BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------------
NGUYỄN THỊ DIỄM CHÂU
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI PHẦN TRÊN
CƠ THỂ HỌC SINH NỮ LỨA TUỔI TRUNG HỌC CƠ SỞ
CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT MAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT MAY
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. LÃ THỊ NGỌC ANH
Hà Nội – Năm 2015
Luận văn cao học
1
GVHD: PGS.TS. Laõ Thò Ngoïc Anh
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn
là do tôi nghiên cứu, do tôi tự trình bày, không sao chép từ các luận văn khác. Tôi
xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về những nội dung, hình ảnh cũng như các kết quả
thu thập số liệu góp phần vào sự thành công của luận văn.
Tôi xin cảm ơn bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã động viên, giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Nguyễn Thị Diễm Châu
Hv: Nguyễn Thị Diễm Châu
Chuyên ngành : CNVL Dệt May 2013 -2015
Luận văn cao học
3
GVHD: PGS.TS. Laõ Thò Ngoïc Anh
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................1
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................2
MỤC LỤC ...................................................................................................................3
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU .....................................................................................5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .........................................................................6
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ...............................................................................8
DANH MỤC HÌNH VẼ ...........................................................................................10
PHẦN MỞ ĐẦU .......................................................................................................12
CHƢƠNG I: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN ..........................................................14
1.1.Cơ sở lý luận ...................................................................................................14
1.1.1. Nhân trắc học............................................................................................14
1.1.1.1 Lịch sử phát triển nhân trắc học ..........................................................14
GVHD: PGS.TS. Laõ Thò Ngoïc Anh
2.2.3. Xác định mốc đo.......................................................................................38
2.2.4. Dụng cụ đo ...............................................................................................41
2.2.5. Phiếu đo và bàn đo ...................................................................................43
2.3. Phƣơng pháp xử lý kết quả đo.....................................................................45
2.3.1. Thống kê số liệu nhân trắc .......................................................................45
2.3.2. Loại sai số thô...........................................................................................45
2.3.3. Lập bảng tổng hợp các số đo ....................................................................45
2.3.4. Tính toán các đặc trưng thống kê .............................................................46
2.3.5. Loại số lạc ................................................................................................49
2.3.6. Tính tương quan giữa các kích thước .......................................................49
CHƢƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN ..................................53
3.1. Xác định kích thƣớc chính của phần trên cơ thể .......................................53
3.1.1. Kích thước chính của phần trên cơ thể .....................................................53
3.1.2. Chứng minh phân phối của ba kích thước chính là phân phối chuẩn ......53
3.1.2.1. Phương pháp chứng minh ..................................................................53
3.1.2.2. Chứng minh ba kích thước chính là phân phối chuẩn .......................54
3.2. Nghiên cứu đặc điểm cơ thể .........................................................................75
3.2.1. Đặc điểm cân nặng và chiều cao cơ thể ...................................................75
3.2.2. Đăc điểm phần cổ .....................................................................................78
3.2.3. Đăc điểm phần vai ....................................................................................79
3.2.4. Đăc điểm phần ngực ................................................................................80
3.2.5. Đăc điểm phần eo ....................................................................................82
3.2.6. Đăc điểm phần mông................................................................................83
3.2.7. Đặc điểm phần tay ....................................................................................83
KẾT LUẬN ...............................................................................................................85
Hƣớng nghiên cứu tiếp theo ....................................................................................88
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................89
Trị số của từng số đo
fi
Tần số của các trị số đo
M
Số trung bình cộng
Me
Số trung tâm hay số trung vị
Mo
Số trội
Cv%
Hệ số biến thiên
SK
Hệ số bất đối xứng (Skewness)
KU
Hệ số nhọn (Kurtosis)
Hv: Nguyễn Thị Diễm Châu
Chuyên ngành : CNVL Dệt May 2013 -2015
Luận văn cao học
6
GVHD: PGS.TS. Laõ Thò Ngoïc Anh
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Cct
Chiều cao cơ thể
Cc7
Chiều cao cổ 7
Cmcv
Chiều cao mỏm cùng vai
Chc
Chiều cao họng cổ
Ccc
Dv
Chiều dài vai con
Dvv
Chiều dài từ đầu vai trong đến núm vú
Dvr
Chiều dài từ đầu vai trong đến rốn
Dhcr
Chiều dài từ họng cổ đến rốn
Dvel
Chiều dài từ đầu vai trong đến đường ngang eo phía lưng
Dc7el
Chiều dài đốt cổ 7 đến đường ngang eo phía lưng
Dtcd
Chiều dài tay cử động
Dt
Luận văn cao học
Dc
Dày cổ
Dl
Dày lưng
De
Dày eo
Dm
Dày mông
Vc
Vòng cổ
Vn1
Vòng ngực 1
Vn2
Kc
Khoảng cách 2 núm vú
Xv
Xuôi vai
Hv: Nguyễn Thị Diễm Châu
7
GVHD: PGS.TS. Laõ Thò Ngoïc Anh
Chuyên ngành : CNVL Dệt May 2013 -2015
Luận văn cao học
8
GVHD: PGS.TS. Laõ Thò Ngoïc Anh
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Phân bố mẫu theo nhóm tuổi và trường ...........................................31
Bảng 2.2. Các kích thước đo phần trên cơ thể học sinh nữ lứa tuổi trung .......32
học cơ sở. ..........................................................................................................32
Bảng 2.3. Mốc đo các kích thước trên cơ thể người và cách xác định ............38
Bảng 2.4. phiếu đo bàn 1 ..................................................................................44
Bảng 3.1: Đặc trưng thống kê của ba kích thước Cct, Vn2, Vm của học sinh nữ
Bảng 3.14: Đặc trưng thống kê của ba kích thước Cct, Vn2, Vm của học sinh
khối 6 ................................................................................................................71
Bảng 3.15: Bảng tính 2 thực nghiệm của kích thước Cct học sinh khối 6. ...71
Bảng 3.16: Bảng tính 2 thực nghiệm của kích thước Vn2 học sinh khối 6 .73
Bảng 3.17: Bảng tính 2 thực nghiệm của kích thước Vm học sinh nữ khối 6
..........................................................................................................................74
Bảng 3.18. Cân nặng và chiều cao cơ thể trung bình của học sinh nữ.............75
từ 12 đến 15 tuổi. ..............................................................................................75
Bảng 3.19. Cân nặng và chiều cao cơ thể của học sinh nữ lứa tuổi trung học cơ
sở từ 12 đến 15 tuổi luận văn so với nghiên cứu trước. ................................76
Bảng 3.20. Bảng tổng hợp giá trị trung bình kích thước Rc, Dc, Vc của lứa
tuổi học sinh nữ trung học cơ sở. .....................................................................78
Bảng 3.21. Tương quan tỉ lệ Rc/Dc ..................................................................78
Bảng 3.22. Kích thước Dv, Xv, Rv, Ccc, Cmcv học sinh nữ THCS. ..............79
Bảng 3.23. Kích thước Vn1, Vn2, Vn3, Rngn, Kc, Rln, Dl. ............................80
Bảng 3.24.Vòng ngực của học sinh nữ lứa tuổi trung học cơ sở từ 12 đến 15
tuổi luận văn so với nghiên cứu trước. ..........................................................81
Bảng 3.25. Kích thước Ve, Rne, De. ................................................................82
Bảng 3.26. Kích thước Vm, Rnh, Dm. .............................................................83
Hv: Nguyễn Thị Diễm Châu
Chuyên ngành : CNVL Dệt May 2013 -2015
Luận văn cao học
Anh
10
Hv: Nguyễn Thị Diễm Châu
Chuyên ngành : CNVL Dệt May 2013 -2015
Luận văn cao học
Anh
11
GVHD: PGS.TS. Laõ Thò Ngoïc
Hình 3.6: Đường cong tần số phân phối lý thuyết và thực nghiệm Vm học sinh
nữ khối 8. ........................................................................................................64
Hình 3.7: Đường cong tần số phân phối lý thuyết và thực nghiệm Cct học sinh nữ
khối 7. .............................................................................................................67
Hình 3.8: Đường cong tần số phân phối lý thuyết và thực nghiệm Vn2 học sinh
nữ khối 7 .........................................................................................................68
Hình 3.9: Đường cong tần số phân phối lý thuyết và thực nghiệm Vm học sinh nữ
khối 7 ..............................................................................................................70
Hình 3.10: Đường cong tần số phân phối lý thuyết và thực nghiệm Cct học sinh nữ
khối 6...............................................................................................................72
Hình 3.1.Đường cong tần số phân phối lý thuyết và thực nghiệm Vn2 học sinh nữ
khối 6 ..............................................................................................................73
Hình 3.12: Đường cong tần số phân phối lý thuyết và thực nghiệm Vm học sinh nữ
khối 6...............................................................................................................75
Hình 3.13. So sánh sự phát triển về Cct của học sinh nữ lứa tuổi trung học cơ
sở ....................................................................................................................77
Hình 3.14. So sánh sự phát triển về Cn của học sinh nữ lứa tuổi trung học cơ
sở ....................................................................................................................77
hàng thời trang nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng thì kết quả của các công
trình nghiên cứu, khảo sát nhân trắc về đặc điểm hình thái con người nhằm xây
dựng nên một hệ thống cỡ vóc chuẩn cho các lứa tuổi càng trở nên cần thiết, việc
nghiên cứu đặc điểm hình thái các phần cơ thể là điều không thể thiếu trong các
nghiên cứu nhân trắc học.
Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về hình thái con người,
nhưng ở Việt Nam chưa có nhiều nghiên cứu phần trên cơ thể người và đó cũng là
phần thay đổi nhiều trên cơ thể. Do vậy lĩnh vực thời trang cần phải nghiên cứu và
cập nhật thường xuyên tình hình phát triển hình thái cơ thể mới để có thể đưa ra
những điều chỉnh kịp thời đáp ứng nhu cầu mặc đẹp vừa vặn thoải mái của con
người.
Hv: Nguyễn Thị Diễm Châu
Chuyên ngành : CNVL Dệt May 2013 -2015
Luận văn cao học
Anh
13
GVHD: PGS.TS. Laõ Thò Ngoïc
Xuất phát từ các lý do trên, tôi đã lựa chọn và nghiên cứu đề tài: “Nghiên
cứu đặc điểm hình thái phần trên cơ thể học sinh nữ lứa tuổi trung học cơ sở của
thành phố Hồ Chí Minh” nhằm góp phần đánh giá sự phát triển đặc điểm hình thái
phần thân trên cơ thể của học sinh đồng thời góp phần xây dựng hệ thống cỡ số
quần áo, phục vụ thiết kết trang phục cho lứa tuổi trung học cơ sở trên địa bàn thành
phố Hồ Chí Minh.
GVHD: PGS.TS. Laõ Thò Ngoïc
CHƢƠNG I: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN
1.1.Cơ sở lý luận
1.1.1. Nhân trắc học
1.1.1.1 Lịch sử phát triển nhân trắc học
Nhân trắc học là một ngành khoa học nghiên cứu về các phương pháp đo
trên cơ thể người và sử dụng toán học để phân tích những kết quả đo được nhằm
tìm hiểu quy luật về sự phát triển hình thái con người.
Khoa học nhân trắc được hình thành và phát triển song song với lịch sử
phát triển của nhân học, người đặt nền móng là nhà nhân học nổi tiếng người Đức
Rudolf Martin.[14]
Sau một thời gian dài con người chỉ nghiên cứu nhân trắc một cách tự phát,
coi đó là tự nhiên là mặc định chứ không coi trọng nó nên nhân trắc học lúc này
chưa trở thành một môn khoa học thật sự. Đến đầu thể kỷ XX khi nhà khoa học
R.A.Fisher đã xây dựng được môn thống kê toán học ứng dụng vào y học thì lúc
này nhân trắc học mới thực sự trở thành một môn khoa học. Khi đó mọi người mới
hiểu được tầm quan trọng của nhân trắc học vào phục vụ đời sống, phục vụ cho
những sáng tạo khoa học.[13]
Đến nay thì nhân trắc học đã có những đóng góp quan trọng của nó vào sự
phát triển khoa học đời sống. Các nhà khoa học nghiên cứu về nhân trắc học ngày
càng nhiều hơn. Nhà nhân trắc học người Đức ông Rudolf Martin đã đề xuất hệ
thống các phương pháp và dụng cụ để đo đạc kích thước cơ thể con người và vẫn
được áp dụng đến ngày nay đó là bộ thước đo Martin. Ông còn để lại cho đời hai
quyển sách rất quý giá cho ngành nhân trắc học đó là quyển “Giáo trình về nhân
học” và quyển “Chỉ nam đo đạc cơ thể và xử lý thống kê”.[6]
Về sau đã có các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học đóng góp vào
sự phát triển của môn khoa học nhân trắc. Năm 1964 một người Bỉ ông
Trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp, Giáo sư Đỗ Xuân Hợp,
nhà nhân trắc học đầu tiên của Việt Nam, đã cùng với một số bác sĩ và sinh viên
tiến hành một số công trình nghiên cứu nhân trắc học trên thanh niên nhằm phục vụ
cho việc may các sản phẩm quần áo, cho bộ đội.
Từ năm 1954 đến nay ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu chỉ số
về thể lực, các thông số sinh học được thiết lập. Các tác giả đã đưa ra được một số
tiêu chuẩn về thang phân loại các kích thước cơ thể cũng như một số quy luật phát
triển cơ thể người Việt Nam. Hướng nghiên cứu của các đề tài cũng được mở rộng
như: nghiên cứu nhân trắc nhằm phục vụ y học, phục vụ điều tra cơ bản con người
Việt Nam, các đặc điểm nhân chủng học của các dân tộc Việt Nam, nghiên cứu
nhân trắc phục vụ lao động (nhân trắc học Ecgonomic).[8]
Hv: Nguyễn Thị Diễm Châu
Chuyên ngành : CNVL Dệt May 2013 -2015
Luận văn cao học
Anh
16
GVHD: PGS.TS. Laõ Thò Ngoïc
1.1.1.2. Ứng dụng nhân trắc học vào ngành May
Ở các nước phát triển đã ứng dụng nhân trắc học nhằm để nghiên cứu và xây
dựng được hệ thống cỡ số trang phục cho quần áo, giày dép...Ngày nay, trong
ngành may sử dụng thiết bị máy quét cơ thể 3D thay thế cho dụng cụ đo truyền
thống, cho kết quả tính toán nhanh và chính xác.
Kinh tế của Việt Nam những năm gần đây ngày càng phát triển mạnh ngành
GVHD: PGS.TS. Laõ Thò Ngoïc
Năm 2009, đề tài khoa học “ Xây dựng hệ thống cỡ số quần áo nữ trên cơ
sở số đo nhân trắc người Việt Nam”- Viện Dệt May.[13]
1.1.2. Đặc điểm hình thái cơ thể học sinh nữ lứa tuổi THCS (từ 12 – 15 tuổi)
1.1.2.1. Đặc điểm tâm sinh lý
- Sinh lý
Trong giai đoạn ở độ tuổi dậy thì, có sự thay đổi lớn về chiều cao, thần
kinh, nội tiết, làm cho tốc độ lớn nhanh chức năng các tuyến sinh dục hoạt động
mạnh biểu hiện bằng sự xuất hiện những đường cong cơ thể, phát triển tuyến vú,
xương chậu các giới tính phụ như ở vùng xương mu, hố nách lông mọc nhiều, các
em gái thì vú phát triển, bắt đầu có kinh nguyệt. Các tuyến nội tiết như tuyến giáp,
tuyến yên cũng hoạt động mạnh.
- Tâm lý
Tuổi dậy thì là lứa tuổi có nhiều thay đổi bất thường, xuất hiện cảm xúc
giới tính, tính khí và nhân cách thay đổi. Vì thế trẻ thường bị tác động bởi chuyện
học hành, bài vở. Điều này khiến cho sức khỏe của trẻ bị suy giảm, rối loạn tâm lý.
Các biểu hiện rối loạn tâm lý là biếng ăn, mất ngủ, mệt mỏi, dễ cáu gắt, học tập
giảm sút.
Khi trẻ bắt đầu bước sang tuổi dậy thì, những thay đổi về mặt tâm lý khiến
trẻ vô cùng lo lắng, đôi chút sợ hãi, bắt đầu có những cảm xúc với bạn khác giới. Vì
vậy các bậc cha mẹ cần quan tâm tìm hiểu về tuối dậy thì ở trẻ để nắm bắt những
thay đổi của trẻ, biết được nhũng tâm tư tình cảm của trẻ, hướng trẻ tới sự phát triển
tốt nhất, toàn diện nhất, giáo dục kiến thức giới tính cho trẻ tránh những kẻ xấu lợi
dụng tình dục của trẻ, đồng thời phát hiện ra những bất thường trong độ tuổi dậy thì
của trẻ.
1.1.2.2. Đặc điểm tăng trƣởng của cơ thể
Trong thời kỳ dậy thì : Tăng vọt về chiều cao, lớn vọt lên. Có năm cao thêm
5 đến 8 cm. Cao nhanh khoảng 12-13 tuổi vượt bạn trai cùng tuổi , khoảng 18 tuổi
+ Tuyến sinh dục chỉ ảnh hưởng đến gần giai đoạn trưởng thành. Nó làm
chiều cao tăng nhanh lúc bắt đầu dậy thì, có ảnh hưởng nhiều hơn lên quá trình
trưởng thành.
- Yếu tố di truyền: Trong cùng một hoàn cảnh về điều kiện sống thì yếu tố
di truyền và giống nòi có vai trò quyết định đến tầm vóc, thể chất.
* Nhóm yếu tố ngoại sinh:
- Dinh dưỡng đóng vai trò vô cùng quan trọng: ảnh hưởng lớn đến tầm vóc
và cân nặng của trẻ. Chất đạm đóng vai trò thiết yếu trong cấu trúc cơ thể, đặc biệt
là các chất đạm động vật với đầy đủ các acid amin cần thiết. Canxi là chất dinh
dưỡng chính tham gia vào cấu trúc hệ xương, thiếu canxi sẽ ảnh hưởng đến sức lớn
và sự vững chắc của xương, chất béo rất quan trọng trong sự phát triển các xương.
- Giáo dục thể dục, thể thao: Luyện tập thể dục thể thao giúp hệ tuần hoàn
lưu thông thúc đẩy các cơ xương phát triển tốt, nên lựa chọn các hoạt động phù hợp
Hv: Nguyễn Thị Diễm Châu
Chuyên ngành : CNVL Dệt May 2013 -2015
Luận văn cao học
Anh
19
GVHD: PGS.TS. Laõ Thò Ngoïc
cho từng lứa tuổi. Nếu cơ thể thiếu vận động thì cơ thể sẽ phát triển không bình
thường, có hiện tượng yếu tim và chậm phát triển về tâm lý.
- Khí hậu và môi trường: Khí hậu môi trường trong lành tạo điều kiện
thuận lợi nhất cho quá trình phát triển, còn nếu khí hậu môi trường không tốt sẽ dễ
Luận văn cao học
Anh
20
nt
GVHD: PGS.TS. Laõ Thò Ngoïc
2
*
2
(1.1)
2
e
Trong đó: t là độ tin cậy của thống kê
Sai số cho phép trong nghiên cứu e =1,2,3,4... nhưng thường chọn e = 1 %
Độ lệch chuẩn của kích thước chủ đạo của HT cỡ số: = 4, 5, 6 cm (phụ
thuộc vào tập hợp đo, đo trước 30 mẫu để tính ). Có thể chọn =5 cm.
Mức độ tin cậy ứng với xác suất:
p = 95 % thì t = 1,96
p = 99 % thì t = 2,58
p = 99,9 % thì t = 3,29
Phƣơng pháp chọn mẫu
N đối tượng trong khung mẫu được đánh số thứ tự từ 1 đến N. Để chọn mẫu
gồm n đối tượng, chia khung mẫu làm n nhóm, mỗi nhóm gồm k đối tượng, với k =
N/n. Chọn một số ngẫu nhiên trong khoảng 1 k, ví dụ i là số ngẫu nhiên được
chọn, như vậy những đối tượng được chọn vào mẫu nghiên cứu sẽ có số thứ tự lần
lượt trong khung mẫu là i, [i+k], [i+2k],…, [i+ n-1)k].
*Ưu điểm:
- Có thể được sử dụng thay thế chọn mẫu ngẫu nhiên đơn khi không có
khung mẫu chính xác
- Có tính đại diện cao hơn mẫu ngẫu nhiên đơn vì những đơn vị chọn mẫu
được chọn rải đều trong khung mẫu.
*Nhược điểm: không thích hợp khi khảo sát các đặc trưng có tính chu kỳ.
Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng
Gọi N là dân số chung, N được chia thành nhiều dân số nhỏ, mỗi một dân
số nhỏ được gọi là tầng. Tầng hình thành dựa trên hiểu biết về đặc trưng trong dân
số có liên quan tới biến số nghiên cứu. Giữa các tầng không có sự chồng chéo.
Thực hiện việc chọn mẫu ngẫu nhiên đơn trong từng tầng.
Các phân tích thống kê được tính toán riêng cho mỗi tầng sau đó sẽ kết hợp
lại trên cơ sở kích cỡ của từng tầng để cho kết quả của toàn bộ quần thể.
*Ưu điểm:
- Tạo ra trong mỗi tầng có một sự đồng nhất về yếu tố được chọn để phân
tầng, do đó sẽ giảm sự chênh lệch giữa các cá thể.
- Quá trình thu thập số liệu thường dễ hơn so với mẫu ngẫu nhiên đơn.
- Mẫu đạt được từ mỗi tầng có tính đại diện và khái quát hóa cho từng tầng
đó.
- Nếu tính đồng nhất về yếu tố được chọn để phân tầng là cao trong mỗi
tầng, là thấp giữa các tầng thì kết quả nghiên cứu sẽ có độ chính xác cao.
*Nhược điểm:
Danh sách các cá thể trong mỗi tầng phải được liệt kê và gắn số ngẫu nhiên.
Hv: Nguyễn Thị Diễm Châu
- Phân tích số liệu từ mẫu chùm thường phức tạp
- Việc lựa chọn số chùm vào mẫu khó khăn, nhất là khi cỡ chùm không đều
nhau.
Ngoài chọn mẫu xác suất chúng ta còn phương pháp chọn mẫu không xác
suất (mẫu kinh nghiệm):
Mẫu được chọn thường dễ phạm vào những sai lệch, không có tính đại
diện, và không có cơ sở toán học để xác định độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.
Chọn mẫu không xác suất bao gồm:
- Chọn mẫu tiếp liền nhau
- Chọn mẫu tiện ích
Hv: Nguyễn Thị Diễm Châu
Chuyên ngành : CNVL Dệt May 2013 -2015
Luận văn cao học
Anh
23
GVHD: PGS.TS. Laõ Thò Ngoïc
- Chọn mẫu suy xét
1.1.3.2. Phƣơng pháp xử lý số liệu
Để xác định các đặc trưng thống kê của kích thước chủ đạo và các kích thước
khác. Việc xác định đó được tiến hành như sau:
- Tập hợp, sắp xếp các số đo thành dãy phân phối thực nghiệm từ nhỏ đến
lớn.
- Tìm số nhỏ nhất (Min) trong dãy phân phối và được xác định bằng phần
Chuyên ngành : CNVL Dệt May 2013 -2015
Luận văn cao học
Anh
Trong đó:
24
GVHD: PGS.TS. Laõ Thò Ngoïc
- giới hạn đầu của hàng số trội
K - trị số khoảng giữa hàng
- tần số ứng với hàng số trội
- tần số ứng với hàng đứng ngay trước hàng số trội
- tần số ứng với hàng đứng ngay sau hàng số trội
Độ lệch chuẩn (σ) còn gọi là độ lệch bình phương trung bình. Độ lệch
chuẩn là một đặc trưng biểu thị mức độ phân tán của các đặc điểm biến thiên, nghĩa
là biểu thị độ lệch của các biến số so sánh với đại lượng trung bình [12].
Công thức tính:
f (x
=
i
i
(1.6)
Giới hạn biến thiên: là khoảng giới hạn mà các đặc điểm biến thiên
thường gặp. Công thức tính:
- Giới hạn trên được xác định bằng M + 3
(1.7)
- Giới hạn dưới được xác định bằng Min = M - 3
(1.8)
Hệ số bất đối xứng (SK): thể hiện mức độ bất đối xứng của đồ thị phân
phối của dãy số so với đường cong phân phối chuẩn (SK = 0). Hệ số bất đối xứng
của đồ thị phân phối chuẩn bao giờ cũng nhỏ hơn hệ số bất đối xứng giới hạn trên
[S].
Công thức tính:
Hv: Nguyễn Thị Diễm Châu
Chuyên ngành : CNVL Dệt May 2013 -2015