NGUYỄN THỊ THỦY
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
NGUYỄN THỊ THỦY
KỸ THUẬT HÓA HỌC
NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA KHÍ TỔNG
HỢP THÀNH NHIÊN LIỆU LỎNG TRÊN HỆ XÚC TÁC
Co-Me/γ-Al2O3
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
KỸ THUẬT HÓA HỌC
KHOÁ:2010B
Hà Nội – 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
NGUYỄN THỊ THỦY
NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA KHÍ TỔNG HỢP
THÀNH NHIÊN LIỆU LỎNG TRÊN HỆ XÚC TÁC
Co-Me/Al2O3
1.4.4. Hợp phần xúc tác điển hình trên cơ sở coban. ................................................33
1.5. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH FT. ................................34
1.5.1. Nhiệt độ. ..........................................................................................................34
1.5.2.Áp suất. ............................................................................................................37
1.5.3.Tỷ lệ nguyên liệu. .............................................................................................39
1.6. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU............................................................................40
CHƯƠNG 2 : THỰC NGHIỆM .......................................................................................41
2.1. TỔNG HỢP XÚC TÁC. ..................................................................................41
2.1.1. Hóa chất sử dụng. ............................................................................................41
2.1.2. Dụng cụ và thiết bị cần thiết ...........................................................................41
2.1.3. Quy trình tổng hợp xúc tác..............................................................................41
2.2. ĐẶC TRƯNG HÓA LÝ VÀ CẤU TRÚC XÚC TÁC...................................43
2.2.1. Xác định cấu trúc pha tinh thể của vật liệu bằng phương pháp nhiễu xạ tia X
(XRD) ........................................................................................................................43
2.2.2. Xác định diện tích bề mặt riêng và cấu trúc lỗ xốp bằng phương pháp hấp phụ
vật lý nitơ ..................................................................................................................45
2.2.3. Xác định độ phân tán kim loại trên chất mang bằng phương pháp hấp phụ hóa
học. ............................................................................................................................47
2.2.4. Xác định trạng thái oxy hóa khử của pha hoạt động trong xúc tác bằng
phương pháp khử hóa theo chương trình nhiệt độ TPR. ...........................................48
2.2.5. Xác định hàm lượng kim loại trong xúc tác bằng phương pháp phổ hấp thụ
nguyên tử (AAS) .......................................................................................................49
2.3. NGHIÊN CỨU HOẠT TÍNH XÚC TÁC CHO PHẢN ỨNG FT. ..............51
2.3.1. Sơ đồ phản ứng. ..............................................................................................51
2.3.2. Điều kiện tiến hành phản ứng. ........................................................................54
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.................................................................... 56
3.1. ẢNH HƯỞNG CỦA HÀM LƯỢNG KIM LOẠI HOẠT ĐỘNG TỚI ĐẶC
TRƯNG HÓA LÝ CỦA XÚC TÁC VÀ QUÁ TRÌNH FT. ................................56
HVTH: Nguyễn Thị Thủy
Trang 2
MSHV: CB100570
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
GVHD:PGS.TS. Nguyễn Hồng Liên
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
FT: Fischer Tropsch.
ASF: Anderson- Schulz- Flory.
TCD: Detector dẫn nhiệt.
FID: Detector ion hóa ngọn lửa .
GHSV: Tốc độ không gian khí giờ.
MFC: Bộ điều chỉnh lưu lượng dòng điện tử Omega.
BPR: Bộ điều chỉnh áp suất thấp.
GC-MS: Thermo Finnigan
CNT: Ống cacbon nano.
Kl: Khối lượng.
ĐH KHTN: Đại học Khoa học Tự nhiên.
PTN CN: Phòng thí nghiệm Công nghệ.
HVTH: Nguyễn Thị Thủy
Trang 3
HVTH: Nguyễn Thị Thủy
Trang 4
MSHV: CB100570
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
GVHD:PGS.TS. Nguyễn Hồng Liên
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1. 1. Ứng dụng đa dạng của sản phẩm tổng hợp từ quá trình FT ...................14
Hình 1. 2. Phân bố sản phẩm trên xúc tác Fe ở 30 bar và 2800C. ...........................20
Hình 1. 3. Phân bố sản phẩm trên xúc tác Co ở 30 bar và 2400C. ...........................22
Hình 1. 4. Quy trình tổng hợp γ-Al2O3 ......................................................................26
Hình 1. 5. Ảnh hưởng của nhiệt độ tới độ chọn lọc α-olefin. ...................................37
Hình 1. 6. Ảnh hưởng của áp suất đến độ chọn lọc α-olefin. ...................................39
Hình 1.7. Ảnh hưởng của tỷ lệ nguyên liệu tới xác suất phát triển mạch. ................40
Hình 2.1. Sơ đồ qui trình tổng hợp xúc tác Co-Me/ γ –Al2O3. ..................................42
Hình 2. 2. Sơ đồ dòng hệ thiết bị phản ứng Fischer – Tropsch ................................51
Hình 2.3. Sơ đồ dòng hệ thống thiết bị phản ứng Fischer- Tropsch thực nghiệm....54
Hình 3.1. Phổ XRD của γ-Al2O3 (a), 10Co0.2K/γ-Al2O3 (b) và 20Co0.2K/γ-Al2O3 (c)
...................................................................................................................................57
Hình 3.2. Phân bố mao quản trong các mẫu chất mang γ-Al2O3 (a), xúc tác chứa
5%Co (b), 10%Co (c), 15%Co (d) và 20%Co (e) .....................................................60
Hình 3.3. Hoạt tính xúc tác của các mẫu Co/γ-Al2O3 chứa hàm lượng Co khác nhau
...................................................................................................................................61
Hình 3.4. Phân bố sản phẩm của quá trình FT trên xúc tác 5Co/γ-Al2O3 (a),
10Co/γ-Al2O3 (b), 15Co/γ-Al2O3 (c) và 20Co/γ-Al2O3 (d).........................................62
hóa CO ......................................................................................................................75
Hình 3.15. Ảnh hưởng của lưu lượng hydro trong quá trình hoạt hóa xúc tác đến độ
chọn lọc sản phẩm .....................................................................................................76
Hình 3.16. Ảnh hưởng của thời gian hoạt hóa xúc tác tới độ chuyển hóa CO .........77
Hình 3.17. Ảnh hưởng của thời gian hoạt hóa xúc tác tới độ chọn lọc sản phẩm ...77
Hình 3.18. Ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng tới độ chuyển hóa CO......................78
Hình 3.19. Ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng tới độ chọn lọc sản phẩm ................79
Hình 3.20. Ảnh hưởng của áp suất phản ứng đến độ chuyển hóa CO......................80
Hình 3.21. Ảnh hưởng của áp suất phản ứng tới độ chọn lọc sản phẩm ..................81
Hình 3.22. Ảnh hưởng của lưu lượng khí tổng hợp đến độ chuyển hóa CO ............82
Hình 3.23. Ảnh hưởng của lưu lượng khí tổng hợp tới độ chọn lọc sản phẩm.........83
HVTH: Nguyễn Thị Thủy
Trang 6
MSHV: CB100570
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
GVHD:PGS.TS. Nguyễn Hồng Liên
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn: “Nghiên cứu quá trình chuyển hóa khí tổng hợp
thành nhiên liệu lỏng trên hệ xúc tác Co- Me/Al2O3” là công trình nghiên cứu của
bản thân. Tất cả những thông tin tham khảo dùng trong luận văn lấy từ các công
trình nghiên cứu có liên quan đều được nêu rõ nguồn gốc trong danh mục tài liệu
tham khảo. Các kết quả nghiên cứu đưa ra trong luận văn là hoàn toàn trung thực và
Đại học Bách khoa Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ và đóng góp nhiều ý kiến bổ
ích về mặt khoa học để tôi hoàn thành luận văn này.
Ngày
tháng
năm 2012
Nguyễn Thị Thủy
HVTH: Nguyễn Thị Thủy
Trang 8
MSHV: CB100570
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
GVHD:PGS.TS. Nguyễn Hồng Liên
MỞ ĐẦU
Dầu khí là một ngành công nghiệp lâu đời có tốc độ phát triển rất mạnh mẽ
bởi vì nó gắn liền với sự phát triển của toàn bộ các ngành công nghiệp khác, là
thước đo sự thịnh vượng và tiềm lực của một quốc gia. Liên quan đến an ninh năng
lượng, cơn khát dầu là khởi nguồn của mọi cuộc chiến xâm lược, khi những mỏ dầu
đang ngày càng cạn kiệt cùng với sức tiêu thụ gia tăng đến chóng mặt của con
người thì sự biến động về giá cả của nguồn vàng “đen” ngày càng phức tạp.
Bên cạnh đó, sự cần thiết giảm thiểu phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính, tạo
Với nhu cầu cấp thiết về nhiên liệu, vấn đề môi trường sinh thái tự nhiên,
việc nghiên cứu tổng hợp xúc tác cho quá trình Fischer – Tropsch tạo ra nhiên liệu
lỏng là vấn đề mang ý nghĩa đầy thiết thực và có tính khả thi đối với Việt Nam, một
đất nước giàu nguồn than, khí tự nhiên cũng như Biomass.
Vì vậy, luận văn này đã được thực hiện với mục tiêu: “Nghiên cứu quá
trình chuyển hóa khí tổng hợp thành nhiên liệu lỏng trên hệ xúc tác CoMe/Al2O3”.
Luận văn bao gồm ba phần chính:
Chương 1: Tổng quan lý thuyết về quá trình Fischer – Tropsch và đặt vấn đề
nghiên cứu.
Chương 2: Mô tả các thực nghiệm đã thực hiện.
Chương 3: Trình bày và thảo luận về các kết quả thu được.
HVTH: Nguyễn Thị Thủy
Trang 10
MSHV: CB100570
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
GVHD:PGS.TS. Nguyễn Hồng Liên
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
Vấn đề nhiên liệu và tìm kiếm nhiên liệu mới luôn luôn là một vấn đề được
quan tâm đặc biệt đối với mỗi quốc gia trên thế giới. Nhiên liệu dầu khoáng không
phải là vô tận nên việc tìm ra những nguồn nhiên liệu mới đảm bảo được các yếu tố
về chất lượng, kinh tế mà đặc biệt là vấn đề môi trường luôn là vấn đề cấp thiết hiện
nay.
HVTH: Nguyễn Thị Thủy
Trang 11
MSHV: CB100570
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
GVHD:PGS.TS. Nguyễn Hồng Liên
ra nguồn nhiên liệu thay thế. Một trong những nghiên cứu chính của họ là quá trình
chuyển hóa than thành nhiên liệu lỏng. Kết quả nghiên cứu thành công đã làm cho
nước này có thể tự chủ về nguồn nhiên liệu. Bản chất quá trình này là hydro hóa CO
với sự có mặt của xúc tác Fe, Co hay Ni ở nhiệt độ ở 180-250oC và áp suất khí
quyển tạo ra sản phẩm là các hydrocacbon mạch thẳng. Nguyên lý cơ bản của quá
trình là phương trình phản ứng hóa học sau:
(2n+1)H2 + nCO = CnH2n+2 + nH2O
Năm 1935, phát minh này được được áp dụng vào thực tiễn với quy mô công
nghiệp bởi Ruhrechemie A. G. (Oberhausen, Đức). Chỉ trong một thời gian ngắn,
quá trình tổng hợp Fischer –Tropsch đã được triển khai một cách mạnh mẽ ở Đức.
Trong khi đó rất nhiều nước ở châu Âu (Pháp, Anh), châu Á (Nhật Bản), Bắc Mỹ
(Hoa Kỳ) cũng bắt đầu xây dựng những kế hoạch nhằm phát triển công nghệ FT.
Trong số đó, dự án sản xuất nhiên liệu lỏng từ cacbon monoxit và hydro được thiết
kế bởi hiệp hội nghiên cứu hydrocacbon, bang Texas (Mỹ) được đưa vào hoạt động
năm 1950 đã sớm mang lại những giá trị thương mại [1].
Trong chiến tranh thế giới thứ 2, quân đội Đức đã sử dụng sản phẩm của quá
trình tổng hợp Fischer –Tropsch làm nhiên liệu cho xe tăng, máy bay, ô tô. Cũng
trong thời gian đó, Nhật Bản với vai trò là một đồng minh của Đức đã được phía
Đức chuyển giao nhiều phát minh về công nghệ khí hóa lỏng. Với tiềm năng về
tiên thử nghiệm loại nhiên liệu tổng hợp này trên một pháo đài bay B-52, song chỉ ở
2/8 động cơ mà thôi và với tỉ lệ pha 50-50 (nhiên liệu tổng hợp- xăng). Kết quả
kiểm định môi trường cho thấy lượng khí thải giảm 50% so với sử dụng nhiên liệu
từ dầu mỏ.
Tiếp đến, vào ngày 15/12/2006, Không lực Hoa Kỳ thông báo đã hoàn tất
chuyến bay thử nghiệm của máy bay B-52 với tám động cơ có sử dụng loại nhiên
liệu mới: hỗn hợp nhiên liệu tổng hợp theo phương pháp Fischer-Tropsch [1,9,15].
Điều này đã khẳng định thành công của việc ứng dụng công nghệ tổng hợp FT để
sản xuất nhiên liệu bay, thay thế cho nhiên liệu từ dầu mỏ.
Không chỉ làm nhiên liệu, sản phẩm của quá trình FT rất đa dạng từ C1 – C60
nên hoàn toàn có thể ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác như: làm dung môi,
nguyên liệu cho các quá trình tổng hợp hữu cơ…[10,29].
Minh họa về khả năng ứng dụng đa dạng các sản phẩm của quá trình FT
được đưa ra trên hình 1.1.
Do đó nghiên cứu về quá trình FT sẽ mở ra cho con người nhiều định hướng
hơn trong phát triển những ứng dụng của quá trình chuyển hóa khí tổng hợp trong
cuộc sống và sản xuất công nghiệp.
HVTH: Nguyễn Thị Thủy
Trang 13
MSHV: CB100570
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
GVHD:PGS.TS. Nguyễn Hồng Liên
Hình 1. 1. Ứng dụng đa dạng của sản phẩm tổng hợp từ quá trình FT
Do đó nó cũng phải được làm sạch và chế biến để phù hợp với quá trình tổng hợp
FT [1,15].
1.3. CƠ CHẾ CỦA PHẢN ỨNG FT.
Cơ chế của quá trình tổng hợp FT giống với một phản ứng polymer hóa mà ở
đó một đơn vị mắt xích (monomer) được thêm vào để phát triển mạch hydrocacbon.
Xác suất phát triển mạch bị ảnh hưởng bởi các tính chất của xúc tác và các điều
kiện phản ứng. Theo nguyên lý phân bố sản phẩm Anderson – Schulz – Flory
(ASF), độ chọn lọc chủ yếu cực đại hướng tới các sản phẩm trong khoảng của các
nhiên liệu xăng hoặc diesel chỉ vào khoảng 40% [1,20, 33].
Phản ứng chính xảy ra trong quá trình FT:
nCO + (n + m/2) H2 → CnHm + nH2O
CO + 2 H2 → – CH2 – + H2O
HoFT = –165 kJ/ mol
Trong quá trình này, CO và H2 phản ứng với nhau theo rất nhiều tỉ lệ khác
nhau, tạo ra sự đa dạng và phong phú của sản phẩm, tuy nhiên chủ yếu vẫn là các
sản phẩm chứa cacbon, hydro và có thể có oxy.
Mục tiêu và cũng là đích đến của phản ứng FT trong phần lớn các nghiên cứu
là sản phẩm hydrocacbon mạch dài nằm trong phân đoạn diesel và xăng, điều này
chịu sự ảnh hưởng rất lớn từ các yếu tố như: chế độ công nghệ, nguyên liệu và xúc
tác.
Ngoài các sản phẩm mong muốn là các hydrocacbon no mạch dài thì phản
ứng FT còn tạo ra rất nhiều các sản phẩm không mong muốn khác, cụ thể là các sản
phẩm có oxy, nước… Nước sinh ra tồn tại ở dạng hơi trong thiết bị phản ứng làm
giảm hoạt tính của xúc tác cũng như độ bền của xúc tác.
HVTH: Nguyễn Thị Thủy
↔
+ 2n H2
CnH2n
+
nH2O
Tạo rượu và các hợp chất chứa oxy khác:
Xúc tác
nCO
-
+ 2n H2
↔
CnH2n+2O
+
(n – 1) H2
Tạo các hydrocacbon thơm:
Xúc tác
GVHD:PGS.TS. Nguyễn Hồng Liên
Trong đó, M là xúc tác kim loại chuyển tiếp như Fe, Co, Ni, Ru, Ru…
Cơ chế của phản ứng FT rất phức tạp còn nhiều tranh cãi và phụ thuộc rất
nhiều vào các điều kiện khác nhau (nhiệt độ, xúc tác, bản chất xúc tác, lượng xúc
tác…).
1.4. XÚC TÁC CHO QUÁ TRÌNH FT.
Để cho phản ứng FT xảy ra nhanh hơn, hiệu quả hơn và có sự chọn lọc thì
người ta thực hiện phản ứng với sự có mặt của xúc tác. Xúc tác đóng một vai trò
thiết yếu trong các phản ứng chuyển hóa khí tổng hợp. Cũng giống như các phản
ứng có xúc tác khác trong quá trình FT, chất phản ứng được hấp phụ lên trên bề mặt
HVTH: Nguyễn Thị Thủy
Trang 17
MSHV: CB100570
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
GVHD:PGS.TS. Nguyễn Hồng Liên
chất xúc tác, được sắp xếp lại và kết hợp tạo thành sản phẩm. Sản phẩm phản ứng
sau đó nhả hấp phụ ra khỏi bề mặt xúc tác và khuếch tán ra ngoài.
Một trong những điểm khác biệt cơ bản về chức năng của xúc tác cho phản
ứng chuyển hóa khí tổng hợp là có hay không sự phân ly của phân tử CO ra khỏi bề
mặt xúc tác. Đối với phản ứng FT hay tổng hợp rượu cao hơn thì sự phân ly của CO
là một điều kiện cần thiết cho phản ứng [1, 9].
GVHD:PGS.TS. Nguyễn Hồng Liên
Co-Ru,…mang trên nhiều loại chất mang khác nhau như SiO2, C*, Al2O3, MgO,
TiO2,… Mỗi loại xúc tác đều thể hiện hoạt tính và tỉ lệ sản phẩm khác nhau.
Nếu xét một cách tổng quan về vai trò của từng hợp phần trong xúc tác cho
quá trình FT thì ta có:
- Kim loại hoạt động: có chức năng tạo bề mặt hoạt động gồm các tâm kim
loại để xúc tiến cho quá trình phản ứng.
- Chất mang: có cấu trúc lỗ xốp để phân tán các tâm kim loại hoạt động, tăng
diện tích bề mặt tiếp xúc giữa chất phản ứng và xúc tác.
- Kim loại hỗ trợ: giúp cải thiện các tính chất của xúc tác như tăng độ phân
tán kim loại trên bề mặt chất mang, tăng độ chọn lọc, tuổi thọ xúc tác...
- Oxyt hỗ trợ: có tác dụng nâng cao các đặc tính cơ lý của xúc tác như tăng
độ bền vật lý, độ bền hóa học, chịu được nhiệt độ cao, độ bền cơ học,...
Tỷ lệ các thành phần của xúc tác cũng là một vấn đề được nghiên cứu khá
nhiều bởi nó ảnh hưởng lớn đến hoạt tính và độ chọn lọc của xúc tác. Nói chung,
với một mẫu xúc tác trong công nghiệp thì kim loại hoạt động chiếm từ 5 – 25%
khối lượng, kim loại hỗ trợ và oxyt hỗ trợ chiếm từ 0.1 – 2% khối lượng, còn lại là
chất mang. Ví dụ: với xúc tác Fe, sự kết hợp của các oxyt kim loại chuyển tiếp nhẹ
như MnO với Fe làm tăng độ chọn lọc olefin nhẹ C2 - C4 cho phản ứng FT đến 85 ÷
90%. Do đó, hiện nay trong công nghiệp thường sử dụng các loại xúc tác hỗn hợp
Fe như Fe/Cu/K/Al2O3; Fe/Cu/K/SiO2; Fe/Mn/K/Al2O3…
1.4.1. Pha hoạt động.
1.4.1.1. Kim loại Fe [19,41].
Fe là kim loại rất hoạt động, nó có thể lập tức tạo cacbua, nitrit và
cacbonnitrit với các kim loại khác cũng có hoạt tính FT. Với xúc tác Fe, phản ứng
chuyển hóa CO xảy ra nhưng theo xu hướng tạo nhiều cacbon ngưng tụ trên bề mặt
xúc tác và làm giảm hoạt tính xúc tác nhanh hơn so với các kim loại khác như Ni
hay Co.
CH4 + H2O
Trong số các sản phẩm (CH4, HCOOCH3, C2H5OH…) nói trên, sản phẩm
được quan tâm hàng đầu hiện nay là metanol bởi các ứng dụng to lớn của nó.
Xúc tác sắt có ưu điểm là chịu ngộ độc bởi các tạp chất và rẻ hơn. Ngoài ra,
việc dùng xúc tác chứa sắt còn cho phép điều chỉnh tỉ lệ H2/CO trong lò phản ứng.
Điều này đặc biệt quan trọng khi sử dụng nguồn khí tổng hợp thu từ quá trình khí
hóa than. Tuy nhiên, nhược điểm của xúc tác sắt là kém hoạt động hơn nên độ
chuyển hóa CO thấp hơn so với quá trình tiến hành trên xúc tác Coban [20].
Về chọn lọc sản phẩm, xúc tác Fe ở 30 bar, 2800C cho phép tạo ra nhiều sản
phẩm hydrocarbon có số C trong khoảng từ 10 đến 18, do đó sẽ cho hiệu suất xăng
cao (hình 1.2).
%
khối
lượng
sản
phẩm
Số C trong phân tử
Hình 1. 2. Phân bố sản phẩm trên xúc tác Fe ở 30 bar và 2800C.
HVTH: Nguyễn Thị Thủy
Trang 20
MSHV: CB100570
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
HVTH: Nguyễn Thị Thủy
Trang 21
MSHV: CB100570
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
GVHD:PGS.TS. Nguyễn Hồng Liên
Do xúc tác Co không có hoạt tính WGS nên chỉ thích hợp với nguyên liệu
khí tổng hợp có tỷ lệ H2/CO từ 2.0 đến 2.3 (thường lấy từ nguồn khí tự nhiên).
Về chọn lọc sản phẩm, xúc tác Co ở 30 bar, 2400C cho phép tạo ra sản phẩm
hydrocarbon có sự phân bố khối lượng đồng đều hơn so với xúc tác Fe, đặc biệt là
phân đoạn diesel, do đó hiệu suất tạo diesel tăng lên (hình 1.3).
%
khối
lượng
sản
phẩm
Số C trong phân tử
Hình 1. 3. Phân bố sản phẩm trên xúc tác Co ở 30 bar và 2400C.
1.4.1.3. Các kim loại khác.
Với quá trình FT, các loại xúc tác trên cơ sở các kim loại khác như Ni, Ru
cũng được nghiên cứu.
Nickel cũng có thể được sử dụng làm pha hoạt động, nhưng có xu hướng ưu