THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC MÔN TIN HỌC CĂN BẢN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH - Pdf 43

luan van thac si ,luan van ,tai lieu1 of 138.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Phan Trọng Bình

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC MÔN
TIN HỌC CĂN BẢN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI
HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2013

luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi1 of 138.


luan van thac si ,luan van ,tai lieu2 of 138.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Phan Trọng Bình

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC MÔN TIN
HỌC CĂN BẢN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ
PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14


giảng viên khoa Tâm lý giáo dục trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh – người
Thầy đã dành nhiều thời gian, công sức tận tình hướng dẫn tác giả hoàn thành luận
văn này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong
nhận được những ý kiến đóng góp quý báu từ quý thầy cô và các bạn.
Xin chân thành cảm ơn.
Tác giả

luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi3 1of 138.


luan van thac si ,luan van ,tai lieu4 of 138.

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả

Phan Trọng Bình

luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi4 2of 138.


luan van thac si ,luan van ,tai lieu5 of 138.

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. 1
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ 2

1.4.1. Các chức năng quản lý hoạt động học môn Tin học căn bản ................................22
1.4.2. Nội dung quản lý hoạt động học môn Tin học căn bản.........................................26
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi5 3of 138.


luan van thac si ,luan van ,tai lieu6 of 138.

1.4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động học môn Tin học căn bản
.........................................................................................................................................31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC MÔN TIN HỌC
CĂN BẢN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ
MINH .......................................................................................................................... 37
2.1. Khái quát chung về Trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh.........................37
2.1.1. Vài nét về trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh .........................................37
2.1.2. Vài nét về tâm lý lứa tuổi sinh viên và sinh viên trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ
Chí Minh ..........................................................................................................................38
2.2. Tổ chức và phương pháp nghiên cứu .......................................................................39
2.2.1. Mẫu khảo sát..........................................................................................................39
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................41
2.3. Thực trạng hoạt động học môn Tin học căn bản của sinh viên .............................42
2.3.1. Nhận thức của sinh viên về mục đích, mục tiêu môn học .....................................42
2.3.2. Thái độ học tập của sinh viên ................................................................................44
2.3.3. Kế hoạch học tập của sinh viên .............................................................................45
2.3.4. Hoạt động học trên lớp của sinh viên ....................................................................46
2.3.5. Hoạt động tự học của sinh viên .............................................................................47
2.3.6. Công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động học của sinh viên .....................................48
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động học môn Tin học căn bản của sinh viên ...............49
2.4.1. Công tác quản lý giáo dục mục đích, động cơ học tập ..........................................49
2.4.2. Công tác quản lý việc tổ chức, thực hiện hoạt động học.......................................50

TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 88
PHỤ LỤC ................................................................................................................... 92

luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi7 5of 138.


luan van thac si ,luan van ,tai lieu8 of 138.

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CNTT:

Công nghệ thông tin

CBQL:

Cán bộ quản lý

ĐTB:

Điểm trung bình

ĐTBGV:

Điểm trung bình của Cán bộ quản lý, Giảng viên

ĐTBSV:

Điểm trung bình của Sinh viên


Tổng cộng

P:

Chỉ số Sig (ở mức tin cậy 95%)

%:

Tỉ lệ phần trăm

luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi8 6of 138.


luan van thac si ,luan van ,tai lieu9 of 138.

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh là một trong 14 trường
Đại học trọng điểm Quốc gia và là một trong hai trường Đại học Sư phạm lớn của
cả nước, đóng vai trò nòng cốt, đầu đàn đối với hệ thống các trường sư phạm và
phổ thông ở phía Nam. Hơn 30 năm qua, Trường đã đào tạo 67.692 sinh viên, trong
đó có 54.024 sinh viên chính quy, chỉ tính riêng sinh viên hệ chính quy hằng năm
trường tuyển sinh hơn 3.400 sinh viên (2012), đào tạo trình độ Đại học cho 32
chuyên ngành, trong đó có 21 chuyên ngành sư phạm và 11 chuyên ngành ngoài sư
phạm.
Ngày 13/8/2007, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quyết định số
42/2007/QĐ-BGDĐT kèm theo Quy chế Học sinh, sinh viên các trường đại học,
cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy, trong đó điều 8 quy định công
tác tổ chức, quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của học sinh sinh viên (HSSV):
“Theo dõi, đánh giá ý thức học tập, rèn luyện của HSSV; phân loại, xếp loại HSSV

viên trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh.
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên, tác giả đã chọn đề tài: “Thực
trạng quản lý hoạt động học môn Tin học căn bản của sinh viên Trường Đại học
Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh”.
2. Mục đích nghiên cứu
Xác định thực trạng quản lý hoạt động học môn Tin học căn bản của sinh
viên Trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất một số biện pháp
nhằm cải thiện chất lượng công tác quản lý hoạt động học môn học này của sinh
viên.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu:

Công tác quản lý hoạt động học môn Tin học căn bản của sinh viên
3.2. Đối tượng nghiên cứu:

Thực trạng quản lý hoạt động học môn Tin học căn bản của sinh viên
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi108 of 138.


luan van thac si ,luan van ,tai lieu11 of 138.

4. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý hoạt động học môn Tin học căn bản của sinh viên trường
Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh đã đạt được những thành công nhất định tuy
nhiên vẫn còn nhiều hạn chế trong việc xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực
hiện cũng như kiểm tra đánh giá, xây dựng các điều kiện hỗ trợ… Nguyên nhân
của thực trạng này có thể do nhà trường chưa có các biện pháp quản lý đồng bộ và
hiệu quả. Từ kết quả khảo sát thực trạng và nguyên nhân sẽ đề ra các biện pháp cần
thiết và khả thi nhằm cải thiện chất lượng công tác này.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi119 of 138.


luan van thac si ,luan van ,tai lieu12 of 138.

7.1.1. Quan điểm hệ thống cấu trúc: Đặt đối tượng nghiên cứu trong một hệ
thống các hoạt động sư phạm, và quản lý hoạt động học môn Tin học căn bản cũng là
một hệ thống con với các yếu tố hợp thành. Quan điểm này giúp người nghiên cứu
tìm hiểu mối quan hệ chặt chẽ giữa quản lý hoạt động học môn Tin học căn bản với
quản lý các hoạt động sư phạm khác ở trong trường, từ đó giúp tìm hiểu, nghiên cứu
chính xác vấn đề.
7.1.2. Quan điểm lịch sử-logic: Mỗi sự vật hiện tượng tồn tại đều có lịch sử phát
triển của chúng, khi nghiên cứu chúng ta phải xem xét cả quá trình vận động và phát
triển ấy. Phân tích các nội dung, các vấn đề theo trình tự, đảm bảo tính logic của vấn
đề giúp người nghiên cứu xác định phạm vi không gian, thời gian và điều kiện hoàn
cảnh cụ thể để điều tra thu thập số liệu chính xác, đúng với mục đích nghiên cứu của
đề tài.
7.1.3. Quan điểm thực tiễn: Nghiên cứu việc quản lý hoạt động học môn Tin học
căn bản của sinh viên trong điều kiện cơ sở vật chất, công tác tổ chức, quản lý hiện
tại, giúp phát hiện những ưu điểm, mâu thuẫn, tồn tại trong công tác quản lý hoạt
động học môn Tin học căn bản ở trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh, có như
thế mới đề xuất được các biện pháp phù hợp với thực tiễn.

7.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
7.2.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, phân loại từ các nguồn tài liệu… nhằm lấy thông tin, xây
dựng cơ sở lý luận cho đề tài.
7.2.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.2.1. Phương pháp điều tra
Mục đích: thông qua bảng hỏi, thu thập thông tin về thực trạng việc quản lý hoạt

nảy sinh nhu cầu ứng dụng và quản lý những cái mới ấy của con người. Tin học cũng
vậy, ban đầu nó ra đời dựa trên nhu cầu tính toán của con người, và lưu trữ dữ liệu,
trải qua bao thế hệ máy tính đến nay tin học được ứng dụng trong hầu hết các lĩnh
vực, vì vậy con người cần được giáo dục để sử dụng và ứng dụng chúng trong cuộc
sống.
Các trường Đại học ngoài chức năng đào tạo con người còn là những trung tâm
nghiên cứu khoa học. Chính các trường Đại học hàng đầu đã tạo ra môi trường chân
không dựa trên máy tính đầu tiên vào năm 1946. Đầu những năm 60 của thế kỷ XX,
một số nước đã nghiên cứu và thử nghiệm việc giáo dục tin học và kỹ thuật tính toán
trong các trường Đại học. Đầu những năm 80 với sự bùng nổ của các thế hệ chipset,
máy tính trở nên nhỏ gọn hơn (từ kích thước như một tòa nhà đến có thể di chuyển dễ
dàng) thì trường học bắt đầu được trang bị và đào tạo bài bản hơn. Đến những năm
1990 Giáo viên đã sử dụng nhiều phương pháp giáo dục như các trò chơi máy tính,
phần mềm giáo dục, Internet và hàng loạt các bài tập ứng dụng CNTT nhằm nâng cao
hiệu quả của việc học tập và giảng dạy.
Ở Việt Nam, những năm trước 1975, mặc dù nước ta gặp nhiều khó khăn
nhưng chúng ta cũng đã thành lập Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật nhà nước (hoạt động
bí mật), thời gian này đã có nhiều cán bộ, kỹ sư được cử đi học về máy tính. Từ khi
đất nước giải phóng chúng ta đã có điều kiện phát triển về CNTT. Đến nay nước ta đã
trở thành một trong những nước có nhiều phát triển về CNTT và ứng dụng trong giáo
dục. Tuy nhiên các nghiên cứu về việc dạy và học tin học trong nhà trường ở nước ta
chưa nhiều.
12of 138.
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi14


luan van thac si ,luan van ,tai lieu15 of 138.

Gần đây cũng đã có một số nghiên cứu trong nước có liên quan đến đề tài
nghiên cứu như:



luan van thac si ,luan van ,tai lieu16 of 138.

được áp dụng bắt buộc trong các trường Đại học từ lâu, ở tất cả các hệ, các ngành đào
tạo, vì tính cần thiết và ứng dụng rộng rãi của nó trong công tác học tập và trong cuộc
sống. Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào về hoạt động học tập môn Tin học căn bản
của sinh viên ở trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh. Vì thế mà tác giả muốn
tìm hiểu thực trạng hoạt động học của sinh viên với môn học này ở trường Đại học
Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm cải thiện hoạt động
học tập, và công tác quản lý hoạt động học tập của sinh viên đối với môn học này.
1.2. Các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
1.2.1. Quản lý

Theo Đại Bách khoa toàn thư Liên xô, 1997, quản lý là chức năng của những
hệ thống có tổ chức với bản chất khác nhau (xã hội, sinh vật, kỹ thuật), nó bảo toàn
cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện chương trình, mục
đích hoạt động [20, tr. 7].
Theo F. W. Taylor, người đưa ra học thuyết quản lý theo khoa học thì: “Quản
lý là biết chính xác điều muốn người khác làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành
công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [15, tr. 12].
H. Koontz thì cho rằng: “Quản lý là mộ hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối
hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ
chức) [15, tr. 12].
Theo thuyết quản lý hành chính của Henry Fayol thì: “Quản lý là dự báo và
lập kế hoạch, tổ chức và điều khiển, phối hợp và kiểm tra”.
Như vậy có thể hiểu: quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ
thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các
nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường
đang biến động [22].


Hoạt động được định nghĩa theo nhiều phương điện khác nhau. Theo sinh lý
học hoạt động là sự tiêu hao năng lượng, thần kinh và cơ bắp của con người khi tác
động vào hiện thực khách quan nhằm thỏa mãn những nhu cầu của con người. Theo
tâm lý học, hoạt động là phương thức tồn tại của con người trong thế giới, vì muốn
tồn tại thì con người phải hoạt động và thông qua hoạt động thì con người thỏa mãn
những nhu cầu của mình cũng như gián tiếp được phát triển [30, tr. 44].
Theo Phạm Minh Hạc: “Hoạt động là quá trình tác động qua lại giữa con
người và thế giới xung quanh để tạo ra sản phẩm về phía thế giới và sap3 phẩm về

15of 138.
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi17


luan van thac si ,luan van ,tai lieu18 of 138.

phía con người. Trong quá trình tác động qua lại đó, có hai chiều tác động diễn ra
đồng thời, thống nhất và bổ sung cho nhau”[11, tr. 49].
Theo từ điển tiếng Việt, thì định nghĩa “Hoạt động là tiến hành những việc làm
có quan hệ với nhau chặt chẽ nhằm một mục đích nhất định trong đời sống xã hội”
[23, tr. 20].
Từ những lý luận trên có thể hiểu hoạt động là những việc làm có chủ đích của
con người nhằm tác động vào thế giới khách quan để nhận được sự thay đổi, tạo ra
sản phẩm từ hai phía: thế giới khách quan cũng như nhận thức của con người.
1.2.3.2. Khái niệm hoạt động học

Theo lý thuyết hoạt động, hoạt động học là hoạt động đặc thù của con người
được điều khiển bởi mục đích tự giác là lĩnh hội những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mới,
những hình thức hành vi và những dạng hoạt động nhất định. Hoạt động học chính là
quá trình người học chiếm lĩnh những phương thức hoạt động đã tồn tại trong một

hỏi tính tự giác, tự học, sánh tạo cao hơn và với một kế hoạch và phương pháp học
phù hợp để đạt kết quả cao cũng như tránh được các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình
học tập.
Nhất là trong chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ thì sinh viên lại cần
phải chủ động nhiều hơn nữa trong kế hoạch học tập, trong việc quản lý việc học tập
của mình... khi mà chính sinh viên được lựa chọn môn học, số tín chỉ trong từng học
kỳ, lựa chọn chương trình học, giảng viên phụ trách v.v...
1.2.3.4. Quan hệ giữa hoạt động học và hoạt động dạy

Như chúng ta đã biết, hoạt động dạy học là một hoạt động gồm hoạt động dạy
và hoạt động học. Theo quan điểm của lý luận dạy học hiện đại, hoạt động dạy học
được hiểu là hoạt động phối hợp tương tác và thống nhất biện chứng giữa hoạt động
chủ đạo của người dạy và hoạt động chủ động của người học nhằm thực hiện mục
tiêu dạy học. Hai hoạt động này có mối quan hệ tương tác và thống nhất biện chứng
với nhau, xen lẫn và thâm nhập vào nhau, quy định và chi phối lẫn nhau, hoạt động
này tồn tại không thể thiếu hoạt động kia [18, tr. 28].
Trong mối quan hệ này hoạt động học được xem là yếu tố nội lực, hoạt động
dạy là yếu tố ngoại lực. Theo quy luật phát triển của sự vật, ngoại lực dù có quan
trọng đến đâu cũng chỉ là nhân tố hỗ trợ, thúc đẩy, tạo điều kiện; nội lực mới là nhân
tố quyết định sự phát triển của bản thân người học. Sự phát triển đó đạt trình độ cao
nhất khi hai yếu tố nội ngoại lực cộng hưởng được với nhau [18, tr.29].

17of 138.
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi19


luan van thac si ,luan van ,tai lieu20 of 138.

1.2.4. Quản lý hoạt động học




luan van thac si ,luan van ,tai lieu21 of 138.

cung cấp các phương pháp, quá trình xử lý thông tin tự động ở mức độ sơ khai, đơn
giản, bằng máy tính.
1.2.6. Quản lý hoạt động học môn Tin học căn bản

Từ những lý luận về “quản lý”, “quản lý giáo dục“, “quản lý trường học”,
“hoạt động học” và ”tin học” trên đây chúng ta có thể hiểu quản lý hoạt động học
môn Tin học căn bản là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý (hiệu trưởng,
trưởng khoa CNTT, tổ trưởng, giảng viên dạy môn Tin hoc căn bản, cán bộ quản
lý…) đến hoạt động học, đến người học trong suốt quá trình dạy và học môn Tin học
căn bản để giúp người học đạt được các mục tiêu đề ra của môn học.
Vì hoạt động học tập của sinh viên có những đặc trưng riêng (tính cá nhân, tính
tự giác, tự nghiên cứu, sáng tạo cao...) và môn Tin học căn bản cũng có những đặc
thù riêng, nên việc quản lý hoạt động học môn Tin học căn bản của sinh viên cũng có
những khác biệt so với các bậc học khác, các môn học khác.
1.3. Lý luận về hoạt động học môn tin học căn bản của sinh viên
1.3.1. Mục đích môn học Tin học căn bản

Về kiến thức: Sau khi học xong môn học này sinh viên sẽ:
- Hiểu các khái niệm về máy tính, CNTT, và ứng dụng.
- Biết về chức năng và hoạt động của hệ điều hành.
- Có kiến thức cơ bản về Internet.
Về kỹ năng: Sau khi học xong môn học này sinh viên có khả năng:
- Rèn kỹ năng sử dụng máy tính (keyboad, mouse...).
- Sử dụng thành thạo các phần mềm văn phòng.
- Biết cách khai thác internet, tra cứu thông tin, sử dụng email...
Về thái độ học tập: Sinh viên nhận thức đúng và có thái độ học tập nghiêm

các hoạt động khác như: nghe giảng lý thuyết, làm bài tập trên lớp, thảo luận, tìm
hiểu phần cứng, hoạt động hỗ trợ theo nhóm, tự học...).
Căn cứ vào số lượng học sinh trong một khóa học, ta có các hình thức dạy học
theo lớp, dạy học theo nhóm, và tuỳ theo quá trình dạy học có khác nhau đối với
từng loại đối tượng học sinh hay không người ta phân biệt dạy học đồng loạt với dạy
học phân hoá.

20of 138.
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi22


luan van thac si ,luan van ,tai lieu23 of 138.

1.3.4. Các hoạt động học môn Tin học căn bản trên lớp và tự học của sinh viên

Sinh viên lên lớp giờ lý thuyết được giảng viên truyền thụ những kiến thức
khoa học cơ bản về tin học như: mục đích, mục tiêu môn học, lịch sử phát triển, các
thuật ngữ tin học, ngôn ngữ máy tính, ngôn ngữ lập trình, các nguyên lý hoạt động
của máy tính, các lưu ý an toàn máy tính...
Trong giờ thực hành sinh viên được tập làm quen với máy tính, và các thiệt bị
xuất nhập thông tin; được giảng viên hướng dẫn các thao tác trên máy với nhiều phần
mềm khác nhau. Ghi nhớ các thao tác đã được học trên lý thuyết, khắc phục những
thao tác chưa đạt, điều chỉnh những sai sót trong quá trình thực hành. Sinh viên cũng
được tận mắt khám phá các tiện ích mà tin học mang lại.
Còn với hoạt động tự học ngoài giờ lên lớp, sinh viên phải tận dụng thời gian,
điều kiện không gian có thiết bị hỗ trợ để không ngừng bổ sung những kiến thức mới,
vì tin học là một môn khoa học phát triển rất nhanh chóng. Xã hội bây giờ ngày càng
nhiều ứng dụng, nhiều thiết bị tin học, vấn đề còn lại là ý thức tự giác và nỗ lực của
mỗi sinh viên.
1.3.5. Công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Tin học căn bản

Cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học là thành phần không thể thiếu được
trong việc đào tạo con người trong nhà trường, là yếu tố tác động trực tiếp đến quá
trình giáo dục và góp phần quyết định vào chất lượng giáo dục của nhà trường; là
điều kiện thiết yếu của quá trình sư phạm; là phương tiện để truyền thụ lĩnh hội tri
thức; là điều kiện và thành tố góp phần thực hiện mục tiêu của giáo dục.
Trang thiết bị phục vụ môn học Tin học căn bản chủ yếu là máy tính và các thiết
bị ngoại vi, máy chiếu, các phần cứng, phần mềm... tài liệu (các tài liệu liên quan đến
môn học: tin học, logic học, toán nhị phân... ) và các không gian học tập như phòng
máy, phòng học lý thuyết, thư viện, phòng đọc, phòng LAB giải trí... Đối với các sinh
viên khiếm thính, khiếm thị, các em có các thiết bị hỗ trợ riêng giúp các em dễ dàng
tiếp cận với kiến thức môn học này.
1.4. Lý luận về quản lý hoạt động học môn tin học căn bản của sinh viên
1.4.1. Các chức năng quản lý hoạt động học môn Tin học căn bản
1.4.1.1. Chức năng hoạch định (Planning)

Môn tin học căn bản là môn học bắt buộc trong chương trình đào tạo đại học.
Nó có vai trò củng cố và bổ sung những kiến thức tin học cho sinh viên về biết, hiểu,
khả năng sử dụng máy tính, các phần mềm ứng dụng; ứng dụng CNTT trong việc học
tập các môn học khác cũng như công tác giảng dạy sau này. Để quản lý hoạt động
22of 138.
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi24


luan van thac si ,luan van ,tai lieu25 of 138.

học tập của sinh viên có hiệu quả, nhà quản lý ở các vị trí khác nhau trong hệ thống
cấp bậc của tổ chức đều phải hoạch định. Hoạch định chính là thiết lập mục tiêu và
đưa ra các hành động cần thiết để đạt được mục tiêu.
Hoạch định là quá trình xác định các mục tiêu phát triển giáo dục và quyết định
những biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó. Nhiệm vụ để thực hiện chức năng

23of 138.
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status