Nghiên cứu chế tạo máy biến áp khô có lõi thép sử dụng vật liệu vô định hình - Pdf 43

Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng Đại học bách khoa hà nội
----------------------------------------

Bùi đình chi

Nghiên cứu chế tạo máy biến áp khô
có lõi thép sử dụng vật liệu vô định hình
Chuyên ngành: Thiết bị điện - điện tử

LUậN VĂN THạC Sĩ KHOA HọC
thiết bị điện - điện tử
Ngời hớng dẫn khoa học: pgs. ts phạm văn bình

Hà Nội - 2010


Lời cảm ơn
Nghiên cứu máy biến áp khô có lõi thép bằng vật liệu vô định hình là một bài
toán có ý nghĩa thực tiễn, nhằm sớm đa vào sản xuất trọn bộ và hạ giá thành máy
biến áp khô ở nớc ta hiện nay. Song đây cũng là một vấn đề còn khá mới mẻ, lạ
lẫm bởi trong nớc cha có nhiều tài liệu nghiên cứu sâu về vật liệu, công nghệ và
quy trình chế tạo loại máy biến áp này.
Tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn Phó Giáo s, Tiến sỹ Phạm Văn Bình đã nhận
hớng dẫn và giúp đỡ tận tình trong suốt quá trình làm luận văn. Cảm ơn toàn thể
thầy cô trong bộ môn Thiết Bị Điện-Điện Tử, khoa Điện trờng Đại học Bách khoa
Hà Nội đã dạy bảo, động viên tôi trong thời gian học tập và thực hiện luận văn.
Cảm ơn Trung tâm Đào tạo và bồi dỡng sau đại học trờng Đại học Bách
khoa Hà Nội đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành khóa học cao học Thiết Bị
Điện-Điện Tử 2008-2010.
Tôi cũng biết ơn sự hỗ trợ to lớn về mặt tinh thần, vật chất từ cha mẹ, anh chị

3. Mục đích, đối tợng và phạm vi nghiên cứu..............................................10
4. Các giả thiết khoa học................................................................................11
Chơng I: Tổng quan về máy biến áp.....................................................12
1.1. Khái niệm chung về máy biến áp............................................................12
1.2. Nguyên lý làm việc của máy biến áp......................................................15
1.3 Giới thiệu máy biến áp phân phối............................................................16
1.3.1. Máy biến áp dầu..............................................................................17
1.3.2. Máy biến áp khô..............................................................................17
1.4. So sánh u điểm, nhợc điểm của máy biến áp dầu và máy biến áp
khô..................................................................................................................22
1.4.1. Máy biến áp dầu..............................................................................22
1.4.2. Máy biến áp khô..............................................................................23
1.5. Những ứng dụng chính của máy biến áp khô..........................................24
1.6. Kết luận chơng 1...................................................................................25
Chơng II: Giới thiệu về vật liệu vô định hình.................................27
2.1. Các đặc điểm của vật liệu vô định hình...................................................27
2.2. Cấu trúc tinh thể......................................................................................30
2.2.1. Vật liệu vô định hình dựa trên nguyên tố cơ bản là sắt...................32
2.2.2. Vật liệu vô định hình dựa trên nguyên tố cơ bản là coban..............33


Mục lục

2.2.3. Vật liệu vô định hình dựa trên nguyên tố cơ bản là sắt-niken.........35
2.3. Công nghệ sản xuất vật liệu từ vô định hình...........................................36
2.3.1. Phơng pháp làm nguội nhanh từ tinh thể lỏng..............................36
2.3.2. Công nghệ sản xuất vật liệu từ vô định hình..................................37
2.4. Mt s ng dng.....................................................................................40
2.4.1. Lõi cho máy biến áp nhỏ..................................................................40
2.4.2. Lõi cho máy biến áp trung tần.........................................................41

4.1. Công nghệ chế tạo mạch từ và cuộn dây máy biến áp có lõi thép bằng vật
liệu vô định hình...........................................................................................65
4.1.1. Giới thiệu chung về mạch từ...........................................................65
4.1.2. Giới thiệu chung về công nghệ chế tạo dây quấn............................66
4.1.3. Các phơng pháp chế tạo mạch từ và cuộn dây cho máy biến áp có
lõi thép bằng vật liệu vô định hình...........................................................72
4.2. Phơng pháp cắt vật liệu vô định hình thành các tấm, sau đó ghép lại,
cuộn dây đợc làm sẵn và đợc cho vào trụ máy biến áp sau......................73
4.2.1. Phơng pháp ghép mạch từ............................................................73
4.2.2. Phơng pháp ép gông và trụ...........................................................74
4.2.3. Quấn dây và hoàn chỉnh kết cấu máy.............................................76
4.3. Phơng pháp chế tạo lõi thép vô định hình trớc, sau đó mới quấn
dây................................................................................................................77
4.4. Phơng pháp chế tạo cuộn dây trớc, sau đó ghép lõi thép vô định
hình...............................................................................................................82
4.5. Kết luận chơng 4.................................................................................84
Chơng V: Thử nghiệm máy biến áp khô...............................................86
5.1. Thử nghiệm thờng xuyên......................................................................86
5.2. Thử nghiệm điển hình.............................................................................86
5.3. Thử nghiệm đặc biệt................................................................................87


Mục lục

5.3.1. Những yêu cầu chung về môi trờng làm việc đối với máy biến áp
khô...........................................................................................................87
5.3.2. Phơng pháp làm mát máy biến áp.................................................88
5.4. Thử nghiệm thờng xuyên......................................................................88
5.4.1. Thử nghiệm điện trở cách điện........................................................88
5.4.2. Đo điện trở cuộn dây.......................................................................89

Bảng 2.2: So sánh một số thông số kỹ thuật của thép vô định hình và thép
cán nguội.
Bảng 2.3: Tổn hao không tải của máy biến áp các loại.
Chơng III: Từ hóa và tổn hao trong lõi thép máy biến áp

4

Bảng 3.1: Phân tích tổn hao sắt từ thép cán nguội, M6, f=50Hz, dày
0,35mm, chiều từ hóa trùng với chiều cán, ủ khôi phục.

5

Bảng 3.2: Sự phụ thuộc của suất tổn hao theo B.

6

Bảng 3.3: Hệ số tổn hao phụ trong lõi thép, cán nguội, loại M6, ủ phục hồi.
Chơng V: Thử nghiệm máy biến áp khô

7

Bảng 5.1: Giá trị điện trở cách điện.

8

Bảng 5.2: Nhiệt độ quy đổi của máy biến áp khô theo từng cấp chịu nhiệt.

9

Bảng 5.3: Giá trị điện áp thử nghiệm xoay chiều.

Hình 1.2: Sơ đồ nguyên lý làm việc của máy biến áp.

3

Hình 1.3: Máy biến áp dầu 750kVA 22/0,4kV (Công ty CTAMA).

4

Hình 1.4: Máy biến áp khô có lõi thép bằng vật liệu tôn silic.

5

Hình 1.5: Các dạng lõi thép dùng vật liệu vô định hình.

6

Hình 1.6: Lõi thép máy biến áp phân phối bằng vật liệu vô định hình.

7

Hình 1.7: Chu trình tái sử dụng.
Chơng II: Giới thiệu về vật liệu vô định hình.

8
9
10

Hình 2.1: Xu hớng phát triển về tổn hao không tải cho máy biến áp 50
kVA.
Hình 2.2: Đờng cong từ hoá của vật liệu vô định hình và thép silic.

sắt-niken sau khi đợc già hóa trực tiếp trong trờng điện từ vuông góc và
song song.

19

Hình 2.12: Chu trình chế tạo vật liệu vô định hình.

-2-


Danh mục các hình vẽ và đồ thị

20

Hình 2.13: Công nghệ ampun và sản phẩm của công nghệ ampun.

21

Hình 2.14: Công nghệ liên tục.

22

Hình 2.15: Sơ đồ các ứng dụng của vật liệu vô định hình.

23

Hình 2.16: Lõi dạng nhẫn cho các máy biến áp nhỏ.

24


Hình 2.24: Lõi của bộ sức điện động cảm ứng.

32

Hình 2.25: Lõi của cuộn cảm.

33

Hình 2.26: Lõi và ứng dụng của bộ chỉnh lu từ trờng trên bảng mạch máy
tính.

34

Hình 2.27: Lõi sắt cho bộ ngắt khi có chạm đất.

35

Hình 2.28: Bộ ngắt khi có chạm đất sử dụng lõi sắt vô định hình.

36

Hình 2.29: Lõi và hình dạng của cuộn cảm và hỗ cảm đợc lắp ráp trong
trạm điện.

37

Hình 2.30: Lõi dạng tròn và các dải nhỏ cho hệ thống chống trộm cắp.

38



Hình 3.5: Hiện tợng từ trễ.

45

Hình 3.6: Mạch từ, mối ghép tù.

46

Hình 3.7: Đờng sức từ vùng mối ghép.

47

Hình 3.8: Mạch từ do các lá thép quấn tạo thành.

48

Hình 3.9: Mạch từ có mối ghép xen kẽ.

49

Hình 3.10: Ghép xen kẽ 450.

50

Hình 3.11: Mạch từ kép.

51

Hình 3.12: Mạch từ máy biến áp kiểu bọc.


Hình 4.4: Dây quấn đồng tâm tiết diện tròn.

60

Hình 4.5: Dây quấn đồng tâm 4 galét tiết diện tròn hoặc chữ nhật.

61

Hình 4.6: Cách bố trí cuộn dây.

62

Hình 4.7: Dây quấn xoáy ốc liên tục.

63

Hình 4.8: Dây quấn cao áp kiểu foil.

64

Hình 4.9: Cuộn dây cao áp không có thông gió dọc trục.

65

Hình 4.10: Cuộn dây cao áp có thông gió dọc trục.

66

Hình 4.11: Hớng dẫn từ ghép vuông góc và gép chéo góc.


73

Hình 4.17: Thiết bị dẫn hớng nguyên liệu (băng vật liệu vô định hình).

74

Hình 4.18: Máy cuốn lõi.

75

Hình 4.19: Hàn giữ lõi tôn.

76

Hình 4.20: Thiết bị đỡ lõi thép và hình dạng lõi thép sau khi cuốn xong.

77

Hình 4.21: Phơng pháp lấy khuôn mạch từ.

78

Hình 4.22: Băng và quét lõi thép.

79

Hình 4.23: Cuốn dây.

80


88

Hình 4.32: Cố định lõi thép.

89

Hình 4.33: Hàn cố định lõi thép.

90

Hình 4.34: Lắp lá thép trên mạch từ thứ 2.
Chơng V: Thử nghiệm máy biến áp khô.

91

Hình 5.1: Sơ đồ tơng đơng của sự phóng điện cục bộ.

92

Hình 5.2: Sơ đồ đo phóng điện cục bộ.

-5-


Mở đầu

mở đầu

1. Tính cấp thiết của đề tài:

Mở đầu

Việc tải điện năng từ nhà máy điện đến hộ tiêu thụ trong các hộ tiêu thụ trong
các hệ thống điện hiện nay cần phải có tối thiểu 4 đến 5 lần tăng giảm điện áp. Do
đó tổng công suất đặt của các máy biến áp gấp mấy lần công suất của máy phát
điện. Gần đây ngời ta tính ra rằng nó còn có thể gấp 6 đến 8 lần hoặc hơn nữa.
Trong quá trình sản xuất và sử dụng máy biến áp, ngời ta luôn luôn phải có biện
pháp cải tiến thiết kế và công nghệ chế tạo nhằm hoàn thiện về cấu trúc, hình dáng,
thông số kỹ thuật để đáp ứng tốt những yêu cầu đa dạng trong hệ thống truyền tải và
phân phối điện năng.
Những ngày đầu, cùng với sự phát triển của công nghệ vật liệu và chế tạo,
máy biến áp dầu dờng nh có u việt tuyệt đối trong hệ thống truyền tải điện năng,
công suất của máy đợc nâng cao do khả năng tuần hoàn làm mát tự nhiên của dầu
rất tốt. Điện áp của máy đợc nâng cao do dầu có khả năng nâng cao độ cách điện
của giấy cách điện và một số vật liệu cách điện khác ngâm trong dầu. Máy biến áp
dầu đã đợc chế tạo lên tới công suất hàng trăm MVA, hiệu suất có thể đạt tới
99,8%. Ngời ta hy vọng rằng máy biến áp ngâm dầu đã thoả mãn hầu hết các yêu
cầu đảm bảo an toàn truyền tải điện năng.
Hiện nay máy biến áp phân phối chiếm một số lợng lớn do những máy này
có công suất nhỏ, làm nhiệm vụ phân phối điện đến các hộ tiêu thụ điện.
Khi máy biến áp dầu đợc sử dụng làm máy biến áp phân phối đặt ở khu
chung c, trong các toà nhà cao tầng, công sở, bệnh viện, trong hầm mỏ, các nhà
máy hoá chất, các nơi có yêu cầu cao về phòng chống cháy nổ và đảm bảo điều kiện
môi trờng ... thì máy biến áp dầu không còn u việt nữa mà lại trở thành đối tợng
có thể gây nguy hiểm. Vì dầu có thể là nguyên nhân gây cháy nổ, tạo ra các khí độc
hại thải ra môi trờng xung quanh.
Sự ra đời của máy biến áp khô đã giải quyết đợc những nhợc điểm của máy
biến áp dầu về an toàn phòng chống cháy nổ trong phân phối điện năng.
Đối với nớc ta nhu cầu sử dụng máy biến áp khô trong việc phân phối,
truyền tải điện năng ngày càng nhiều. Nguyên nhân là do quá trình đô thị hoá nhanh

- Khả năng phát nhiệt thấp:
+ Yêu cầu nơi lắp đặt nhỏ hơn.
+ Giảm khối lợng dây quấn và vật liệu cách điện.
+ Có độ tăng nhiệt nhỏ trong dây quấn nhằm tăng khả năng quá tải
của máy biến áp.
- Giảm tổn hao, chi phí vận hành và bảo dỡng thấp.
+ Tăng và làm cho tuổi thọ của máy biến áp đợc kéo dài hơn.

-8-


Mở đầu

- Có đợc đặc tính từ tốt ở tần số cao và cung cấp đợc những băng vật liệu
có hiệu suất cao và tổn hao nhỏ.
- ảnh hởng tốt tới môi trờng.
+ Khả năng tăng nhiệt kém góp phần ngăn chặn sự nóng lên của toàn
cầu.
+ Giảm đợc các khí thải độc hại ra môi trờng.
+ Bảo tồn môi trờng thiên nhiên khi mà các dự án về xây dựng các
công trình năng lợng tăng nhanh.
Để sản xuất máy biến áp khô có lõi thép bằng vật liệu vô định hình ở Việt
Nam cần quan tâm đến nhiều vấn đề về mặt lý thuyết thiết kế cũng nh về công
nghệ chế tạo. Những vấn đề chủ yếu cần quan tâm nghiên cứu để ứng dụng vào sản
xuất máy biến áp khô sử dụng vật liệu vô định hình hiện nay cũng có nhiều thuận lợi
và khó khăn so với máy biến áp dùng tôn silic thông thờng nh:
- Về khó khăn:
+ Vật liệu vô định hình ứng dụng vào làm máy biến áp phân phối ở
Việt Nam hiện nay vẫn còn là lĩnh vực rất mới mẻ.
+ Những nghiên cứu về vật liệu vô định hình, máy biến áp dùng vật

-

Luận văn đã nghiên cứu tìm hiểu về máy biến áp khô, những u điểm và
nhợc điểm của máy biến áp khô so với máy biến áp dầu.

-

Luận văn đã nghiên cứu vật liệu vô định hình sử dụng trong máy biến áp
khô.

-

Luận văn đã nghiên cứu công nghệ chế tạo lõi thép vô định hình cho máy
biến áp khô.

-

Luận văn đã nghiên cứu các dạng tổn hao trong lõi thép máy biến áp.

-

Luận văn đã nghiên cứu về phơng pháp kiểm tra thử nghiệm máy biến áp
khô.

Kết quả của luận văn góp phần hoàn thiện nghiên cứu về mặt lý thuyết cũng
nh hoàn thiện công nghệ chế tạo máy biến áp khô. Kết quả của luận văn còn là cơ
sở về mặt lý thuyết và thực tế từ đó từng bớc làm chủ đợc công nghệ chế tạo máy
biến áp khô có lõi thép làm bằng vật liệu vô định hình và ứng dụng đa vào chế tạo
sản xuất máy biến khô có lõi thép làm bằng vật liệu vô định hình tại Việt Nam.
3. Mục đích, đối tợng và phạm vi nghiên cứu:

Trong quá trình gia công và chế tạo thép vô định hình, đặc tính từ của loại
vật liệu này cũng thay đổi. Sau khi tiến hành ủ khôi phục đặc tính từ ta
đợc vật liệu từ vô định hình này khôi phục đợc đặc tính từ nh ban đầu
của nhà sản xuát.

-

Khi tính toán và khảo sát ta dùng phơng pháp tuyến tính hóa gần đúng
đờng cong từ hóa.

-

Trong quá trình chế tạo bỏ qua các sai số về công nghệ.

- 11 -


Chơng 1: Tổng quan về máy biến áp

Chơng I
Tổng quan về Máy biến áp

1.1. Khái niệm chung về máy biến áp:
Máy biến áp là một phần tử quan trọng nhất trong hệ thống truyền tải và phân
phối điện năng. Việc phát minh ra máy biến áp vào khoảng năm 1885 đã đột ngột
thay đổi hệ thống truyền tải và phân phối điện năng. Dòng điện xoay chiều phát ra ở
điện áp thấp có thể đợc nâng lên để truyền tải ở điện áp cao và dòng điện nhỏ, do
vậy làm giảm đợc điện áp rơi trên dây dẫn và tổn hao trên đờng truyền. Máy biến
áp tăng áp ở nhà máy phát điện làm nhiệm vụ nâng điện áp có thể lên tới hàng nghìn
kV để truyền tải đi xa đến nơi tiêu thụ. Sau đó tại nơi tiêu thụ máy biến áp sẽ giảm

cao
dây

6,9kV

345, 400, 500, 765kV

Điểm nối 1 chiều

G

Cuộn kháng lọc
Bộ chỉnh luu

Máy biến áp
trạm điện

Máy biến áp tăng áp

Cuộn kháng song song
115, 132, 138, 220kV

Máy biến áp
đầu nguồn

Máy biến áp
chỉnh luu
33, 66kV

Máy biến áp lò


dụng dầu làm chất cách điện và làm mát nên dầu máy biến áp lại là nguyên nhân
gây nên khả năng cháy nổ và ô nhiễm môi trờng. Vì vậy máy biến áp dầu không
đảm bảo an toàn cho những nơi có yêu cầu cao về phòng chống cháy nổ, các nhà
máy hoá chất, hầm lò, các toà nhà cao tầng, các khu chung c, trờng học, bệnh
viện ... Vào những năm 50 của thế kỷ trớc, sự phát triển của khoa học vật liệu mới
nh vật liệu compozit và hợp chất cao phân tử phát triển mạnh. Máy biến áp khô đã
khắc phục đợc những nhợc điểm của máy biến áp dầu và có những u điểm vợt
trội so với máy biến áp dầu về đảm bảo an toàn chống cháy nổ và thân thiện với môi
trờng. Do đó máy biến áp khô ngày càng đợc sử dụng rộng rãi hơn và dần thay thế
các máy biến áp phân phối ngâm dầu trong hệ thống điện lực. Tuy nhiên máy biến
áp khô bị giới hạn về công suất, cấp điện áp và kích thớc so với máy biến áp dầu.
Mặt khác giá thành của máy biến áp khô vẫn đắt hơn so với máy biến áp dầu có
công suất cùng loại. Hiện nay vẫn tồn tại song song cả hai loại máy biến áp dầu và
máy biến áp khô do những u nhợc điểm của từng loại máy.
Công nghệ vật liệu phát triển và đã có nhiều phát hiện về các loại vật liệu
mới, các tính năng mới của các loại vật liệu khác nhau. Công nghệ chế tạo máy biến
áp cũng có nhiều thành tựu lớn và dần dần giảm tổn hao của máy biến áp, nâng cao
hiệu suất của máy biến áp. Có nhiều cách để giảm tổn hao máy biến áp nh:
+ Dùng các loại vật liệu tốt nh: vật liệu làm dây quấn, vật liệu cách điện, vật
liệu làm lõi thép.
+ Phát triển về công nghệ chế tạo máy biến áp, nhằm tạo ra đợc các máy
biến áp có tổn hao thấp.
Vật liệu vô định hình đã đợc nghiên cứu và sử dụng làm lõi thép của máy
biến áp do nó có nhiều u điểm hơn so với vật liệu tôn silic thông thờng nh: mắt
từ trễ nhỏ hơn nhằm giảm đi tổn hao từ trễ, mỏng và có điện trở suất lớn góp phần
giảm tổn hao dòng phu cô. Giúp cho máy biến áp có tổn hao lõi sắt nhỏ hơn so với
máy biến áp có lõi thép bằng vật liệu tôn silic. Trên thế giới hiện nay đã có nhiều
nớc dùng máy biến áp có lõi thép làm bằng vật liệu vô định hình nh: Mỹ, Nhật,
Brazil, Trung Quốc, ... Nó đã góp phần giảm tổn thất trong lới điện. Chính vì vậy


w1 và w2 là:


d
= w1 m cos t
dt

e 2 = w2 .

d
= w2 m cos t
dt

- 15 -


Chơng 1: Tổng quan về máy biến áp

Giá trị hiệu dụng của các sức điện động là:
E1 =

và E 2 =

2 . . f .w1 . m
2

2. . f .w2 . m
2


cách hoàn thiện để các máy biến áp phân phối không chỉ đạt các yêu cầu về các chỉ
tiêu kỹ thuật, kinh tế mà còn phải đạt các chỉ tiêu về an toàn, bảo vệ môi trờng . . .
Từ khi phát minh ra dầu máy biến áp, do dầu có khả năng tăng cờng cách
điện cho dây quấn đồng thời tăng cờng khả năng làm mát, ngời ta đã chế tạo đợc
các máy biến áp dầu có công suất lớn và điện áp cao; máy biến áp dầu có u thế rất
lớn, nhng bên cạnh đó các máy biến áp dầu đợc sử dụng phân phối điện năng lại
có các nhợc điểm sau: Loại máy này khi xảy ra sự cố thì thờng gây nên cháy nổ,

- 16 -


Chơng 1: Tổng quan về máy biến áp

lúc này dầu máy lại chính là tác nhân gây cháy và tạo nên các khí độc nh NOx,
SO2, ... thải ra môi trờng xung quanh, gây ô nhiễm và ảnh hởng đến sức khoẻ của
con ngời. Do vậy máy biến áp dầu cũng không thích hợp lắp ở những nơi có yêu
cầu cao về phòng chống cháy nổ và gần nơi tiêu thụ, gần khu dân c. Trong khi đó
máy biến áp khô lại có u điểm lớn về an toàn phòng chống cháy nổ. Khi bị sự cố
thì cuộn dây không có khả năng cháy, không tạo nên các khí độc hại, không gây ô
nhiễm môi trờng và an toàn cho sức khoẻ của con ngời. Vì vậy dới đây xin trình
bày đôi nét về đặc điểm, tơng lai các loại máy biến áp phân phối.
1.3.1. Máy biến áp dầu:

Hình 1.3: Máy biến áp dầu 750kVA 22/0,4kV (Công ty CTAMA).
Là máy biến áp mà mạch từ và các cuộn dây đều đợc ngâm trong dầu. Máy
biến áp loại này sử dụng dầu làm cách điện và làm mát. Kết cấu của máy bao gồm
lõi thép, cuộn dây cao áp và hạ áp, bộ chuyển mạch. Khi máy biến áp ngâm dầu làm
việc, dầu bao quanh lõi sắt và dây quấn sẽ bị nóng lên và chuyển nhiệt lợng ra
ngoài vách thùng nhờ đối lu dầu. Nhiệt lợng lại từ vách thùng truyền ra không khí
xung quanh bằng đối lu và bức xạ. Loại máy này hiện nay đợc sử dụng rộng rãi.

khai thác mỏ. Với công nghệ đúc epoxy trong môi trờng chân không đã làm cho
cuộn dây máy biến áp tránh đợc triệt để sự xâm nhập của hơi ẩm và muối, đây là
các đặc tính lý tởng thay thế cho các công nghệ khác trong các phơng tiện liên
quan đến đờng thuỷ, bãi biển, các nhà máy xử lý nớc.
Khi công nghệ sản xuất vật liệu phát triển mạnh. Con ngời đã chế tạo thành
công các loại máy biến áp khô đảm bảo yêu cầu công nghệ. Cùng với sự phát triển
đó, máy biến áp càng đợc đề cao hơn vấn đề về tăng hiệu suất của máy, giảm tồn
hao của máy biến áp càng nhỏ càng tốt. Ngời ta đã nghiên cứu rất nhiều về vấn đề
này bằng cách dần dần nâng cao công nghệ chế tạo hoặc bằng cách dùng các loại
vật liệu mới có tổn hao thấp hơn. Với vật liệu vô định hình đã đợc tìm ra cách đây
nhiều thế kỷ, nhng với các yêu cầu mới của công nghệ, công nghệ thí nghiệm, hiện
nay với đặc điểm dẫn từ tốt hơn các loại vật liệu thông dụng khác. Nó đã đợc
nghiên cứu và phát triển nhiều hơn trong việc sử dụng để làm vật liệu dẫn từ trong
lõi sắt của máy biến áp. Với các u điểm dẫn từ tốt, có tổn hao không tải nhỏ, ngày
nay các nớc phát triển đã sử dụng rất nhiều các máy biến áp dùng vật liệu vô định

- 18 -



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status