc điểm tài chính và đặc điểm quản trị có ảnh hưởng tới
cho quản trị theo kết quả công việc. Kết quả khảo sát trong nghiên cứu cho thấy đa
số câu trả lời khảo sát đồng ý quan điểm rằng, VN cần hướng đến tính minh bạch và
trách nhiệm giải trình, tăng cường các khoản có nguồn gốc từ NSNN; cần thiết
11
chuyển sang kế toán trên cơ sở dồn tích để đáp ứng tính minh bạch. Riêng về tính
minh bạch thông tin, kết quả có 95,48% người cho rằng thông tin cần có sự minh
bạch, rõ ràng cho thấy sự cần thiết của minh bạch hóa thông tin tài chính khu vực
công VN. Nghiên cứu có đề xuất giải pháp tham gia vào các tổ chức đánh giá thế
giới, tiêu biểu là Tổ chức hợp tác ngân sách quốc tế (IBP) với chỉ tiêu về hệ số minh
bạch ngân sách (Open Budget Index – OBI). Nghiên cứu cũng nêu ra quan điểm,
nền tài chính công VN nói chung và kế toán thu, chi ngân sách nói riêng cũng cần
có những định hướng áp dụng theo những hướng dẫn về chuẩn mực quốc tế, như:
cải thiện hệ thống kiểm soát nội bộ và tính minh bạch đối với tài sản và nợ phải trả;
thông tin mang tính chất dễ hiểu hơn, đặc biệt là thông tin chi phí của đơn vị; tăng
cường tính nhất quán và có thể so sánh được của BCTC.
Trần Minh Dạ Hạnh (2014) đã đề cập đến tính minh bạch thông tin trên BCTC
khu vực công, cụ thể là đơn vị sự nghiệp công lập (các trường đại học và cao đẳng
công lập). Nghiên cứu đã hệ thống hóa các cơ sở lý thuyết liên quan đến BCTC, đặc
tính chất lượng của BCTC; xây dựng bảng câu hỏi khảo sát để đánh giá chung về
tính minh bạch của BCTC và chất lượng BCTC; đưa ra các giải pháp nâng cao tính
minh bạch nói chung và đi vào chi tiết về chứng từ, tài khoản, BCTC,… Tuy nhiên
tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, chưa tìm được mô hình nghiên
cứu định lượng phù hợp, phạm vi nghiên cứu chỉ ở các trường đại học và cao đẳng
công lập ở TP.HCM.
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hiền (2015) cho thấy khu vực công
VN hiện nay tồn tại song song quá nhiều chế độ kế toán, dẫn đến BCTC đơn vị
công còn rườm rà, phức tạp, chưa hướng đến người sử dụng là công chúng và chưa
trong điều kiện vận dụng IPSAS bao gồm sáu nhóm nhân tố chính: Hệ thống pháp
lý; Hệ thống chính trị, văn hóa và môi trường hoạt động; Kỹ thuật nghiệp vụ; Điều
kiện tổ chức; Áp lực từ hội nhập kinh tế và Tác động của IPSAS.
1.3 Nhận xét về các nghiên cứu đã thực hiện và xác định khe hổng nghiên cứu
1.3.1 Nhận xét về các nghiên cứu đã thực hiện
Về các công trình nghiên cứu nước ngoài:
Về tính minh bạch thông tin tài chính nói chung: Các nghiên cứu trước thực
hiện lấy mẫu khảo sát ở rất nhiều quốc gia, tức là chủ yếu mang tính xuyên lục địa
thì các nghiên cứu sau lại thực nghiệm tại một (vài) quốc gia riêng lẻ mang ý nghĩa
13
cụ thể hơn. Ví dụ như có nghiên cứu đa quốc gia đã giải thích được sự khác biệt về
việc công bố thông tin tài chính trong cùng một quốc gia hay khác quốc gia, khi tiến
hành lấy mẫu thực nghiệm trên 33 quốc gia (Jeffrey và Marie, 2003). Còn nghiên
cứu của Cheung và cộng sự (2005) thì xem xét mức độ công khai và minh bạch tài
chính của các công ty niêm yết ở hai thị trường Hồng Kông và Thái Lan. Đa số các
nghiên cứu được thực hiện trước thì đưa ra mô hình các nhân tố khái quát ảnh
hưởng đến công bố thông tin tài chính, tính minh bạch thông tin nói chung như
Jeffrey và Marie (2003) cho rằng các nhân tố về văn hóa, quốc gia và doanh nghiệp
có ảnh hưởng đến việc công bố thông tin tài chính. Các nghiên cứu sau đó đã đi sâu
hơn về từng nhóm nhân tố chính cần nghiên cứu, ví dụ như Cheung và cộng sự
(2005) đi vào phân tích nhóm nhân tố tài chính và nhóm nhân tố quản trị công ty.
Về tính minh bạch thông tin tài chính khu vực công nói riêng, lĩnh vực mà
thực tế thường xuyên hoạt động mà không có đủ sự giám sát bên ngoài, các thông
tin công khai về doanh nghiệp nhà nước rất ít, hoặc các thông tin được công khai thì
không đáng tin cậy, hơn nữa, chính phủ thường không xây dựng các mục tiêu cho
các doanh nghiệp khu vực công, cũng không giải thích kế hoạch theo dõi và cách
thức ảnh hưởng đến các doanh nghiệp này (Citra Sukmadilaga và cộng sự, 2015a).
nhà nước thành một chế độ kế toán duy nhất, từng bước vận dụng chuẩn mực kế
toán công trên thế giới; hay cần vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế vì sẽ mang lại
nhiều lợi ích như nâng cao tính toàn diện, công khai và minh bạch của BCTC,...
Một số nghiên cứu đã xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến việc cải cách kế
toán khu vực công VN hay xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng
Chuẩn mực kế toán công VN trong điều kiện vận dụng IPSAS. Cũng có nghiên cứu
về tính minh bạch TTBCTC đi vào lĩnh vực công cụ thể hơn, có thể kể đến nghiên
cứu của Trần Minh Dạ Hạnh (2014), tuy nhiên nghiên cứu này sử dụng phương
pháp nghiên cứu định tính, chưa tìm được mô hình nghiên cứu định lượng phù hợp.
1.3.2 Xác định khe hổng nghiên cứu
Các nghiên cứu nước ngoài về mặt nội dung và ý nghĩa thực tiễn ngày càng
hoàn thiện. Tuy nhiên các nghiên cứu này còn sử dụng phương pháp nghiên cứu
định tính, thống kê mô tả là chủ yếu để đưa ra nhận định, đánh giá, nhận xét thực
trạng công bố thông tin, tình hình minh bạch thông tin ở các nước. Đồng thời các
nghiên cứu này chủ yếu xét trên đối tượng là doanh nghiệp hay CTNY trên thị
15
trường và thực hiện đánh giá chất lượng BCTC khu vực tư nhiều hơn so với khu
vực công. Riêng về tính minh bạch TTBCTC khu vực công thì chưa có nghiên cứu
đi sâu xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng và mối tương quan cụ thể giữa các
nhân tố này tới tính minh bạch TTBCTC khu vực công.
Các nghiên cứu trong nước chủ yếu tập trung vào hoàn thiện hệ thống tài
khoản, BCTC, vấn đề chuyển đổi sang sử dụng cơ sở kế toán dồn tích, sự cần thiết
có chuẩn mực kế toán công riêng cho VN để áp dụng một cách thống nhất, rộng rãi
(Mai Thị Hoàng Minh, 2008). Các nghiên cứu trong nước cđã quan tâm nhiều tới
hoàn thiện BCTC khu vực công, tuy nhiên về tính minh bạch BCTC khu vực công
thì còn hạn chế, nhất là nghiên cứu tìm ra mô hình định lượng các nhân tố ảnh
hưởng đến tính minh bạch TTBCTC khu vực công. Đây chính là khe hổng trong