TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ DỆT MAY- THỜI TRANG
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Đề tài: Nghiên cứu đặc điểm hình thái phần trên cơ thể học sinh lứa tuổi 17 bậc THPH
tại địa bàn Hà Nội phục vụ cho công tác xây dựng hệ thống cỡ số quần áo
Tác giả luận văn:.Lê Đức Việt…………………………Khóa:.2009 - 2011
Người hướng dẫn:Ts. Lã Thị Ngọc Anh
Nội dung tóm tắt:
a) Lý do chọn đề tài:
Nền kinh tế xã hội càng ngày càng phát triển, văn hóa xã hội và giao lưu văn hóa
càng ngày càng mở rộng kèm theo đó là sự phát triển của khoa học kỹ thuật làm cho đời
sống của con người thay đổi đến chóng mặt. Đời sống xã hội ngày càng được nâng cao,
điều kiện vật chất đáp ứng cho con người trở nên dư thừa tạo điều kiện thuận lợi cho sự
phát triển về mặt hình thái và thể chất. Trong các giai đoạn phát triển hình thái cơ thể
người thì giai đoạn thiếu niên (16 - 18 tuổi) tức là giai đoạn cuối dậy thì có hình thể đã
phát triển ổn định và gần như sẽ là khung cơ sở cho các sự phát triển về sau nên càng phải
được nghiên cứu một cách chặt chẽ, kỹ lưỡng. Chính vì vậy tôi đã lựa chọn và nghiên cứu
đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm hình thái phần trên cơ thể học sinh lứa tuổi 17 bậc
THPH tại địa bàn Hà Nội phục vụ cho công tác xây dựng hệ thống cỡ số quần áo” .
b) Mục đích nghiên cứu của luận văn, đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
Nhằm góp phần đánh giá sự phát triển đặc điểm hình thể của các em học sinh 17
tuổi hiện nay phục vụ cho công tác xây dựng cỡ số quần áo và thiết kế trang phục cho
nam nữ thanh thiếu niên trên địa bàn Hà Nội. Đối tượng nghiên cứu của luận văn là học
sinh 17 tuổi tương ứng với các em đang học lớp 12 tại thành phố Hà Nội. Đây là lứa tuổi
mà quá trình phát triển về hình dáng cơ thể đã dần dần ổn định và là lứa tuổi điển hình
cho tầng lớp trẻ của Việt Nam ngày nay.
c) Tóm tắt cô đọng các nội dung chính và đóng góp mới của tác giả
Luận văn gồm 3 chương:
Chương I: Tổng quan
chiếu cạnh.
d) Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp điều tra cắt ngang
e)Kết luận:
Hiện nay tốc độ phát triển cơ thể người Việt Nam tương đối nhanh do vậy yêu cầu
cập nhật thông tin về hình thái cơ thể càng cần thiết hơn.
Luận văn nghiên cứu hình thái cơ thể học sinh lứa tuổi 17 bậc THPT tại địa bàn Hà
Nội phục vụ cho công tác xây dựng hệ thống cỡ số và thiết kế quần áo.
Nghiên cứu nhân trắc học hình thái cơ thể người ngày càng đóng vai trò quan
trọng, có ý nghĩa trong khoa học và ý nghĩa thực tiễn đặc biệt là trong ngành công nghiệp
May – Thời trang hiện nay.
LÊ ĐỨC VIỆT
2
LUẬN VĂN CAO HỌC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LÊ ĐỨC VIỆT
KHOA CÔNG NGHỆ DỆT MAY- THỜI TRANG
3
LUẬN VĂN CAO HỌC
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
và Thời trang, Viện đào tạo sau đại học trường Đại học bách Khoa Hà Nội đã dạy
dỗ và truyền đạt những kiến thức khoa học trong suốt thời gian tôi học tập tại
trường và luôn tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận văn cao học.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới BGH và tập thể các em học sinh các trường THPT
Kim Liên, trường THPT Trần Nhân Tông, THPT Đoàn Kết, THPT Nguyễn Trãi và
trường THPT Việt Đức đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình khảo sát và
lấy số liệu một cách hiệu quả nhất.
Cảm ơn các em sinh viên lớp Công nghệ may K50 đã giúp đỡ trong quá trình
đo đạc, thu thập số liệu góp phần vào sự thành công của luận văn.
Tôi xin cảm ơn bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã động viên, giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Lê Đức Việt
Lê Đức Việt
Ngành Công nghệ Vật liệu Dệt may
Khóa 2009 – 201 1
Luận văn cao học
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ kết quả nghiên cứu được trình bày trong Luận văn
là do tôi nghiên cứu, do tôi tự trình bày, không sao chép từ các Luận văn khác. Tôi
xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về những nội dung, hình ảnh cũng như các kết quả
nghiên cứu trong Luận văn.
ngƣời. ............................................................................................................................. 33
1.2.1. Tình hình nghiên cứu đặc điểm hình thái cơ thể người trên thế giới....... 33
1.2.2. Tình hình nghiên cứu đặc điểm hình thái cơ thể người ở Việt Nam. ...... 37
1.3. Những tồn tại và đề xuất hƣớng nghiên cứu................................................. 39
CHƢƠNG II: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................... 40
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu ......................................................................................... 40
2.2. Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................... 40
2.2.1. Xác định cỡ mẫu và số lượng đo .................................................................. 40
2.2.2. Xác định kích thước đo.................................................................................. 40
2.2.3. Quy định đối với quá trình đo ....................................................................... 54
2.2.4. Xây dựng trương trình đo .............................................................................. 58
2.2.5. Phương pháp xử lý kết quả đo ...................................................................... 60
CHƢƠNG III: NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN ..................................................... 68
3.1. Xác định kích thƣớc chính của phần trên cơ thể. ........................................ 68
3.1.1. Kích thước chính của phần trên cơ thể. ....................................................... 68
3.1.2. Chứng minh phân bố của ba kích thước chính là phân bố chuẩn............. 68
3.2. Kết quả nghiên cứu và bàn luận hình dáng cơ thể nam học sinh 17 tuổi
tại Hà Nội ...................................................................................................................... 82
3.2.1. Đặc điểm phần cổ ........................................................................................... 82
Lê Đức Việt
2
Ngành Công nghệ Vật liệu Dệt may
Khóa 2009 – 201 1
Luận văn cao học
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU
n
Là tập hợp mẫu cần xác định.Tổng các số đo n= f1 + f2 + f3 +…+ fn
t
Đặc trưng xác suất
Độ lệch chuẩn
m
Sai số của tập hợp
xi
Trị số của từng số đo
fi
Tần số của các trị số đo
M
Số trung bình cộng
Tần số thực nghiệm
flt
Tần số lý thuyết
r
Hệ số tương quan
xi , yi Trị số của 2 biến định lượng x, y.
xx
Số trung bình cộng của x
yy
Số trung bình cộng của y
Lê Đức Việt
4
Ngành Công nghệ Vật liệu Dệt may
Khóa 2009 – 201 1
Luận văn cao học
Bảng 3.2.2a: Đặc trưng các kích thước vai ................................................................... 85
Bảng 3.2.2.b. Kích thước Rộng vai của nam và nữ tuổi 17-19 ba miền Bắc, Trung,
Nam của Việt Nam năm 1986......................................................................................... 86
Bảng 3.2.2c: Thông kê kích thước góc cổ vai nam học sinh 17 tuổi tại Hà Nội ...... 86
Bảng 3.2.3a : Đặc trưng các kích thước ngực, lưng nam học sinh 17 tuổi tại Hà Nội
............................................................................................................................................. 88
Lê Đức Việt
5
Ngành Công nghệ Vật liệu Dệt may
Khóa 2009 – 201 1
Luận văn cao học
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Bảng 3.2.3b: Kích thước ngực của nam tuổi 17-19 .................................................... 88
ba miền Bắc, Trung, Nam của Việt Nam năm 1986 .................................................... 88
Bảng 3.2.3c: Tỷ lệ kích thước Rộng lưng / Rộng ngực ............................................... 90
Bảng 3.2.3d: Tỷ lệ rộng ngực đường thẳng / dày ngực ............................................... 91
Bảng 3.2.3e: Tỷ lệ rộng ngực đường thẳng / dày ngực của ........................................ 91
Bảng 3.2.4a: Đặc trưng các kích thước vòng bụng + vòng mông .............................. 92
của học sinh nam lứa tuổi 17 tại Hà Nội ....................................................................... 92
Bảng 3.2.4b: Trung bình kích thước bụng người ......................................................... 93
trong lứa tuổi lao động (17-19) năm 1986..................................................................... 93
Bảng3.2.4c: Hiệu số kích thước vòng mông với vòng eo bụng ................................. 93
Bảng3.2.4d: Tỷ lệ kích thước Rộng eo / Dày eo của ................................................... 94
nam học sinh lứa tuổi 17 tại địa bàn Hà Nội ................................................................. 94
Luận văn cao học
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
của nữ học sinh 17 tuổi tại Hà Nội ............................................................................... 109
Bảng 3.2.3e: Tỷ lệ rộng ngực đường thẳng / dày ngực của ...................................... 109
nữ trong lứa tuổi lao động (17-19) năm 1986 ............................................................. 109
Bảng 3.3.4a: Đặc trưng kích thước vòng bụng và vòng mông của học sinh nữ lứa
tuổi 17 tại Hà Nội ........................................................................................................... 110
Bảng 3.3.4b: Trung bình kích thước bụng nữ ............................................................. 110
trong lứa tuổi lao động (17-19) năm 1986................................................................... 110
Bảng3.3.4c: Hiệu số vòng mông với vòng eo bụng ................................................... 111
Bảng3.3.4d: Tỷ lệ kích thước Rộng eo / Dày eo của ................................................. 112
nữ học sinh lứa tuổi 17 tại địa bàn Hà Nội.................................................................. 112
Bảng 3.3.4d: Tỷ lệ kích thước Rộng hông / Dày mông của...................................... 113
nữ học sinh lứa tuổi 17 tại địa bàn Hà Nội.................................................................. 113
Bảng 3.3.5a: Đặc trưng kích thước tay nữ học sinh 17 tuổi tại Hà Nội .................. 114
Bảng 3.3.5b: Bảng kích thước dài tay nữ năm 1986 .................................................. 114
Bảng 3.3.5c: Tỷ lệ Cao đứng / Dài tay ........................................................................ 114
Bảng3.3.5d: Tỷ lệ Dài nách sau / Dài nách trước....................................................... 115
Bảng 3.3.6a: Các kích thước cần có khi vẽ mặt nhìn thẳng ..................................... 116
của nữ học sinh 17 tuổi tại Hà Nội. .............................................................................. 116
Bảng 3.3.6b: Các kích thước cần thêm khi vẽ mặt nhìn cạnh................................... 118
của nữ học sinh 17 tuổi tại Hà Nội. .............................................................................. 118
Lê Đức Việt
7
Hình 3.3: Sơ đồ đường cong tần số phân bố lý thuyết và thực nghiệm vòng mông
học sinh nam 17 tuổi tại Hà Nội ................................................................................... 75
Hình 3.4: Sơ đồ đường cong tần số phân bố lý thuyết và thực nghiệm chiều cao
đứng học sinh nữ 17 tuổi tại Hà Nội .......................................................................... 78
Hình 3.5: Sơ đồ đường cong tần số ph ........................................................................ 79
Hình 3.6: Sơ đồ đường cong tần số phân bố lý thuyết và thực nghiệm vòng mông
học sinh nữ 17 tuổi tại Hà Nội ...................................................................................... 81
Hình 3.7: Hình chiếu cạnh ngang của cổ theo các dạng tròn, elip ngang, elip
dọc. ..................................................................................................................................... 83
Lê Đức Việt
8
Ngành Công nghệ Vật liệu Dệt may
Khóa 2009 – 201 1
Luận văn cao học
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Hình 3.8 : Biểu đồ tỷ lệ rộng cổ trên dày cổ ............................................................... 84
Hình 3.9: Hình 5 dạng cổ cơ bản ................................................................................. 85
Hình 3.10 : Biểu đồ kích thước góc cổ vai .................................................................. 87
Hình 3.11: Biểu đồ tỷ lệ kích thước Rộng lưng / Rộng ngực .................................. 90
Hình 3.12: Biểu đồ tỷ lệ rộng ngực đường thẳng / dày ngực .................................. 91
Hình 3.13: Biểu đồ hiệu số vòng mông với vòng eo bụng. ...................................... 94
Hình 3.14: Ttỷ lệ kích thước Rộng eo / Dày eo của .................................................. 94
nam học sinh lứa tuổi 17 tại địa bàn Hà Nội ............................................................. 94
Hình 3.15: Tỷ lệ kích thước Rộng hông / Dày mông của ....................................... 95
MỞ ĐẦU
Nền kinh tế xã hội càng ngày càng phát triển, văn hóa xã hội và giao lưu
văn hóa càng ngày càng mở rộng kèm theo đó là sự phát triển của khoa học kỹ
thuật làm cho đời sống của con người thay đổi về mọi mặt. Đời sống xã hội ngày
càng được nâng cao, điều kiện vật chất gần như đáp ứng thỏa mãn nhu cầu của con
người, đó là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển về mặt hình thái và thể chất.
Chính sự thay đổi quá nhanh của điều kiện cuộc sống tạo nên sự thay đổi nhanh
chóng về hình thái cơ thể người Việt Nam hiện nay. Các sự tác động của cuộc
sống, của môi trường đến hình thái cơ thể người diễn ra liên tục do đó làm cho
hình dáng cơ thể luôn có sự thay đổi, biến động trong suốt cuộc đời. Tuy nhiên sự
thay đổi có tầm ảnh hưởng lớn nhất đến hình thái cơ thể người đó là sự thay đổi ở
lứa tuổi dậy thì, lứa tuổi có sự phát triển rất nhanh và mạnh mẽ. Do vậy, nghiên
cứu hình dáng cơ thể người tuổi thiếu niên đặc biệt là ở giai đoạn cuối của tuổi dậy
thì có ý nghĩa thực tiễn, cũng như khoa học mà được nhiều ngành, nhiều lĩnh vực
quan tâm.
Hiện nay sự phát triển nhanh chóng về mọi kích thước trên cơ thể người
đang diễn ra ở mọi nơi nhất là ở các khu vực có nền kinh tế đang phát triển. Ngoài
ra do sự thay đổi về điều kiện sống cũng như thay đổi về môi trường học tập, làm
việc và vui chơi giải trí kiến cho con người phát triển các kích thước không giống
nhau. Có những kích thước phát triển nhanh và có những kích thước phát triển
chậm hơn hoặc không mấy phát triển. Do vậy các lĩnh vực khoa học, sáng tạo,
thiết kế nhất là lĩnh vực thời trang cần phải nghiên cứu và cập nhật thường xuyên
tình hình phát triển hình thái cơ thể mới để có thể đưa ra những điều chỉnh kịp thời
đáp ứng nhu cầu mặc đẹp vừa vặn thoải mái của con người.
Tuy vậy, những công trình thống kê đặc trưng nhân trắc của các lứa tuổi trên
toàn quốc được thực hiện thưa thớt, khoảng 10 năm một lần. Nhận thấy rằng việc
nghiên cứu đặc điểm hình thái cơ thể người là việc rất quan trọng ảnh hưởng trực
tiếp nền công nghiệp May và Thiết kế thời trang. Vì trong may mặc việc phân tích
Lê Đức Việt
11
Ngành Công nghệ Vật liệu Dệt may
Khóa 2009 – 201 1
Luận văn cao học
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
CHƢƠNG I: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Nhân trắc học
1.1.1.1. Lịch sử phát triển nhân trắc học
Nhân trắc học là một môn khoa học nghiên cứu hình dáng cơ thể con người
như hình thể, kích thước, cấu trúc tổng thể và chi tiết bằng các phương pháp đo đạc
khác nhau. Sau đó sử dụng các phương pháp xử lý thống kê để tính toán kết quả đo
được và đưa ra các dữ liệu về cơ thể người. Từ các dữ liệu này người ta tính toán
phục vụ cho thiết kế máy móc thiết bị, vật dụng….thỏa mãn nhu cầu sử dụng của
con người[17]. Ngoài ra, số liệu nhận được có thể dùng so sánh với các số liệu đã
có trước đây với mục đích tìm hiểu các quy luật về sự phát triển hình thái cơ thể con
người để đưa ra những nhận định, dự đoán cho sự phát triển hình thái cơ thể người
trong tương lai. Cao hơn nữa là dựa vào đó và căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng
chúng ta có thể điều chỉnh quá trình phát triển hình thái cơ thể người theo đúng
hướng.
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển con người luôn luôn có xu
hướng tiến tới sự nghiên cứu về nhân trắc học ngay ở trong quá trình chế tạo công
cụ đầu tiên của mình. Nhưng sau đó một thời gian dài con người chỉ nghiên cứu nó
Sau đó đã có hàng loạt các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học đóng
góp vào sự phát triển mạnh mẽ của môn khoa học nhân trắc. Điển hình như năm
1964 một thầy thuốc người Bỉ ông F.Vandervael đã viết cuốn giáo khoa về nhân
trắc học. Trong đó ông đưa ra những nhận xét toàn diện về các quy luật phát triển
thể lực theo giới tính, lứa tuổi, nghề nghiệp và xây dựng các thang phân loại thể lực
với các đặc trưng thống kê như trung bình (M) và độ lệch chuẩn (σ) [16].
Với yêu cầu thống nhất hệ thống cỡ số phục vụ cho sản xuất quần áo may
sẵn thì năm 1971 các nước trong khối liên minh SEV (tổ chức hợp tác kinh tế của
các quốc gia thuộc hệ thống xã hội chủ nghĩa trong giai đoạn 1949 - 1991) đã mở
rộng chương trình đo và từ đó xây dựng hệ thống tiêu chuẩn cỡ số cơ thể nam giới,
nữ giới và trẻ em.
Ta thấy rằng nhân trắc học đã hình thành từ rất lâu nhưng đến thế kỷ XX XXI thì khoa học nhân trắc đã được nghiên cứu phát triển và được con người chú
trọng hơn. Và khoa học nhân trắc học đã và đang là tiền đề cho sự phát triển khoa
học hiện nay và trong tương lai.
1.1.1.2 Ứng dụng nhân trắc học vào ngành May.
Nhân trắc học nghiên cứu hình thái tâm sinh lý cơ thể người do đó ứng dụng
của môn khoa học này rất lớn nó phục vụ cho tất cả các ngành nghiên cứu sản xuất
các thiết bị phục vụ cho nhu cầu của con người hay các thiết bị sản xuất có con
người điều khiển. Như vậy ta thấy rằng ứng dụng của nhân trắc học có mặt ở tất cả
các lĩnh vực và đóng vai trò rất quan trọng, đặc biệt là trong ngành May mặc của
chúng ta tầm ảnh hưởng của nhân trắc học là rất lớn vì sản phẩm của may mặc là
mang, khoác, đắp, đậy, che, phủ lên hình dáng cơ thể con người. Mặc dù các công
Lê Đức Việt
13
Ngành Công nghệ Vật liệu Dệt may
Khóa 2009 – 201 1
hãng thời trang nổi tiếng như ở các nước Anh, Mỹ, Trung Quốc.
Còn tại Việt Nam chúng ta trong những năm 1954 thì GS. Đỗ Xuân Hợp
cùng với một số bác sĩ và sinh viên đã tiến hành công trình nghiên cứu nhân trắc
học trên thanh niên để phục vụ cho việc tuyển quân và may quân trang cho bộ đội.
Lê Đức Việt
14
Ngành Công nghệ Vật liệu Dệt may
Khóa 2009 – 201 1
Luận văn cao học
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Đây là một trong những công trình ứng dụng nhân trắc học đầu tiên ở Việt Nam vào
nghiên cứu xây dựng hệ thống cỡ số quân trang phục vụ ngành May. Sau đó một
thời gian dài do ảnh hưởng của chiến tranh cho nên ngành may công nghiệp chậm
phát triển dẫn đến việc nghiên cứu nhân trắc học cho ngành may cũng không được
chú ý đến.
Mãi đến năm 1994 tiêu chuẩn VN – 5782 về “hệ thống cỡ số tiêu chuẩn quần
áo” đã được ban hành đánh dấu một bước phát triển cho ngành may mặc tại Việt
Nam[15]. Đây có lẽ là bộ hệ thống cỡ số chuẩn xác nhất mà chúng ta có, nó tạo điều
kiện rất lớn cho nền may công nghiệp tại Việt Nam phát triển. Tuy nhiên từ đó đến
nay chưa có một hệ thống cỡ số mới nào được xây dựng theo tiêu chuẩn hóa nhà
nước ở các lứa tuổi của người Việt Nam, do đó gây khó khăn cho nhà sản xuất thời
trang không thể thiết kế các sản phẩm công nghiệp chuẩn xác để phục vụ cho việc
sản xuất may hàng loạt. Như vậy sản phẩm thời trang không thể đáp ứng được các
phụ nữ chưa sinh con và phụ nữ đã sinh con thông qua việc kiểm định các giả thiết
trong quá trình xây dựng hệ thống cỡ số bằng cơ sở toán thống kê sinh học. Sau đó,
kết quả nghiên cứu đã được đưa vào kiểm nghiệm trong thực tiễn. Đề tài này đã góp
phần thúc đẩy sự phát triển của ngành May công nghiệp.
Việc ứng dụng nghiên cứu nhân trắc học để xây dựng hệ thống cỡ số nước ta
còn hạn chế vì chưa có thiết bị đo hiện đại nên vẫn sử dụng phương pháp đo truyền
thống là chủ yếu. Trong khi đó, ở các nước phát triển trên thế giới việc ứng dụng
nhân trắc để xây dựng hệ thống cỡ số đã có những bước tiến vượt bậc đó là nhờ sự
hỗ trợ của thiết bị đo cơ thể người 3D (ứng dụng công nghệ chụp hình toàn bộ cơ
thể bằng tia hồng ngoại, laze...). Và thực hiện tính toán xử lý số liệu các kích thước
bằng máy tính trong một chu trình khép kín cho kết quả rất nhanh và chính xác.
1.1.2. Đặc điểm hình thái cơ thể học sinh lứa tuổi thiếu niên (16 -18).
1.1.2.1. Đặc điểm tâm sinh lý.
Như chúng ta đã khẳng định danh từ thiếu niên được hiểu theo cách thông
thường là vào tuổi từ mười hai đến mười bảy, mười tám. Đó là thời kỳ chuyển tiếp
từ tuổi ấu thơ sang tuổi trưởng thành. Nhưng giai đoạn này tự nó cũng lại chia ra
thành nhiều thời kỳ khác nhau rất rõ rệt giữa thời kỳ này với thời kỳ khác. Những
thời kỳ này cụ thể là như sau: Tuổi dậy thì từ mười hai đến mười bốn tuổi mà đặc
trưng là tinh thần băng nhóm và sự phát triển rất nhanh những chức năng tình dục
sinh lý. Thời kỳ chuyển tiếp vào tuổi mười lăm là thời kỳ các em chuyển từ trạng
thái (tự yêu mình) tức là yêu thích chính bản thân sang thời kỳ biết yêu gia đình xã
hội và tình yêu khác giới đích thực. Thời kỳ thiếu niên thực sự vào tuổi mười sáu
đến mười tám, là thời kỳ tình yêu đích thực và ý tưởng.
Học sinh lứa tuổi 17 thuộc vào thời kỳ thiếu niên ở trong giai đoạn cuối của
sự phát triển và dần hoàn thiện cơ thể. Ở lứa tuổi này đối với các em nữ gần như là
hoàn thiện còn với các em nam thì còn có thể biến đổi chút ít ở các giai đoạn sau. Ở
tuổi này các em có ý thức về cơ thể mình nhiều hơn, định hình tâm lý cũng nhanh
và rất khác thế hệ trước.
Lê Đức Việt
xuất hiện. Trong mỗi giai đoạn phát triển các nét tâm lý đặc trưng nảy sinh trên cơ
sở kết hợp các điều kiện khách quan và chủ quan của gia đình, xã hội, môi trường
giao tiếp... Đây là lứa tuổi cuối cùng của giai đoạn vị thành niên và bước sang tuổi
thanh niên, và đây cũng là lứa tuổi quyết định đến tính cách đến cuộc sống tương lai
của các em sau này. Như ta thấy thời kỳ này là thời kỳ bùng nổ của internet, các
phương tiện truyền thông, các chương trình giải trí,…Ở trên đó các em có một thư
viện khổng lồ muôn vàn thông tin cả xấu cả tốt, cả đúng cả sai không có rào cản,
không bị kiểm soát nên các em dễ bị ảnh hưởng, hình thành những nhân cách xấu
nếu các em không đi đúng hướng. Ở thời điểm này cần nhất là sự hướng dẫn, chỉ
bảo đúng đắn của gia đình, nhà trường, xã hội.
Lê Đức Việt
17
Ngành Công nghệ Vật liệu Dệt may
Khóa 2009 – 201 1
Luận văn cao học
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Đối với thời trang với ăn mặc thường ngày các em thích nổi bật, cá tính nên
thường chọn những màu sặc sỡ, những gam màu nóng, những mẫu thời trang trẻ
trung, năng động, các phụ kiện đi kèm độc đáo...Từ những trang phục bụi bặm theo
kiểu hip - hop đến thời trang “kỳ quái” như Harajuku, Cosplay thường có mặt trong
lựa chọn của các em.
Hình 1.1: Trang phục Harajuku được nữ thanh niên Việt Nam sử dụng
19
Ngành Công nghệ Vật liệu Dệt may
Khóa 2009 – 201 1
Luận văn cao học
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
vấn đề kích thước như độ cao thấp, độ béo gầy và nói chung là sự lớn lên của cơ thể
được xem như là một tổng thể. Còn sự phát triển là nói đến hình thái, đến hình hài.
Nghĩa là sự lớn lên được diễn ra tới mức độ nào đó thì có sự thay đổi về hình hài, về
hình thái. Chúng ta có thể dẫn ra một ví dụ mà mỗi người trong chúng ta thường đã
thấy một cách không khó khăn gì: như một con sâu trở thành một con nhộng rồi
thành một con bướm, nghĩa là con sâu lớn đến độ nào thì thành con nhộng và đến
độ nào đó thì thành con bướm. Con nhộng khác hẳn con sâu và con bướm khác hẳn
con nhộng. Cũng như thế con nòng nọc lớn dần đến một mức nào đó thì thành con
ếch. Con ếch khác hẳn con nòng nọc. Đó là quá trình khác nhau mà bất cứ con vật
nào cũng phải trải qua. Với con người chúng ta thì từ trẻ sơ sinh đến tuổi nhi đồng,
tuổi thiếu niên, tuổi thanh niên và tuổi trưởng thành. Đó là quá trình thay đổi về
lượng dẫn đến những thay đổi về chất, là quá trình thay đổi từ từ đến thay đổi đột
biến, những bước nhảy vọt. Người ta thường nói một cách hài hước rằng nếu chúng
ta chỉ lớn lên một cách đơn thuần thì chúng ta chỉ trở thành những đứa trẻ to đùng.
Chúng ta cần nhớ rằng sự lớn lên và sự phát triển không thể tách rời nhau nhưng lại
cần phải phân biệt rõ ràng và chỉ có như vậy chúng ta mới có thể hiểu được thế nào
là trẻ em. Chúng ta thử hình dung xem sự việc sẽ như thế nào nếu như chỉ có lớn lên
mà không có sự phát triển hoặc chỉ có sự phát triển mà không có sự lớn lên. Một
đứa trẻ lớn lên rất nhanh trở thành một đứa trẻ lực lưỡng nhưng về trí khôn lại quá