Nghiên cứu đặc điểm hình thái phần bụng và phần mông cơ thể nữ sinh viên ứng dụng vào việc xác định vị trí và kích thước chiết trên sản phẩm váy bó - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-------------------

PHẠM LAN PHƢƠNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI PHẦN BỤNG VÀ MÔNG
CƠ THỂ NỮ SINH VIÊN ỨNG DỤNG VÀO VIỆC XÁC ĐỊNH VỊ
TRÍ VÀ KÍCH THƢỚC CHIẾT TRÊN SẢN PHẨM VÁY BÓ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT MAY

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS LÃ THỊ NGỌC ANH

HÀ NỘI - 2016


Luận văn cao học

Khóa học 2014 - 2016

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận văn
là do tôi nghiên cứu, do tôi tự trình bày, không sao chép từ các luận văn khác. Tôi
xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về những nội dung, hình ảnh cũng nhƣ các kết quả
nghiên cứu trong luận văn.
Hà Nội, ngày 02 tháng 4 năm 2016
Ngƣời thực hiện


hạnh phúc và thành đạt!
Hà Nội, ngày 02 tháng 4 năm 2016
Ngƣời thực hiện

Phạm Lan Phương

GVHD: PGS.TS. Lã Thi Ngọc Anh

ii

Học viên: Phạm Lan Phương


Luận văn cao học

Khóa học 2014 - 2016

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH ................................................................................ vi
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN .................................................... 4
1.1. Đặc điểm hình thái phần bụng và mông cơ thể nữ ...................................... 4
1.1.1. Cấu tạo phần bụng và mông cơ thể nữ ............................................. 4
1.1.2. Hình dáng phần bụng và mông cơ thể nữ ........................................ 8
1.1.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự phát triển phần bụng và mông cơ thể
nữ [22] ........................................................................................................ 10
1.2. Các dạng công thức thiết kế trang phục..................................................... 13

2.2.2. Phạm vi nghiên cứu........................................................................ 30
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................... 31
2.3.1. Nghiên cứu đặc điểm hình thái và phân loại hình dáng bụng và
mông của cơ thể nữ sinh viên. ................................................................. 31
2.3.2. Xác định vị trí và kích thƣớc chiết trên sản phẩm váy bó. ............ 58
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN..................................... 61
3.1. Kết quả thống kê kích thƣớc phần bụng và mông ..................................... 61
3.2. Kết quả nghiên cứu phân loại hình dáng phần bụng và mông .................. 62
3.2.1. Các phƣơng trình đƣờng cong của phần bụng và mông ................ 62
3.2.2. Các nhóm đƣờng cong phần bụng và mông .................................. 63
3.2.3. Phân loại hình dáng phần bụng và mông của cơ thể...................... 70
3.3. Kết quả xác định vị trí và kích thƣớc chiết ................................................ 74
3.4. Đánh giá sự phù hợp của công thức thiết kế.............................................. 78
KẾT LUẬN CHUNG ................................................................................................ 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 84
PHỤ LỤC 1 ............................................................................................................... 86

GVHD: PGS.TS. Lã Thi Ngọc Anh

iv

Học viên: Phạm Lan Phương


Luận văn cao học

Khóa học 2014 - 2016

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Công thức xác định vị trí, kích thƣớc chiết sản phẩm váy của khối SEV 15


DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Cơ thành bụng trƣớc bên ............................................................................. 4
Hình 1.2: Cơ chéo bụng ngoài..................................................................................... 5
Hình 1.3: Cơ thành bụng trƣớc bên (lớp sâu).............................................................. 5
Hình 1.4: Cơ hoành và các cơ thành bụng sau ............................................................ 6
Hình 1.5: Khung chậu ................................................................................................. 7
Hình 1.6: Các cơ vùng mông ....................................................................................... 7
Hình 1.7: Hình dáng bụng và đùi nữ ........................................................................... 9
Hình 1.8: Hình dạng hông và mông nữ ..................................................................... 10
Hình 1.9: Hình vẽ thiết kế váy theo công thức của khối SEV .................................. 16
Hình 1.10: Hình vẽ thiết kế váy theo công thức của Bunka...................................... 18
Hình 1.11: Hình vẽ thiết kế váy theo công thức của Helen Amstrong ..................... 21
Hình 1.12: Hình vẽ thiết kế váy theo công thức của Aldrich .................................... 23
Hình 1.13: Hình vẽ thiết kế váy theo công thức của Trƣờng CĐCN Nam Định ...... 25
Hình 2.1: Thƣớc đo chiều cao, độ lõm ...................................................................... 34
Hình 2.2: Thƣớc dây.................................................................................................. 34
Hình 2.3: Thƣớc kẹp.................................................................................................. 35
Hình 2.4: Các mốc đo nhân trắc ................................................................................ 37
Hình 2.5a: Các kích thƣớc chiều cao, kích thƣớc vòng ............................................ 41
Hình 2.5b : Các kích thƣớc chiều rộng, chiều dày .................................................... 42
Hình 2.5c: Các kích thƣớc độ lõm............................................................................. 43
Hình 2.5d: Các kích thƣớc góc .................................................................................. 44
Hình 2.6a: Giao diện SPSS khi nhập xong số liệu .................................................... 47
Hình 2.6b: Giao diện SPSS thao tác đến lệnh Frequencies ....................................... 48
Hình 2.6c: Giao diện SPSS Frequencies ................................................................... 48
Hình 2.6d: Giao diện SPSS Frequencies Statistics ................................................... 49
Hình 2.7a: Giao diện Excel khi nhập xong số liệu .................................................... 55
Hình 2.7b: Giao diện Excel thao tác đến lệnh Select Data ....................................... 56


vii

Học viên: Phạm Lan Phương


Luận văn cao học

Khóa học 2014 - 2016

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong một xã hội hiện đại khi nhu cầu và trình độ văn hóa, nghệ thuật – thẩm
mỹ ngày càng cao thì thời trang cũng đƣợc xem nhƣ một trong những vấn đề hấp
dẫn không thể thiếu trong cuộc sống.
Thực hiện cuộc vận động “Ngƣời Việt Nam ƣu tiên dùng hàng Việt Nam”,
ngành Dệt may đã nỗ lực đầu tƣ cho sản xuất, tích cực mở rộng kênh phân phối để
chiếm lĩnh thị phần, đẩy lùi hàng nhập ngoại kém chất lƣợng. Và sản phẩm may
mặc nội ngày càng đƣợc ngƣời tiêu dùng ƣa chuộng.
Tuy nhiên, sự cạnh tranh trong lĩnh vực may mặc ngày càng cao, đòi hỏi các
nhà sản xuất phải nâng cao chất lƣợng sản phẩm. Một trong những tiêu chí đánh giá
chất lƣợng sản phẩm đó chính là độ vừa vặn của trang phục, trang phục phải đảm
bảo tính thẩm mỹ, đảm bảo sự phù hợp với vóc dáng cơ thể. Những sản phẩm may
công nghiệp của các doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu ngƣời sử dụng thông qua sự lựa
chọn các cỡ vóc sản phẩm.
Sản phẩm váy bó là một trong những sản phẩm may công nghiệp đƣợc sử
dụng rất phổ biến cho các nữ nhân viên công sở hay các nữ sinh viên. Trong thực tế
khi lựa chọn các sản phẩm theo cỡ vóc cũng không hoàn toàn phù hợp với cơ thể
ngƣời sử dụng, nhiều khách hàng thƣờng đặt ra câu hỏi: Tại sao sản phẩm lựa chọn
lại vừa vặn với đối tượng này mà không vừa vặn với đối tượng kia mặc dù 2 đối
tượng có cùng cỡ số, có cùng số đo vòng bụng, vòng mông…? Nguyên nhân của

2.1. Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu của luận văn: Nghiên cứu đặc điểm hình thái phần bụng và mông cơ
thể nữ sinh viên làm cơ sở để xác định vị trí và kích thƣớc của chiết trên sản phẩm
váy bó.
2.2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu là nữ sinh viên của trƣờng Cao đẳng Công
nghiệp Nam Định.
3. Tóm tắt cô đọng các luận điểm cơ bản và đóng góp mới của tác giả
3.1. Các luận điểm cơ bản của đề tài
Với mục tiêu của đề tài, luận văn tiến hành các nội dung nhƣ sau:
1- Nghiên cứu đặc điểm hình thái phần bụng và mông cơ thể nữ;
2- Nghiên cứu phân loại hình dáng phần bụng và mông cơ thể nữ sinh viên;
3- Đƣa ra giải pháp thiết kế xác định vị trí và kích thƣớc của chiết trên sản
phẩm váy bó;
4- May mẫu thử nghiệm;
5- Đánh giá sự phù hợp của công thức thiết kế.
3.2. Những đóng góp mới của đề tài
- Luận văn đã phân loại đặc điểm hình thái phần bụng và mông của 17 nữ sinh
trƣờng Cao đẳng Công nghiệp Nam Định.

GVHD: PGS.TS. Lã Thi Ngọc Anh

2

Học viên: Phạm Lan Phương


Luận văn cao học

Khóa học 2014 - 2016

các cơ xung quanh bụng.
 Khung xƣơng
Phần bụng phía trƣớc là khoang bụng, phía sau là thắt lƣng, đƣợc giới hạn
bởi 5 đốt xƣơng sống. Phía trên giới hạn bởi 12 cặp xƣơng sƣờn, phía dƣới đƣợc
giới hạn bởi cạnh trên xƣơng chậu.
 Cơ bụng
Bao gồm: Các cơ thành bụng trƣớc bên, cơ hoành và các cơ thành bụng sau.
- Các cơ thành bụng trƣớc bên: gồm 3 cơ ở phía bên xếp thành 3 lớp từ nông
đến sâu: cơ chéo bụng ngoài, cơ chéo bụng trong và cơ ngang bụng; 2 cơ ở phía
trƣớc, giữa bụng là cơ thẳng bụng và cơ tháp.
Hai phần phải, trái của thành bụng trƣớc gặp nhau ở đƣờng trắng là đƣờng
giữa đi từ mũi ức đến xƣơng mu, thƣờng đƣợc sử dụng trong phẫu thuật bụng.

1. Cơ chéo bụng ngoài
2. Cơ thẳng bụng
3. Cơ tháp
4. Cơ răng trƣớc
5. Cơ gian sƣờn trong
6. Cơ chéo bụng trong

Hình 1.1: Cơ thành bụng trƣớc bên

GVHD: PGS.TS. Lã Thi Ngọc Anh

4

Học viên: Phạm Lan Phương


Luận văn cao học


GVHD: PGS.TS. Lã Thi Ngọc Anh

5

Học viên: Phạm Lan Phương


Luận văn cao học

Khóa học 2014 - 2016

của phần cơ. Có nhiều lỗ đƣợc tạo nên để các cấu trúc đi qua nhƣ thực quản, các
mạch máu và dây thần kinh. Cơ hoành là cơ giữ vai trò chính trong hô hấp và góp
phần làm tăng áp lực trong ổ bụng.

1. Cơ ngang bụng (cắt và lật lên)
2. Cơ hoành
3. Cơ vuông thắt lƣng
4. Cơ thắt lƣng chậu

Hình 1.4: Cơ hoành và các cơ thành bụng sau
1.1.1.2. Cấu tạo phần mông
Phần mông của cơ thể ngƣời đƣợc cấu tạo từ xƣơng chậu hông và các cơ
vùng mông.
 Xƣơng chậu hông[21]
Xƣơng chậu là một xƣơng đôi, hình cánh quạt, xƣơng chậu bên này nối tiếp
với xƣơng chậu bên đối diện và xƣơng cùng phía sau thành khung chậu. Khung
chậu hình cái chậu thắt ở giữa, chỗ thắt là eo chậu trên. Khung chậu có nhiệm vụ
chứa đựng các tạng trong ổ bụng và chuyển trọng lƣợng thân mình xuống chi dƣới.

nhau.
Loại cơ chậu mấu chuyển gồm các cơ: cơ căng mạc đùi, cơ mông lớn, cơ
mông nhỡ, cơ mông bé và cơ hình lê. Đây là những cơ duỗi, dạng và xoay đùi.
Loại cơ ụ ngồi xƣơng mu mấu chuyển gồm các cơ: Cơ bịt trong, cơ sinh đôi,
cơ vuông đùi và cơ bịt ngoài. Các cơ này có tác dụng chủ yếu là xoay ngoài đùi.

1. Cơ mông lớn
2. Cơ hình lê
3. Cơ mông nhỡ
4. Cơ mông bé
5. Cơ bịt trong và 2 cơ sinh đôi
6. Cơ mông lớn
7. Cơ vuông đùi
8. Cơ bịt ngoài
Hình 1.6: Các cơ vùng mông

GVHD: PGS.TS. Lã Thi Ngọc Anh

7

Học viên: Phạm Lan Phương


Luận văn cao học

Khóa học 2014 - 2016

1.1.2. Hình dáng phần bụng và mông cơ thể nữ
1.1.2.1. Hình dáng của bụng[1]
Phần bụng đƣợc giới hạn phía trên bởi 2 cặp xƣơng sƣờn tự do và đầu dƣới


Khóa học 2014 - 2016

a. Hình chữ I
b. Hình chữ P
c. Hình chữ S
d. Hình oval O
e. Hình chữ O

a

b

c

d

e

Hình 1.7: Hình dáng bụng và đùi nữ
1.1.2.2. Hình dáng của hông và mông cơ thể[1]
Phần mông là một phần quan trọng trên cơ thể con ngƣời. Mông đƣợc cấu
tạo bởi xƣơng chậu, cơ mông và mô mỡ phân bố ở các vị trí tạo nên hình dáng và
mức độ lồi của phần mông cơ thể.
Ở cơ thể nữ độ nhô cao nhất ra phía sau cơ thể là vị trí giữa mông. Độ nhô
của mông ra phía sau và độ võng vào của thắt lƣng cơ thể nữ tạo ra những đƣờng
cong mềm mại.
Ngƣời có mông cao thì vị trí nở nhất của mông nằm ở gần rốn hơn.
Ngƣời có mông thấp thì vị trí nở nhất của mông nằm ở gần háng hơn.
Kích thƣớc rộng hông và dày mông có quan hệ mật thiết với nhau. Nó quyết


c

d

Hình 1.8: Hình dạng hông và mông nữ
Dạng lý tƣởng: tỷ lệ giữa vai, eo và hông cân đối với nhau (hình1.8a).
Dạng hình trái tim: bắt đầu phình ra từ hông, và thu gọn dần về phía háng.
(hình 1.8b).
Dạng hình chữ nhật: bắt đầu phình ra từ phía sƣờn. (hình 1.8c).
Dạng hình thoi: phần rộng nhất là ở vị trí xƣơng chậu do eo và vai nhỏ hơn.
(hình 1.8d).
1.1.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự phát triển phần bụng và mông cơ thể nữ [22]
Vóc dáng nữ là sản phẩm của cấu trúc xƣơng và số lƣợng, phân bổ cơ và mỡ
trên cơ thể. Do đó mà có sự phát triển khác biệt giữa phần bụng và mông giữa các
cơ thể nữ giới. Sự phát triển này phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: Dạng cơ thể, ảnh
hƣởng của Estrogen, phân bổ mỡ, cơ theo lứa tuổi, điều kiện làm việc, thói quen ăn
uống và chế độ tập luyện...
Cơ thể phụ nữ có nhiều hình dạng. Thƣờng thì hẹp ở vòng eo và nở ở vùng
mông và ngực. Có 4 loại hình dáng cơ bản: hình trái chuối, hình trái lê, hình trái táo,

GVHD: PGS.TS. Lã Thi Ngọc Anh

10

Học viên: Phạm Lan Phương


Luận văn cao học


xƣơng.

GVHD: PGS.TS. Lã Thi Ngọc Anh

11

Học viên: Phạm Lan Phương


Luận văn cao học

Khóa học 2014 - 2016

Estrogen khiến gia tăng lƣợng mỡ trong cơ thể. Nó cũng ảnh hƣởng tới phân
bổ mỡ, khiến lƣợng mỡ dự trữ ở các vùng mông, hông và đùi nhƣng không ở quanh
eo, nó khiến eo giữ nguyên hình dáng.
Khi phụ nữ tiến tới giai đoạn mãn kinh, estrogen giảm và mỡ chuyển từ
hông, mông, đùi tới eo. Tỉ lệ mỡ khuyến khích là cao hơn cho với nữ, vì nó có thể
dùng làm năng lƣợng dự trự cho quá trình mang thai.
- Cơ
Testosterone là một anabolic steroid giúp xây dựng và giữ cơ với các vận
động cơ thể nhƣ tập luyện. Lƣợng testosterone tùy theo cá thể nhƣng trung bình thì
nữ giới trƣởng thành khoảng 1/10 lƣợng testosterone ở nam nhƣng nữ giới nhạy
cảm hơn với hormone. Cơ có khuynh hƣớng ảnh hƣởng bao gồm cơ ngực, tay (nhị
đầu, tam đầu) và đùi (tứ đầu).
Nhƣng mặt khác, estrogen làm giảm khối lƣợng cơ. Cơ thay đổi theo thời gian
tùy theo thay đổi của mức testosterone, estrogen và tập luyện, bên cạnh các yếu tố khác.
- Lứa tuổi
Quá trình lão hóa có ảnh hƣởng không thể tránh khỏi đối với cơ thể. Lƣợng
hormone sex sẽ ảnh hƣởng tới tỉ lệ mỡ trên cơ thể. Theo tiến sĩ Devendra Signh,

béo phì là một yếu tố nguy cơ tim mạch có thể thay đổi đƣợc.
Những thói quen trong ăn uống có thể gây ra béo phì: Nhịn ăn, lạm dụng đồ
ăn nhanh vì tính tiện lợi. Nhƣng việc lạm dụng thức ăn nhanh lại là nguyên nhân
gây ra béo phì phổ biến ở các thành phố phát triển ngày nay. Do hàm lƣợng dinh
dƣỡng, và làm lƣợng mỡ trong thức ăn nhanh thƣờng rất cao, việc ăn thƣờng xuyên
thức ăn nhanh sẽ làm cho cơ thể dƣa thừa năng lƣợng, tăng cƣờng tích mỡ và béo
phì sẽ xảy ra.
- Chế độ tập luyện
Vì vậy chế độ làm việc, ăn uống hợp lý và luyện tập thể dục thể thao thƣờng
xuyên sẽ tránh dƣ thừa trọng lƣợng cơ thể, có đƣợc các chỉ số vòng ngực, eo, mông
ổn định đồng thời cũng cũng là biện pháp rất quan trọng để giảm nguy cơ gây tăng
huyết áp, nhất là ở những ngƣời cao tuổi.
1.2. Các dạng công thức thiết kế trang phục
Có 3 dạng công thức thiết kế sử dụng trong sản xuất may công nghiệp.
1.2.1. Dạng 1[6]
Là dạng công thức liên quan trực tiếp đến kích thƣớc tƣơng ứng của cơ thể
ngƣời và lƣợng gia giảm thiết kế đối với kích thƣớc đó.
Công thức đƣợc trình bày nhƣ sau:
P = aP’ + bΔ

(1)

Trong đó:
P - kích thƣớc của chi tiết mẫu thiết kế

GVHD: PGS.TS. Lã Thi Ngọc Anh

13

Học viên: Phạm Lan Phương

trực tiếp tƣơng ứng với vị trí trên cơ thể, vì vậy độ chính xác của chi tiết đạt đƣợc là
cao nhất.

GVHD: PGS.TS. Lã Thi Ngọc Anh

14

Học viên: Phạm Lan Phương


Luận văn cao học

Khóa học 2014 - 2016

Với công thức dạng 2, kích thƣớc của chi tiết đƣợc xác định dựa vào số đo
gián tiếp trên cơ thể, nên độ chính xác của chi tiết đạt đƣợc không cao bằng công
thức dạng 1 nhƣng ƣu điểm có số đo sử dụng để thiết kế ít hơn.
Còn công thức dạng 3 không đảm bảo chính xác bằng công thức dạng 1 và 3.
Tóm lại, đối với 3 dạng công thức này, khi thiết kế các chi tiết thì độ chính
xác cao nhất thuộc về công thức dạng 1, tiếp đến là công thức dạng 2 và cuối cùng
là công thức dạng 3.
1.3. Các hệ công thức thiết kế xác định vị trí và kích thƣớc chiết của váy
1.3.1. Công thức của khối SEV[6].
Số đo sử dụng thiết kế và công thức xác định vị trí, kích thƣớc chiết đƣợc
trình bày nhƣ sau:
* Số đo sử dụng thiết kế
- Chiều cao từ vòng bụng đến gót chân (Ce)
- Chiều cao từ nếp lằn mông đến gót chân (Cm)
- Vòng bụng (Vb)
- Vòng mông bụng (Vmb)


Rộng mông thân sau

E1 E4

(0,48 ÷ 0,5) E1E7

4

Rộng mông thân trƣớc

E7E’4

(0,52 ÷ 0,5) E1E7

5

Rộng ½ váy trên đƣờng ngang eo

D1D72

0,5Vb + Δ8

6

Tổng lƣợng chiết eo (C)

D71D72

(0,5Vmb+Δ3)-


D1D21

0,4 E1E4

9

Chiều dài chiết eo thân sau

D21E2

(0,5 ÷ 0,8) D1E1

10

Độ rộng ½ chiết eo thân sau

D21D22
D21D’22

0,17C

11

Xác định vị trí chiết eo thân trƣớc

D71D61

0,5 Nn


Luận văn cao học

Khóa học 2014 - 2016

Nhận xét: Váy đƣợc thiết kế dáng thẳng, trên mỗi nửa thân trƣớc và thân sau có 1
chiết ly. Tổng lƣợng chiết ly đƣợc xác định dựa trên sự chênh lệch giữa số đo vòng
mông bụng và vòng bụng có cộng thêm một giá trị lƣợng dƣ nhất định.
1.3.2. Công thức của Bunka[14]
Số đo sử dụng thiết kế và công thức xác định vị trí, kích thƣớc chiết đƣợc
trình bày nhƣ sau:
* Số đo sử dụng thiết kế
- Dài từ eo đến mông
- Vòng mông (Vm)
- Vòng eo (Ve)
Bảng 1.2. Công thức xác định vị trí, kích thƣớc chiết sản phẩm váy của Bunka

Kích thƣớc thiết kế

STT


hiệu

Công thức tính

1

Hạ mông

AC


5

Rộng ngang eo thân sau

AA2

(Ve+1)/4 - 2

6

Rộng ngang eo thân trƣớc

A1 A2

(Ve+1)/4 + 2

7

Xác định điểm đầu đƣờng dọc

A2 A5

A2A5 = 1/3 A2A3

A2 A6

A2A6 = 1/3 A2A4

AA’7

17

Học viên: Phạm Lan Phương



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status