THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THỂ DỤC THỂ THAO NGOẠI KHÓA
CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
THE ACTUAL SITUATION OF THE EXTRA CURRICULAR ACTIVITIES
OF THE COMMERCE UNIVERSITY’S STUDENTS
Cán bộ hướng dẫn
PGS.TS Vũ Chung Thủy
Người thực hiện
Bùi Đình Cầu
Lớp Cao học K21A2
Tóm tắt: Thông qua sử dụng phương pháp quan sát sư phạm, phỏng vấn
tọa đàm, phương pháp kiểm tra sư phạm, phương pháp toán học thống kê, đề tài
triển khai nghiên cứu đánh giá thực trạng hoạt động TDTT ngoại khóa của sinh
viên làm cơ sở cho việc nghiên cứu lựa chọn giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động TDTT ngoại khóa cho sinh viên Trường Đại học Thương mại.
Từ khóa: Thực trạng, TDTT ngoại khóa, giáo dục thể chất, sinh viên Đại
học Thương mại.
Summary: By using pedagogical methods of observation, interview
workshops, pedagogy tests, statistical mathematics, the scientific researches,
which are implement to assess the status of extracurricular activities off the
students, will be the basis for the study of solutions to enhance the effects of
physical education and extracurricular activities for The
Commerce University’s students.
Keywords:The actual situation, physical education/training, sports
activities extracurricular activities, The Commerce University’s students
1
1
Đặt vấn đề
Trường Đại học Thương mại là một trong những cơ sở đào tạo hàng đầu ở
Việt Nam, chuyên đào tạo cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ với nhiều chuyên ngành khác
nhau như Quản trị doanh nghiệp, Khách sạn du lịch, Marketing, Kế toán, kiểm
toán, Thương mại điện tử, Thương mại quốc tế, Tài chính ngân hàng, Kinh tế
bộ môn GDTC, 12 giảng viên TDTT (trong đó 1 trưởng bộ môn, 1 phó bộ môn),
1 giảng viên Quân sự và 1 thư ký bộ môn. Các giảng viên đều có trình độ đại
học và trên đại học, được đào tạo ở các chuyên ngành Điền kinh, Thể dục, Cầu
lông, Bóng đá, Bóng rổ, Bóng bàn, Bóng chuyền và võ thuật. Thực trạng đội
ngũ giảng viên TDTT trong 4 năm gần đây được phân tích và trình bày trong
bảng 1.
3
3
Bảng 1. Thực trạng đội ngũ giảng viên GDTC tại Trường Đại học Thương mại
TT Năm học
Số
Lượng
Giới tính
Tổng số
sinh viên
Tỉ lệ
giáo
viên/sinh
viên
Thâm niên
công tác
Trình độ chuyên môn
Trình độ
tin học
Trình độ
tiếng anh
Nam Nữ
Dưới
5 năm
Trên
giảng viên một cách đúng mức thì việc thực hiện công tác GDTC, huấn luyện
đội tuyển, chỉ đạo hoạt động phong trào TDTT, hướng dẫn hoạt động ngoại khóa
và làm công tác NCKH có thể đạt kết quả khả quan hơn so với thực tiễn hiện nay.
2. Thực trạng động cơ và thái độ tham gia hoạt động TDTT ngoại khóa của
sinh viên Trường Đại học Thương mại.
Để nắm bắt được động cơ và thái độ người học đề tài đã tiến hành phỏng
vấn 410 sinh viên và kết quả được giới thiệu ở bảng 2
Bảng 2. Thực trạng động cơ và thái độ tham gia hoạt động TDTT ngoại khóa
của sinh viên trường đại học Thương mại
TT Nội dung phỏng vấn
Kết quả phỏng vấn
Nam (n=160) Nữ (n=250)
SL % SL %
1 Tăng cường sức khỏe 40 25.80 56 22.40
2 Nâng cao thành tích thể thao 35 21.87 49 19.60
3
Học vì chương trình GDTC
quy định bắt buộc
85 53.13 130 52.00
4
Giảm căng thẳng, vui chơi
giải trí
46 28.75 55 22.00
5
Có hứng thú thực sự, thấy vai
trò to lớn của TDTT
29 18.13 37 14.80
5
5
Từ kết quả bảng 2 cho thấy: Về động cơ tập luyện TDTT ngoại khóa của
Tổng 410 24 5.85 205 50.00 174 42.44
Từ bảng 3 cho thấy, trong tổng số 410 sinh viên tham gia phỏng vấn chỉ
có 5.85% sinh viên trả lời là có tập luyện TDTT thường xuyên, trong đó có 13
sinh viên nam và 11 sinh viên nữ ( chiếm 8,12% và 4,4%)
Số sinh viên tập luyện TDTT không thường xuyên và không tập luyện
chiếm tỷ lệ cao. Để tìm hiểu rõ hơn về nguyên nhân và các yếu tố chi phối đến
mức độ tham gia TDTT ngoại khóa, đề tài đã tiến hành phỏng vấn trực tiếp sinh
viên.
6
6
Sinh viên cho rằng có nhiều yếu tố chi phối như không có thời gian tập
luyện. Hầu hết những sinh viên này đều cho rằng do chương trình học tập chung
căng thẳng, sức khỏe không đảm bảo và không có người hướng dẫn tập luyện.
Một số ý kiến còn cho rằng sinh viên các trường đại học không thuộc chuyên
ngành TDTT nên ít quan tâm đến hoạt động TDTT nói chung, họ chỉ quan tâm
đến những môn học cơ bản, cơ sở, chuyên ngành khác trong chương trình đào tạo.
Kết quả bảng 3 còn cho thấy 42,44% ý kiến trả lời không tập luyện TDTT.
Đây là một hiện tượng đáng lo ngại cho việc giữ gìn và rèn luyện sức khỏe.
4. Thực trạng thể lực của sinh viên Trường Đại học Thương mại.
Để đánh giá thực trạng thể lực của SV chúng tôi tiến hành theo các chỉ
tiêu trên và tiêu chuẩn được ban hành trong Quyết định số 53/QĐ-BGD&ĐT
ban hành 18/9/2008. Tuy thực trạng thể lực là kết quả tác động của nhiều yếu tố
như GDTC chính khóa, do phát triển theo quy luật tự nhiên sinh học nhưng
trong đó tác động TDTT ngoại khóa có ý nghĩa quyết định vì vậy kết quả đánh
giá này sẽ phản ánh chủ yếu hiệu quả tác động của TDTT ngoại khóa và là cơ sở
lựa chọn biện pháp khắc phục. Kết quả được đánh giá theo từng năm học và
được trình bày theo các bảng 4, 5, 6, 7.
7
7
Bảng 9. Kết quả kiểm tra thể lực sinh viên năm thứ nhất
8
Bảng 11: Kết quả kiểm tra thể lực sinh viên năm thứ ba
Trường đại học Thương mại
STT Nội dung
Nam (n = 58) Nữ (n = 57)
Kết quả kiểm tra Kết quả đánh giá Kết quả kiểm tra Kết quả đánh giá
X ± δ C
v
% SV đạt % X ± δ C
v
% SV đạt %
1 Bật xa tại chỗ (cm) 213.1 ± 13.3 7.13 27 46.50 149.2 ±13.3 5.10 26 45.61
2 Chạy 30m xuất phát cao (s) 5.77 ± 0.93 4.27 29 50.87 6.73 ±1.03 3.67 28 49.18
3 Chạy con thoi 4 x 10m (s) 12.39 ± 1.36 5.45 24 41.37 13.77 ± 1.52 3.73 23 40.35
4 Nằm ngửa gập bụng 30 giây (lần) 17.2 ± 1.42 4.25 20 34.48 16.2 ± 1.55 4.45 27 47.36
5 Chạy 5 phút tùy sức (m) 943 ± 45 3.77 22 37.93 796 ± 43 7.25 21 36.84
Bảng 12: Kết quả kiểm tra thể lực sinh viên năm thứ tư
Trường Đại học Thương mại
STT Nội dung
Nam (n = 58) Nữ (n = 57)
Kết quả kiểm tra Kết quả đánh giá Kết quả kiểm tra Kết quả đánh giá
X ± δ C
v
% SV đạt % X ± δ C
v
% SV đạt %
1 Bật xa tại chỗ (cm) 202.8 ± 13.3 3.25 27 47.36 148.2 ± 15.2 5.23 25 42.30
2 Chạy 30m xuất phát cao (s) 5.77 ± 1.22 5.44 24 42.10 6.80 ± 1.25 4.75 29 49.15
3 Chạy con thoi 4 x 10m (s) 12.40 ± 1.43 5.05 26 45.61 13.95 ± 1.72 6.03 25 42.37
4 Nằm ngửa gập bụng 30 giây (lần) 17.0 ± 1.53 4.37 20 35.08 15.7 ± 1.42 3.67 21 35.59
10
5. Thực trạng kết quả học tập môn GDTC của sinh viên Trường Đại học Thương mại .
Bảng 8. Thực trạng kết quả học tập môn GDTC của sinh viên
Trường Đại học Thương mại .
Điểm
Kết quả học tập
n = 3.820 %
Giỏi ( điểm 8 – 10) 260 6.81
Khá (điểm 7 – 7,9) 552 14.45
Trung Bình (điểm 5 – 6,9) 1968 51.51
Yếu (điểm 3 – 4,9) 790 20.68
Kém (điểm dưới 3) 250 6.54
Từ bảng 8 cho thấy sinh viên Trường Đại học Thương mại đạt điểm trung
bình môn GDTC chiếm ưu thế (51.51%), tỷ lệ giỏi đạt 6,81%, điểm kém 6,54%,
điểm khá chiếm 14,45%. Nhìn chung kết quả học tập GDTC của sinh viên còn
thấp. Điều đó cũng phù hợp với kết quả kiểm tra thể lực của sinh viên qua từng
năm học. Sinh viên năm thứ hai có trình độ thể lực khá hơn sinh viên năm thứ
nhất, năm thứ ba và thứ tư.
Kết luận
1. Đội ngũ giảng viên trường đại học Thương mại đã phát triển cả về và
chất lượng qua từng năm học. Tuy nhiên chưa đủ đáp ứng về số lượng theo định
biên và yêu cầu hoạt động TDTT ngoại khóa cho SV.
2. Động cơ tập luyên TDTT của sinh viên chủ yếu là do chương trình quy
định (ý kiến của nam chiếm 53,13%, ở nữ là 52%). Sinh viên chưa có hứng thú
thật sự, chưa thấy rõ vai trò của TDTT (ý kiến của nam 18,13%, ở nữ 14,8%).
3. Kết quả kiểm tra thể lực của sinh viên tăng dần từ năm thứ nhất đến
năm thứ hai, nhưng có xu hướng giảm dần ở năm thứ ba và năm thứ tư, đặc biệt
là sự giảm sút về sức bền, sức mạnh.
11
11