Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
-------***-----NGUYỄN TIIỊ NIIUNG
NGUYÊN TIIỊ NIIUNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI PHÂN
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI PHÂN
LOẠI CÁC LOÀI TRONG HỌ DICROGLOSSIDAE
LOẠI CÁC LOÀI TRONG HỌ DICROGLOSSIDAE
Ở KHU Vực BẮC TRUNG Bộ
Ỏ KHU Vực BẮC TRUNG Bộ
CHUYÊN NGÀNH: ĐỘNG VẶT
MÃ SÓ: 60.420.103
LUẬN VĂN
VĂN THẠC
THẠC sĩ
sĩ SINH
SINH HỌC
HỌC
LUẬN
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Ông Vĩnh An
TS. Hoàng Ngọc
Thảo
Nghệ An - 2013
Nghệ An - 2013
1
Trang
LỜI CẢM ƠN..........................................................................................i
MỤC LỤC..............................................................................................ii
DANII MỤC CÁC CHỮ VIÉT TẮT.....................................................iv
DANH MỤC BẢNG..............................................................................V
DANH MỤC HÌNH..............................................................................vii
MỞ ĐẦU.................................................................................................1
1. Lí do chọn đề tài...................................................................................1
2. Mục đính nghiên cứu:...........................................................................2
CHƯƠNG 1. TỎNG QUAN VẨN ĐÈ NGHIÊN cứu...........................3
1.1. Lược sử nghiên cứu họ Êch nhái thực Dicroglossidae ở Việt Nam và
khu vực
Bắc Trung Bộ..........................................................................................3
1.1.1............................................................................................................................. N
ghiên cứu họ Dicroẹlossidae ở Việt Nam.............................................3
1.1.2............................................................................................................................. N
ghiên cứu họ Dicroglossidae ở khu vực Bắc Trung Bộ.......................5
1.2. Khái quát về điều kiện tự nhiên khu vực Bắc Trung Bộ......................6
1.2.1...........................................................................................................Vị trí địa ỉý
..............................................................................................................6
1.2.2..............................................................................................Đặc điểm địa hình
..............................................................................................................6
1.2.3...............................................................................................Khí hậu, thủy văn
..............................................................................................................7
1.2.4......................................................................................Tài nguyên thiên nhiên
..............................................................................................................8
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHLĨƠNG PHÁP NGHIÊN cứu........10
2.1. Đối tượng nghiên cứu.........................................................................10
2.2. Nội dung nghiên cứu..........................................................................10
2.3. Tư liệu nghiên cứu..............................................................................10
tắt bằng tiếng
Đ
Anh)
Sinh thái và ặc
tài điểm
nguyên
hỉnh thái phân loại các loài..................................................19
Giá3.2.3............................................................................................................................
trị trung bình
Ì.
Trangdelacouri (Angel, 1928).....................................................19
Annandia
3.2.3.2..............................................................................................................................
Fe
Vườn
quốc gia
jervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829).........................................20
3.2.3.3..............................................................................................................................H
oplobatrachus rugulosus (Weigmann, 1835)......................................24
3.2.3.4..............................................................................................................................Li
mnonectes hascheanus (Stoliczka, 1870)...........................................27
3.2.3.5.............................................................................................................................. Li
mnonectes khammonensis (Smith, 1929)............................................30
3.2.3.6..............................................................................................................................Li
mnonectes kuhlii (Tschudi, 1838).......................................................31
3.2.3.7.............................................................................................................................. Li
mnonectes poũani (Bourret, 1942).....................................................34
3.2.3.8.............................................................................................................................. N
anorana aenea (Smith, 1922).............................................................37
3.2.3.9.....................................................Ouasipaayunnanensis (Anderson, 1878)
Bảng 3.17. Chỉ tiêu hình thái của Ech gai Ouasipaa spinosa...............45
Bảng 3.18. Tỉ lệ hình thái của Êch gai Ouasipaa spinosa....................46
Bảng 3.19. Chi tiêu hình thái của Cóc nước nhẵn Occỉdozyga martensii
..............................................................................................................48
Bảng 3.20. Tỉ lệ hình thái của Cóc nước nhẵn Occidozyga martensii..49
Bảng 3.21. Chỉ tiêu hình thái của Cóc nước sần Occidozyga li ma......51
Bảng 3.22. Tỉ lệ hình thái của Cóc nước sần Occidozyga lima............52
Bảng
3.23.
So
sánh
chỉ
tiêu
hình
thái
của
Ech
poi
1. Lí do chọn đề tài
Lưỡng cư là một trong những nhóm động vật đang có nguy cơ bị đe dọa
lớn
với
khoảng 1/3 tổng số loài được ghi trong danh sách các loài có nguy cơ bị tuyệt
chủng. Các nghiên cứu về lưỡng cư trên thế giới được thực hiện chủ yếu về đa
dạng
thành phần loài ở các khu hệ của các vùng, miền và khu vực khác nhau. Đã có
nhiều
công trình nghiên cứu về phân loại học của lưỡng cư nói chung như The fauna
of
British India (Boulenger, 1890), Bourret R., 1942 về ếch nhái Đông Dương,
Herpetology of China (Zhao & Adler, 1993).
Ở Việt Nam, nghiên cứu về lưỡng cư đã được tiến hành ở nhiều khu vực
khác
nhau trong cả nước, chủ yếu tập trung ở các Vườn quốc gia và khu Bảo tồn
thiên
nhiên. Các nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào đa dạng thành phần loài,
chưa
có
nghiên cứu chuyên sâu về phân loại học các loài.
Cho đến nay ở Việt Nam có 3 mốc nghiên cứu được xem là 3 đợt tu chỉnh
một
cách tương đối đầy đủ về lưỡng cư, bò sát ở Việt Nam, gồm các năm 1996,
2005
3
CHƯƠNG 1. TỎNG QUAN VẤN ĐÈ NGHIÊN cífư
1.1. Lược sử nghiên cứư họ Ẽch nhái thực Dicroglossidae ử Việt Nam
và khu
vực Bắc Trung Bộ
1.1.1.
Nghiên cún họ Dicroglossidae ở Việt Nam
Ớ Việt Nam, các nghiên cứu điều tra cơ bản luỡng cu cũng đã đuợc tiến
hành
từ
lâu. Trong đó có 3 mốc đirợc xem là các đợt tu chỉnh khá đầy đủ và có tính hệ
thống
là năm 1996, 2005 và 2009 của Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc, Nguyễn
Quảng
Truờng [26, 28, 46]. Các đợt tu chỉnh này đã thống kê số luợng các loài luồng
cu
và
bò sát của Việt Nam ở mỗi giai đoạn khác nhau và sụ phân bố địa lý của các
loài
[16].
Trong năm 2007, nhiều nghiên cứu về ếch nhái, bò sát tiếp tục được tiến
hành
và
công bố trong đó có họ Dicroglossidae. Hồ Thu Cúc, Nguyễn Quảng Trường,
Nikolai Orlov nghiên cứu thành phần loài ếch nhái và bò sát khu vực huyện
Hướng
Hóa (Quảng Trị) đã thống kê được 6 loài trong họ Ranidae [1]. Đoàn Văn
Kiên,
IIỒ
Thu Cúc bước đầu nghiên cứu thành phần loài ếch nhái và bò sát tại khu vực
Lệ
Thủy và Quảng Ninh tinh Quảng Bình, trong đó họ Ranidae có 5 loài [3]. Các
tác
giả Nguyễn Quốc Thắng, Nguyễn Ngọc Sang điều tra ếch nhái, bò sát tại vườn
Quốc Gia Lò Gò - Xa Mát (Tây Ninh) đã thống kê được 4 loài trong họ
Ranidae
[35]. Nguyễn Quốc Thắng, Nguyễn Ngọc Sang điều tra ếch nhái, bò sát tại
Vườn
5
Năm 2009, Ngô Thái Lan, Phạm Văn An nghiên cứu thành phần loài ếch
nhái,
tinh Thanh Hóa đã thống kê được 5 loài [41]. Hoàng Thị Nghiệp, Ngô Đắc
Chứng
nghiên cứu thành phần loài lưỡng cư ở vùng An Giang và Đồng Tháp đã thống
kê
được 4 loài [12]. Lê Nguyên Ngật, Lê Thị Ly, Hoàng Văn Ngọc nghiên cứu
6
cs, (2005, 2008) nghiên cứu ở khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống, tỉnh Nghệ
An
[17,
19]. Hoàng Xuân Quang và cs, 2007 nghiên cứu ở VQG Bạch Mã (19962006)
[18]. Nguyễn Kim Tiến (2007) ở Thanh Hóa [39].
Đậu Quang Vinh, Hoàng Ngọc Thảo, 2009 điều tra sơ bộ các loài ếch nhái
và
bò
sát ở huyện Quỳ Hợp, Nghệ An [43]. Hoàng Xuân Quang, Hoàng Ngọc Thảo,
Ngô
Đắc Chúng, 2012 công bố nghiên cứu ếch nhái ở VQG Bạch Mã [21].
Hoàng Ngọc Thảo và cs. (2012) có nghiên cứu bổ sung vùng phân bố mới
của
các loài ếch nhái, bò sát ở khu vực Bắc Trung Bộ [34]. Hoàng Ngọc Thảo và
cs,
2012. nghiên cứu đa dạng thành phần loài ếch nhái, bò sát ở khu dự trữ sinh
trường Sơn Bắc, hướng Tây Bắc - Đông Nam). Nơi giáp Lào có độ cao trung
bình
và thấp. Riêng miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hóa có độ cao từ 1000 - 1500m.
Khu
vực miền núi Nghệ An - Hà Tĩnh là đầu nguồn của dãy Trường Sơn có địa
hình
rất
hiếm trở, phần lớn các núi cao nằm rải rác ở đây.
Dây là nơi bắt đầu của dãy Truông Sơn, địa hình chia cắt phức tạp bởi các
con
sông và một số dãy núi đâm ra biển. Đó là các dãy núi Hoàng Mai (Nghệ An)
Hồng
Lĩnh (Hà Tĩnh), Hoành Sơn (Quảng Bình), Bạch Mã (Nam Thừa Thiên-Huế),
khu
vực Thanh Hóa và Bắc sông Cả có hệ thống núi tiếp nối với Tây Bắc. Dãy núi
đả
vôi Pù Luông - Cúc Phương thuộc khu vực rừng núi đá vôi đất thấp lớn nhất
còn
lại
ở miền Bắc Việt Nam. Các dãy núi chạy theo hướng Tây Bắc- Dông Nam:
Dãy
Bắc
Trường Sơn chạy theo hướng song song với biến. Có cả dãy núi ra sát biển tạo
là
các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình và Quảng Trị. Gió này không những
gây
ảnh hưởng tới sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng mà có những năm kết
họp
với hạn hán đã đốt cháy cả cây cối mùa màng trong khu vực.
Ilệ thống sông ngòi của khu vực Bắc Trung Bộ tương đối dày, cứ 20 km ven
bờ
lại có một cửa sông đố ra biến. Từ phía Nam đèo Ngang những đoạn kênh đào
lại
xuất hiện vào tận Nam Thừa Thiên - Huế. Bao gồm nhiều sông, suối, các con
sông
lớn chủ yếu được bắt nguồn từ dãy Trường Sơn và đổ ra biển Đông. Các con
sông
chính như: Sông Mã (Thanh Hóa), sông Cả (Nghệ An), sông Nhật Lệ (Quảng
9
- Rừng Bắc Trung Bộ là một trong những nguồn lực phong phú. Tài
nguyên
rừng
của vùng chỉ đímg sau Tây Nguyên, chính rừng đã cung cấp một phần quan
trọng
về gỗ và lâm sản, hàng hóa cho đất nước và xuất khẩu, các sản phấm như nứa,
luồng...
- Tu chỉnh và xây dựng khóa định loại các loài trong họ Dicroglossidae ở
khu
vực Bắc Trung Bộ.
- Phân tích đặc điểm quần thể các loài.
2.3. Tư liệu nghiên cứu
- Tổng số mẫu vật nghiên cứu: 409 mẫu.
- Mau thu ở các địa điểm thuộc khu vực Bắc Trung Bộ: Thanh Hóa
(Quan
Hóa,
Quảng Xương, Ben En); Nghệ An (Pù Huống, Pù Mát, Pu Xai Lai Leng);
Hà
Tĩnh
(Kẻ Gỗ); Quảng Bình (Phong Nha Kẻ Bàng), Thừa Thiên Huế (VQG Bạch
Mã).
- Nơi lun giữ và bảo quản: Phòng thí nghiệm Dộng vật, khoa Sinh học,
Trường
đại học Vinh.
2.4. Phương pháp phân tích hình thái
11
IBE: Khoảng cách phía sau giữa hai mắt.
13. Dài màng nhĩ; 14. Dài thân; 15. Rộng đầu; 16. Lỗ huyệt; 17.
Dài
đùi;
18. Dài ống chân; 19. Đùi; 20. ông chân; 21. cổ chân; 22. Dài củ
bàn
trong; 23. Dài bàn chân; 24. Rộng đĩa ngón chân.
2.5. Phương pháp xử lý số liệu
Xử lý số liệu trên phần mềm Microsott Excell 2003.
- Giá trị trung bình (^P):
1n
Công thức tính:
yX
(1)
TT Tên khoa học
Dicroglossidae
Tên phổ
thông
Họ Éch nhái
Phân bố
I
I
Ghi
chú: I: Thanh Hóa; II: Nghệ An; III: Hà Tĩnh; IV: Quảng Bình; V: Quảng
(Weigmann,
1835)
+
+ + Bộ +(bảng+ 3.1).
+
Dicroglossidae ở khu vực Bắc Trung
4. Limnonectes hascheamis
Trị;
Ếch hatchê
Bảng 3.1. Thành phần loài ếch nhái trong họ Dicroglossidae
Khin >30 ở Bắc
(2.1)Trung Bộ
Ếch
khăm
muộn
+ +
5. Limnonectes khammonensis
về phân bố của các loài ở Bắc Trung Bộ (theo Nguyên Van Sang et al., 2009):
(Smith, 1929)
Ẽch nhẽo + + + + +
+
6. Limnonectes kuhlii- Trong số các
loài ếch nhái trong họ Dicroglossidae, các loài phổ biến có
Iioặc
Khin
1922)
giá trịLinmonectes
trung bình của
n mẫu.
Ếch
gai bau-len+ Occidozyga martensii. 2 loài có phân
9. Ouasipaa boulengeri
Lỉnmonectes
kuhlii
và Cóc nước nhẵn
go
(Gunther, 1889)
JC là giá trị riêng biệt của mẫu thứ i.
bố
khá
Ếch
gai
+
10. Ouasipaa rộng
spinosa
n làOuasipaa
kích thướcverrucospinosa
mẫu (tổng số mẫu
nghiên
là Ẽch gai sần
và Cóc
nước sần Occidozyga
Công thức tính:
(3)
(David, 1875)
Bộ
(Peter, 1867)
nnước
làNghệ
kích
thước
Cócvà
sầnAn,
+đây cũng
+ +là giới
+ hạn xa+ nhất về phía Nam của
có liở ma
Thanh Hóa
14. Occidopyga
(Gravenhorst,
1829)
mẫu.
loài.
Đây là loài đậc hữu cho Việt Nam, tuy nhiên hiện loài này cũng đã phát hiện
- So sánh biến dị giữa các dạng hình thái theo phân phối Student (t): Chỉ
có
ra sai
phân bố ở Lào.
khác giữa hai quần thể khác nhau của cùng một loài.
Loài Ẽch khăm muộn Limnonectes khammonensis cho đến thời điếm hiện
tại
n^n2 là kích thước mẫu 1 vàchỉ
2.
giới hạn trong khu vực Bắc Trung Bộ
- Khu vực Bắc Trung Bộ là giới hạn phân bố về phía Bắc của các loài Ẽch
poi
lan
Limnonectes poilam. Trong đó nghiên cứu đã bổ sung phân bố của loài Ẽch
poi
lan
đến Nghệ An.
Đây cũng là phân bố giới hạn Nam của nhiều loài: Êch vạch Annandia
delacouri,
Êch đồi chang Nanorana aenea, Êch gai vân nam Ouasipaa yannanensis và
Ẽch
gai
bau-len-go Onasipaa boulengeri. Giới hạn Nam của các loài này chỉ đến Nghệ
An.
Loài Êch khăm muộn Limnonectes khammonensis chỉ có phân bố ở khu
vực
Bắc
Trung Bộ.
3.2. Mô tả đặc điểm hình thái phân loại
17
Giống Limnonectes:
Thân không có các nếp da gián đoạn, đôi khi có các mụn lớn nhỏ không
đều
ở
hai bên và trên thân (các loài thuộc các giống khác trong phân họ
Dicroglossidae
18
Bảng 3.2. Khóa định loại các loài trong họ Dicroglossidae ở khu vực Bắc
Trung Bộ
1(24) Có răng lá mía, lưỡi khuyết ở phía sau.
2(23) Không có nếp da hai bên lưng.
3(16) Trên lưng có nhiều nếp da ngan, gián đoạn hoặc nốt sần lớn.
4(9)
Trên lưng có nếp da mảnh, gián đoạn.
5(6) Ngón chân có 1/3 màng. Có củ cạnh ngoài bàn chân...............................
........................................................................Fejervarya
limnocharis
6(5)
Màng da ngón chân hoàn toàn. Không có củ cạnh ngoài bàn chân.
7(8)
3.2.3.I. Annandia delacouri (Angel, 1928)
+ Rana delacouri F. Angel, 1928, Bull. Mus. Nat. Hist. Nat., Paris, 2(34): 319.
+ Rana microlineata R. Bourret, 1937, Bull. Gén. Instr. Publ., Hanoi, 4:30.
+Annandia delacouri, A. Dubois, 2005, Alytes, 23:16.
-Tên phổ thông: Ẽch vạch, ếch ang.
-
Mau vật: 01 mẫu PII03.027.
-
Mô tả:
* Khoang miệng:
Răng lá mía ngắn, dày xếp xiên hình chữ V, không chạm nhau ở phía sau,
phía
trước không chạm lỗ mũi trong. Lưỡi rộng, hơi tròn, đầu xẻ thùy nông ở phía
sau,
rãnh khuyết rộng.
* Phần đầu: Chiều dài đầu hơi dài hơn chiều rộng (HL/HW: 0,84), mõm
tròn,
mút mõm hơi vượt quá hàm dưới, có gờ mõm. Màng nhĩ không rõ, miệng
rộng,
mép miệng kéo dài đến 1/2 màng nhĩ. Vùng má hơi lõm, xiên.
Lỗ mũi nằm gần mõm hơn trước mắt, khoảng cách từ mũi đến mút mõm
bằng
sẫm
màu hơn vắt ngang. Mặt dưới nhạt mầu hơn, vùng cằm, họng, ngực có các
đốm
sẫm
màu.
- Số liệu hình thái:
SVL 57,52; HL 22,45; HW 26,76; MN 20,42; MFE 16,42; MBE 9,35; IFE
10,1;
IBE 13,8; IN 5,93; EN 5,08; EL 8,12; SN 4,24; SE 8,58; TYD 0; TYE 0; IUE
4,65;
PalW 4,99; UAL 15,58; FLL 12,78; TFL 8,01; FL 33,68; TL 34,13; TW 9,22;