Nghiên cứu đặc điểm hình thái phần trên cơ thể trẻ em gái lứa tuổi tiểu học trên địa bàn thành phố hà nội - Pdf 43

Luận văn cao học

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

11

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ kết quả nghiên cứu được trình bày trong Luận văn
là do tôi nghiên cứu, do tôi tự trình bày, không sao chép từ các Luận văn khác. Tôi
xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về những nội dung, hình ảnh cũng như các kết quả
nghiên cứu trong Luận văn.

Hà Nội, ngày …. tháng 09 năm 2012
Ngƣời thực hiện

Phạm Thị Kim Phúc

Phạm Thị Kim Phúc

1

Ngành Công nghệ Vật liệu Dệt may
Khóa 2010 – 2012


Luận văn cao học

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
LỜI CẢM ƠN

Qua hai năm học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .......................................................................... 6
DANH MỤC HÌNH VẼ ......................................................................................... 8
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 10
CHƢƠNG I: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN...................................................... 13
1.1. Cơ sở lý‎luận .............................................................................................. 13
1.1.1. Nhân trắc học ........................................................................................ 13
1.1.2. Đặc điểm hình thái cơ thể trẻ em gái lứa tuổi tiểu học. .......................... 16
1.1.3. Phương pháp nghiên cứu. ...................................................................... 22
1.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc về đặc điểm hình thái cơ thể
ngƣời. ................................................................................................................ 30
1.2.1. Tình hình nghiên cứu đặc điểm hình thái cơ thể người trên thế giới. ..... 30
1.2.2. Tình hình nghiên cứu đặc điểm hình thái cơ thể người ở Việt Nam. ...... 31
1.3. Những tồn tại và đề xuất hƣớng nghiên cứu ............................................ 33
CHƢƠNG II: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................... 35
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu ................................................................................ 35
2.2. Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu ..................................................... 35
2.2.1. Xác định cỡ mẫu và số lượng đo ........................................................... 35
2.2.2. Xác định kích thước đo ......................................................................... 36
2.2.3. Phương pháp đo .................................................................................... 40
2.2.4. Quy định đối với quá trình đo................................................................ 40
2.2.5. Xây dựng chương trình đo ..................................................................... 42
2.2.6. Phương pháp xử lý kết quả đo ............................................................... 52
CHƢƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN ............................. 59
3.1. Xác định kích thƣớc chính của phần trên cơ thể ..................................... 59
3.1.1. Kích thước chính của phần trên cơ thể................................................... 59
Phạm Thị Kim Phúc

3

Ngành Công nghệ Vật liệu Dệt may



Luận văn cao học

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU
n

Là tập hợp mẫu cần xác định.Tổng các số đo n = 1 + 2 + 3 +…+ n

p

Đặc trưng xác suất



Độ lệch chuẩn

e

Sai số của tập hợp

xi

Trị số của từng số đo

i

Tần số của các trị số đo


Hệ số nhọn giới hạn

ftn

Tần số thực nghiệm

flt

Tần số lý thuyết

r

Hệ số tương quan

xi , yi Trị số của 2 biến định lượng x, y.

xx

Số trung bình cộng của x

yy

Số trung bình cộng của y

TEG

Trẻ em gái

Phạm Thị Kim Phúc

Bảng 3.17: Đặc trưng của ba kích thước cơ thể TEG 11 tuổi ................................. 80
Bảng 3.18:  2 thực nghiệm của kích thước chiều cao cơ thể TEG 11 tuổi ............. 80
Bảng 3.19.  2 thực nghiệm của kích thước vòng ngực II TEG 11 tuổi .................. 82
Bảng 3.20:  2 thực nghiệm của kích thước vòng mông TEG 11 tuổi...................... 83
Bảng 3.21. Tương quan giữa các kích thước của trẻ em gái 7 tuổi ......................... 85
Bảng 3.22. Tương quan của kích thước chiều cao đốt sống cổ 7 đến gót chân với 3
kích thước chủ đạo của TEG 7 tuổi........................................................................ 86
Bảng 3.23: Đặc trưng kích thước cân nặng của TEG từ 7  11 tuổi ....................... 88
Phạm Thị Kim Phúc

6

Ngành Công nghệ Vật liệu Dệt may
Khóa 2010 – 2012


Luận văn cao học

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Bảng 3.24. Đặc trưng kích thước chiều cao cơ thể của TEG từ 7  11 tuổi ............ 89
Bảng 3.25. So sánh giá trị kích thước chiều cao cơ thể, cân nặng của TEG từ 7 11
tuổi năm 2004 và 2011 .......................................................................................... 91
Bảng 3.26: Đặc trưng các kích thước vòng cổ TEG từ 7  11 tuổi ........................ 92
Bảng 3.27: Giá trị trung bình của các kích thước Rộng vai, dài vai, chiều dài mỏm
cùng vai, đoạn xuôi vai của trẻ em gái từ 7 -11 tuổi .............................................. 94
Bảng 3.28: Giá trị trung bình các kích thước Vn, Rnn, Dl,Rngn, Dvv, Kcnv,Dve,
Dvbl của trẻ em gái lứa tuổi từ 7-11tuổi. ............................................................... 96
Bảng 3.29. Tỷ lệ kích thước Rộng lưng ngang nách / Rộng ngực ngang nách ........ 97
Bảng 3.30: Giá trị trung bình kích thước Ve, Vm, De, Rne, Dh, Rnh, Cch, Cnhm

Hình 3.1: Biểu đồ đường cong tần số phân bố lý thuyết và thực nghiệm chiều cao cơ
thể TEG 7 tuổi ....................................................................................................... 62
Hình 3.2: Biểu đồ đường cong tần số phân bố lý thuyết và thực nghiệm vòng ngực
II TEG 7 tuổi ......................................................................................................... 63
Hình 3.3: Biểu đồ đường cong tần số phân bố lý thuyết và thực nghiệm vòng mông
TEG 7 tuổi............................................................................................................. 64
Hình 3.4: Biểu đồ đường cong tần số phân bố lý thuyết và thực nghiệm chiều cao cơ
thể TEG 8 tuổi ....................................................................................................... 66
Hình 3.5: Biểu đồ đường cong tần số phân bố lý thuyết và thực nghiệm vòng ngực
II TEG 8 tuổi ......................................................................................................... 68
Hình 3.6: Biểu đồ đường cong tần số phân bố lý thuyết và thực nghiệm vòng mông
TEG 8 tuổi............................................................................................................. 69
Hình 3.7: Biểu đồ đường cong tần số phân bố lý thuyết và thực nghiệm chiều cao cơ
thể TEG 9 tuổi ....................................................................................................... 71
Hình 3.8: Biểu đồ đường cong tần số phân bố lý thuyết và thực nghiệm vòng ngực
II TEG 9 tuổi ......................................................................................................... 73
Hình 3.9: Biểu đồ đường cong tần số phân bố lý thuyết và thực nghiệm vòng mông
TEG 9 tuổi............................................................................................................. 74
Phạm Thị Kim Phúc

8

Ngành Công nghệ Vật liệu Dệt may
Khóa 2010 – 2012


Luận văn cao học

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội


Khóa 2010 – 2012


Luận văn cao học

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
MỞ ĐẦU

1. L‎ý do chọn đề tài
Trong điều kiện kinh tế xã hội ngày càng phát triển, văn hóa xã hội và giao
lưu văn hóa càng ngày càng mở rộng kèm theo đó là sự phát triển của khoa học kỹ
thuật làm cho đời sống con người thay đổi về mọi mặt. Đời sống xã hội ngày càng
được nâng cao, điều kiện vật chất gần như đáp ứng thỏa mãn nhu cầu của con
người, đó là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển về mặt hình thái và thể chất. Chính
sự thay đổi quá nhanh của điều kiện cuộc sống tạo nên sự thay đổi nhanh chóng về
hình thái cơ thể người Việt Nam hiện nay. Các sự tác động của cuộc sống, của môi
trường đến hình thái cơ thể người diễn ra liên tục do đó làm cho hình dáng cơ thể
luôn có sự thay đổi, biến động trong suốt cuộc đời.
Ở Việt Nam hiện nay việc nghiên cứu hình thái cơ thể người vẫn còn hạn
chế, chưa đầy đủ về nội dung và các vùng sinh thái, những công trình có giá trị
nhưng quá cũ về thời gian nên ít nhiều không còn phù hợp với thực tế trẻ em hiện
nay. Nhận thấy được điều đó việc nghiên cứu đặc điểm hình thái cơ thể người là
việc rất quan trọng trong quá trình xây dựng hệ thống cỡ số phục vụ thiết kế trang
phục.
Trong các giai đoạn phát triển hình thái cơ thể người thì giai đoạn lứa tuổi
tiểu học có thể chất và cơ thể con người thay đổi với tốc độ nhanh. Nhu cầu may
mặc được gia đình và xã hội quan tâm để đáp ứng được thị hiếu của người tiêu
dùng về cả mặt thẩm mỹ lẫn kinh tế..
Xuất phát từ thực tế nêu trên tôi đã lựa chọn và nghiên cứu đề tài: “Nghiên
cứu đặc điểm hình thái phần trên cơ thể trẻ em gái lứa tuổi tiểu học trên địa bàn

lên phương pháp xử lý kết quả đo: loại số thô, số lạc, thống kê các số liệu và tính
tương quan các kích thước.
Chương III: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chứng minh ba kích thước Chiều cao cơ thể, vòng ngực II, vòng mông là
phân bố chuẩn. Nghiên cứu từng bộ phận của phần trên cơ thể: Chiều cao, cổ, vai,
ngực + lưng, bụng + mông, tay.
Điểm mới của luận văn: Kết quả nghiên cứu của đề tài có giá trị ở cả hai lĩnh
vực khoa học và thực tiễn. Cụ thể là:
- Chọn được kích thước chính là chiều cao cơ thể, vòng ngực II, vòng mông.
- Xây dựng được các phương trình hồi quy tuyến tính thể hiện tương quan
giữa các kích thước chính và kích thước phụ thuộc.
Phạm Thị Kim Phúc

11

Ngành Công nghệ Vật liệu Dệt may
Khóa 2010 – 2012


Luận văn cao học

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

- Đánh giá được đặc điểm hình dáng các bộ phận: cổ, vai, ngực, lưng, bụng,
mông và tay của trẻ em gái lứa tuổi tiểu học.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng phương pháp điều tra cắt ngang

Phạm Thị Kim Phúc

12

coi là định hướng cho nhân trắc học và ông được coi là người đặt nền móng cho
môn khoa học nhân trắc học hiện đại [7].
Năm 1964, nhà nghiên cứu nhân trắc học BaLan đã nhận định khi đi sâu
nghiên cứu sự liên hệ giữa hình thể cơ thể và chức năng cơ thể tỉ lệ thuận với nhau,
quá trình hình thành phát triển cơ thể chịu ảnh hưởng của lao động. Đó chính là giá
trị cơ bản hình thành quan điểm ngành công nghiệp may khi nghiên cứu các dạng
hình thể cơ thể người: các kích thước cơ bản, các kích thước phụ thuộc và các dạng
hình thái cơ thể [6].
Phạm Thị Kim Phúc

13

Ngành Công nghệ Vật liệu Dệt may
Khóa 2010 – 2012


Luận văn cao học

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Cũng trong năm 1964 một thầy thuốc người Bỉ ông F.Vandervael đã viết
cuốn giáo khoa về nhân trắc học. Trong đó ông đưa ra những nhận xét toàn diện về
các quy luật phát triển thể lực theo giới tính, lứa tuổi, nghề nghiệp và xây dựng các
thang phân loại thể lực với các đặc trưng thống kê như trung bình (M) và độ lệch
chuẩn (σ) [7].
Năm 1971, với mục đích thống nhất hệ thống cỡ số phục vụ cho sản xuất
quần áo may sẵn, các khối SEV đã mở rộng chương trình đo. Kết quả nghiên cứu
trên của khối SEV đã xây dựng hệ thống tiêu chuẩn cỡ số cơ thể nam giới, nữ giới
và trẻ em [10].
Ngày nay nhờ vào sự hỗ trợ của thiết bị đo cơ thể người 3D, ứng dụng công


dụng nhân trắc để thiết kế các sản phẩm tiêu dùng đã đạt nhiều kết quả có giá trị và
ngày càng phát triển.
Năm 1945 – 1954, GS Đỗ Xuân Hợp cùng một số bác sĩ và sinh viên đã tiến
hành nghiên cứu nhân trắc học trên thanh niên để phục vụ cho việc tuyển quân và
may quân trang cho bộ đội. Đây là công trình đầu tiên ở Việt Nam ứng dụng nhân
trắc vào xây dựng hệ thống cỡ số.
Năm 1966, Ủy ban KH & KT Nhà nước đã đánh dấu sự phát triển trong
nghiên cứu ứng dụng nhân trắc vào xây dựng hệ thống cỡ số ở Việt Nam bằng việc
xây dựng, ban hành 02 tiêu chuẩn cỡ số đầu tiên có ứng dụng số đo nhân trắc. Hai
tiêu chuẩn này đã đưa ra 15 cỡ số cho áo sơ mi và 3 cỡ số cho quần âu nam.
Năm 1994, tiêu chuẩn VN - 5781, 5782 về phương pháp đo cơ thể người và
hệ thống cỡ số tiêu chuẩn quần áo cho đối tượng từ trẻ sơ sinh; nam và nữ tuổi học
sinh; nam và nữ tuổi trưởng thành đã được ban hành đánh dấu một bước phát triển
cho ngành May Việt Nam [28], [29]
Năm 1999, Đề tài KH "Xây dựng hệ thống cỡ số quần áo nam nữ trong độ
tuổi lao động trên cơ sở đo nhân trắc cơ thể người" – Đề tài cấp Tổng công ty Dệt
May Bộ Công nghiệp.
Năm 2000-2003, Đề tài KH "Xây dựng hệ thống cỡ số quân trang bằng
phương pháp đo nhân trắc" – Đề tài cấp Bộ Quốc phòng.
Năm 2007-2008, Đề tài KH "Xây dựng hệ thống cỡ số quần áo nam, nữ, trẻ
em trên cơ sở số đo nhân trắc người Việt Nam", Viện Dệt May.
Năm 2009, Đề tài KH "Xây dựng hệ thống cỡ số quần áo nữ trên cơ sở số đo
nhân trắc người Việt Nam", Viện Dệt May.
Nhìn chung việc ứng dụng nhân trắc học để xây dựng hệ thống cỡ số ở nước
ta còn hạn chế vì chưa có thiết bị đo hiện đại nên vẫn sử dụng phương pháp đo
truyền thống là chủ yếu. Trong khi đó, ở các nước phát triển trên thế giới việc ứng
dụng nhân trắc để xây dựng hệ thống cỡ số đã có những bước tiến vượt bậc đó là
nhờ sự hỗ trợ của thiết bị đo cơ thể người 3D và thực hiện tính toán xử lý số liệu
các kích thước bằng máy tính trong một chu trình khép kín cho kết quả rất nhanh và

tính tập thể. Đặc biệt là các em muốn thừa nhận mình là người lớn, muốn được
nhiều người biết đến mình.
b. Sự phát triển của quá trình nhận thức
Ở đầu tuổi tiểu học chú ý có chủ định của trẻ còn yếu, khả năng kiểm soát,
điều khiển chú ý còn hạn chế. Ở giai đoạn này chú ý không chủ định chiếm ưu thế
hơn chú ý có chủ định. Trẻ lúc này chỉ quan tâm chú ý đến những môn học, giờ học
có đồ dùng trực quan sinh động, hấp dẫn có nhiều tranh ảnh, trò chơi … Sự tập
trung chú ý của trẻ còn yếu và thiếu tính bền vững, chưa thể tập trung lâu dài và dễ
bị phân tán trong quá trình học tập.
Ở cuối tuổi tiểu học trẻ dần hình thành kỹ năng tổ chức, điều chỉnh chú ý của
mình. Chú ý có chủ định phát triển dần dần và chiếm ưu thế, ở trẻ đã có sự nỗ lực
Phạm Thị Kim Phúc

16

Ngành Công nghệ Vật liệu Dệt may
Khóa 2010 – 2012


Luận văn cao học

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

về ý chí trong hoạt động học tập…Trong sự chú ý của trẻ đã bắt đầu xuất hiện giới
hạn của yếu tố thời gian, trẻ đã định lượng được khoảng thời gian cho phép để làm
một việc nào đó và cố gắng hoàn thành công việc trong khoảng thời gian quy định.
c. Sự phát triển tình cảm của học sinh tiểu học
Tình cảm của học sinh tiểu học mang tính cụ thể trực tiếp và luôn gắn liền
với các sự vật hiện tượng sinh động, rực rỡ,...Lúc này khả năng kiềm chế cảm xúc
của trẻ còn non nớt, trẻ dễ xúc động và cũng dễ nổi giận.

Luận văn cao học

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

em rất hứng thú với các trò chơi trí tuệ như đố vui trí tuệ, các cuộc thi trí tuệ,... Dựa
vào cơ cấu sinh lý này mà các nhà giáo dục nên cuốn hút các em với các câu hỏi
nhằm phát triển tư duy của các em.
b. Các thời kỳ phát triển [17]
Về mặt hình thái cũng như về mặt sinh lý và bệnh lý, trẻ em có đặc điểm riêng
của từng lứa tuổi, khác với của người lớn. Nhất là về mặt hình thái, một trẻ em
không phải là một người lớn thu nhỏ lại. Vì vậy một người thường cũng có thể nhìn
một em bé và đoán được em đó ở khoảng lứa tuổi nào, chính vì ở mỗi thời kỳ các
em có một đặc điểm hình thái nhất định, khác với các em ở lứa tuổi khác.
Sự phân chia các thời kỳ phát triển đã được nhiều tác giả nêu ra. Có tác giả
phân chia theo sự phát triển toàn diện, có tác giả phân chia theo giai đoạn mọc răng
và phát triển xương…
Có thể chia làm 3 thời kỳ lớn:
-

Thời kỳ phôi thai

-

Thời kỳ cơ thể tăng trưởng

-

Thời kỳ phát triển sau trưởng thành

Thời kỳ cơ thể tăng trưởng

Thân bắt đầu có dáng dấp người lớn: ngực không tròn mà bắt đầu bè ngang,
bụng bé lại, vai nở ra, chi dưới dài ra.
Tóm lại, hình thái đứa trẻ trong giai đoạn này là chuyển tiếp giai đoạn bụ
bẫm ngây thơ của trẻ em sang giai đoạn cứng cáp biết suy nghĩ của người lớn.
Có tác giả (Stratz, Pende) [19] chia giai đoạn này làm 2 kỳ: kỳ dậy thì bé từ
lúc 6-7 tuổi và kỳ phát triển tương đối chậm về bề cao và mạnh về bề ngang, từ 7
tuổi trở đi. Những công trình nghiên cứu ở trẻ Việt Nam ở Thái Bình (Đinh Kỷ và
Nguyễn Văn Khoa, 1969) cho thấy từ lúc 7  8 tuổi, trẻ em lớn rất chậm, một năm
chỉ tăng được 1,2 cm về chiều cao, trong khi đó ở các tuổi khác trung bình mỗi năm
chiều cao tăng lên tới 3,4 cm
Nhịp độ tăng trưởng của cơ thể không đồng đều: những thời kỳ tăng trưởng
nhanh kế tiếp những thời kỳ tăng trưởng chậm và ngược lại tạo thành dạng sóng của
quá trình tăng trưởng.
Sự tăng trưởng của các cơ quan khác trong cơ thể diễn ra không đồng đều và
không đồng thời dẫn đến tỷ lệ cơ thể thay đổi theo lứa tuổi.
Nhận xét: Ở giai đoạn tiểu học các em bắt đầu có sự thay đổi, đã ý thức được
việc học tập, giúp đỡ gia đình, tham gia những việc có ích ngoài xã hội. Giai đoạn
này các em bắt đầu phát triển chủ yếu về chiều cao còn chiều ngang phát triển ít, hệ
cơ, hệ xương phát triển nhanh trong giai đoạn tiểu học. Các em cảm nhận và quan
tâm đến cái đẹp, bắt đầu có nhu cầu độc lập trong đánh giá và thể hiện cái đẹp, sự
vừa vặn của quần áo. Vì vậy gia đình và xã hội cần quan tâm tạo ra các sản phẩm
thời trang cho các bé đẹp, màu sắc đa dạng và phong phú, phù hợp với đặc điểm cơ
thể, tâm sinh lý của lứa tuổi, đảm bảo sự vừa vặn tính tiện nghi cho các bé.
Phạm Thị Kim Phúc

19

Ngành Công nghệ Vật liệu Dệt may
Khóa 2010 – 2012


Môi trường và xã hội:: Yếu tố môi trường và xã hội có ảnh hưởng rất lớn đối
với sự phát triển thể lực trẻ em, đặc biệt là phát triển chiều cao. Trẻ dễ bị suy dinh
dưỡng thấp còi khi sống trong điều kiện kinh tế xã hội kém phát triển, môi trường

Phạm Thị Kim Phúc

20

Ngành Công nghệ Vật liệu Dệt may
Khóa 2010 – 2012


Luận văn cao học

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

thiếu vệ sinh, không đủ nước sạch, thực phẩm không đảm bảo an toàn vệ sinh và
chất lượng chăm sóc kém.
Các Stress: Các ảnh hưởng về tâm lý hay là các sự căng thẳng tâm lý luôn
dẫn đến ảnh hưởng không có lợi cho quá trình phát triển.
Điều kiện sống: Trẻ ở các gia đình có điều kiện kinh tế khá giả thì phát triển
mạnh mẽ hơn các em thuộc gia đình có nền kinh tế kém hơn. Trẻ ở thành thị cũng
phát triển tốt sớm hơn trẻ ở nông thôn.
Môi trường học tập: Lứa tuổi học sinh tiểu học là lứa tuổi hồn nhiên với tâm
hồn trong sáng, sẵn sàng và dễ dàng tiếp thu sự giáo dục của nhà trường. Cơ chế của
sự phát triển tâm lý trẻ là thông qua hoạt động vui chơi, học tập. Nắm được đặc
điểm tâm lý và sự phát triển thể chất của học sinh tiểu học là nguyên tắc sư phạm
quan trọng của nhà giáo dục. Học sinh tiểu học hay bắt chước nên nhà giáo dục phải
gương mẫu, phải giáo dục bằng tình cảm. Tư duy của trẻ rất cụ thể nên khi dạy đạo
đức phải nêu sự việc cụ thể, có điều kiện tiếp xúc thường xuyên với các em do đó

Mẫu là tên gọi tắt của một tập hợp mẫu. Nó đại diện cho toàn bộ đối tượng
cùng loại dùng cho nghiên cứu một quần thể hay đám đông. Việc chọn mẫu nghiên
cứu quyết định đến hiệu quả của công trình nghiên cứu. Do vậy phải chọn mẫu sao
cho đảm bảo được tính đại diện của nó.
Những nguyên tắc cơ bản khi chọn mẫu trong nghiên cứu nhân trắc:
Theo thống kê, mỗi số liệu đo đều phải làm hàng loạt. Muốn đảm bảo mức
chính xác cần thiết, phải chọn mẫu theo nguyên tắc sau:
- Đối tượng đo phải tương đối thuần nhất. Mức độ thuần nhất tùy theo mức
độ nghiên cứu. Nhóm đối tượng đo càng thuần nhất nếu càng đảm bảo những điều
kiện sau:
+ Cùng chủng tộc.
+ Cùng giới tính
+ Cùng độ tuổi
- Số đối tượng đo phải đủ tới một mức tối thiểu để khi tính các đặc trưng
thống kê không bị ảnh hưởng bởi một vài trị số của các cá thể đặc biệt trong nhóm
được đo.
b. Phƣơng pháp chọn mẫu:
Có hai nhóm kỹ thuật chọn mẫu là: Chọn mẫu xác suất và phi xác suất.
 Chọn mẫu xác suất: Có 4 phương pháp chọn mẫu xác suất.
* Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn:
Đây là loại mẫu được lập ra tùy theo hứng cảm quan của người nghiên cứu.
Mỗi đơn vị chọn mẫu mang số thứ tự tương ứng với một số ngẫu nhiên sẽ được
chọn. Mỗi lần chọn, mỗi đối tượng chưa được chọn trước đó đều có cơ hội được
chọn bằng nhau.
Ưu điểm: Đơn giản, nền tảng xác suất là cơ sở để so sánh với những kỹ thuật
chọn mẫu khác.
Phạm Thị Kim Phúc

22


Ưu điểm:
+ Tạo ra trong mỗi tầng có một sự đồng nhất về yếu tố được chọn để phân
tầng, do đó sẽ giảm sự chênh lệch giữa các cá thể.
+ Quá trình thu thập số liệu thường dễ hơn so với mẫu ngẫu nhiên đơn.
+ Mẫu đạt được từ mỗi tầng có tính đại diện và khái quát hóa cho từng
tầng đó.
+ Nếu tính đồng nhất về yếu tố được chọn để phân tầng là cao trong mỗi
Phạm Thị Kim Phúc

23

Ngành Công nghệ Vật liệu Dệt may
Khóa 2010 – 2012


Luận văn cao học

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

tầng, là thấp giữa các tầng thì kết quả nghiên cứu sẽ có độ chính xác cao.
Nhược điểm: Danh sách các cá thể trong mỗi tầng phải được liệt kê và gắn số
ngẫu nhiên. Trong thực tế, điều đó thường khó thực hiện được.
* Mẫu chùm:
Là mẫu đạt được bởi việc lựa chọn ngẫu nhiên các nhóm cá thể được gọi là
chùm từ nhiều chùm trong một quần thể nghiên cứu. Trong trường hợp này đơn vị
mẫu là các chùm chứ không phải là các cá thể.
Các bước:
1. Xác định các chùm thích hợp. Chùm thường hình thành bởi tập hợp các
cá thể gần nhau (làng, xã, trường học…) do đó thường có chung một số đặc điểm.
Các chùm thường không có cùng kích cỡ.

- Chọn mẫu tiếp liền nhau
- Chọn mẫu tiện ích
- Chọn mẫu suy xét
c- Ƣớc tính số lƣợng cỡ mẫu
Một công trình nghiên cứu thường dựa vào các mẫu thực nghiệm, kiểm tra
do đó trước khi tiến hành nghiên cứu người ta thường phải tính toán xem cần bao
nhiêu mẫu hay bao nhiêu đối tượng thì đủ cho việc nghiên cứu.
Ước tính số lượng đối tượng cỡ mẫu rất quan trọng trong việc thiết kế một
nghiên cứu. Nếu số lượng đối tượng không đủ thì kết luận rút ra từ công trình
nghiên cứu kém chính xác. Ngược lại, nếu số lượng đối tượng nhiều hơn số cần
thiết thì tốn nhiều kinh phí và thời gian. Do vậy, trước khi nghiên cứu phải ước tính
được số đối tượng cho mục tiêu của nghiên cứu, sao cho kết quả nghiên cứu nằm
trong khoảng tin cậy chấp nhận được và đặc trưng trung bình của mẫu đại diện được
cho đặc trưng của tập hợp mẫu lớn với một độ chính xác nhất định. Để xác định số
lượng mẫu cần đo cho từng khối ta dựa theo công thức mô tả cắt ngang:
n=

Z

2



(1 )
2

p (1  p )
2
e


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status