BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-------------------o0o--------------------
Lê Xuân Hòa
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KỸ THUẬT OFDM
TRONG HỆ THỐNG TRUYỀN DẪN QUANG
Chuyên ngành: Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. Đào Ngọc Chiến
Hà Nội – 2010
LỜI CAM ĐOAN
Ngoài sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của giảng viên TS. Đào Ngọc Chiến,
cuốn luận văn này là sản phẩm của quá trình tìm tòi, nghiên cứu và trình bày của tác
giả về đề tài trong luận văn. Mọi số liệu, quan điểm, quan niệm, phân tích, kết luận
của các tài liệu và các nhà nghiên cứu khác đều được trích dẫn theo đúng quy định.
Vì vậy, tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng mình.
Hà Nội, tháng 10 năm 2010
Lê Xuân Hòa
i
2.1.4.2. Ảnh hưởng do tích lũy tạp âm ........................................................34
2.1.4.3. Ảnh hưởng do tán sắc......................................................................35
2.1.4.4. Ảnh hưởng do hiệu ứng phi tuyến ..................................................36
2.1.5. Ứng dụng của WDM đối với các mạng viễn thông hiện nay ..................37
2.2. Kỹ thuật OFDM..............................................................................................38
2.2.1. Khái niệm trực giao .................................................................................38
2.2.2. Phương pháp điều chế đa sóng mang trực giao OFDM ..........................39
2.2.3. Lý thuyết điều chế OFDM.......................................................................42
2.2.3.1. Bộ điều chế OFDM ...........................................................................42
ii
2.2.3.2. Chuỗi bảo vệ trong OFDM ...............................................................45
2.2.4. Điều chế OFDM bằng phép IFFT............................................................47
2.2.4.1. Biến đổi Fourier nhanh .....................................................................47
2.2.4.2. Thực hiện điều chế OFDM nhờ IFFT ...............................................49
2.2.5. Lý thuyết giải điều chế OFDM..............................................................51
2.2.6. PAPR .......................................................................................................56
2.3. Khả năng ứng dụng OFDM trong thông tin quang ........................................60
Tài liệu tham khảo.....................................................................................................60
CHƯƠNG III. ...........................................................................................................62
KỸ THUẬT OFDM TRONG THÔNG TIN QUANG.............................................62
3.1. Giới thiệu chung .............................................................................................62
3.2. Kỹ thuật OFDM quang kết hợp......................................................................63
3.2.1. Giới thiệu .................................................................................................63
3.2.2. Nguyên lý của phương pháp OFDM quang kết hợp ...............................63
3.2.3. Hiệu suất phổ quang của CO-OFDM ......................................................64
3.2.4. OFDM xuyên kênh XC-OFDM...............................................................65
3.2.5. Mô hình kênh cho CO-OFDM...............................................................66
Adaptively modulated
optical OFDM
Điều chế OFDM quang thích nghi
ASK
Amplitude Shift Keying
Khóa dịch biên độ
BER
Bit error ratio
Tỷ số lỗi bit
CO-OFDM
Coherent Optical OFDM
OFDM quang kết hợp
CompSSBOFDM
Compatible SSB-OFDM
SSB-OFDM tương thích
Tách sóng trực tiếp OFDM quang
EDFA
Erbiumdoped Fiber
Amplifier
Bộ khuếch đại quang pha tạp
EDC
Electronic Dispersion
Compensation
Sự bù phân tán điện tử
FDM
Frequency Division
Multiplexing
Ghép kênh phân chia theo tần số
FFE
Feed-Forward Equalizer
Bộ cân bằng chuyển tiếp feed
FFT
Intersymbol Interference
Nhiễu liên ký tự
iv
tự - số
ITU
International
Telecommunication Union
Liên minh viễn thông quốc tế
IDFT
Inverse DFT
DFT ngược
IFFT
Inverse FFT
FFT ngược
IPTV
Nondispersion-Shifted
Fiber
Sợi cáp không tán sắc dịch
NLM-DDOOFDM
Nonlinearly mapped DDOOFDM
DDO-OFDM ánh xạ phi tuyến
OA
Optical Amplifier
Bộ khuếch đại quang
OTR
Optical – to – RF
Khối chuyển đổi từ tín hiệu quang
xuống tín hiệu RF
OADM
Optical Add/Drop
Modulator
Bộ thêm bớt quang
Ghép kênh phân chia theo thời gian
PC
Phase Conjugator
Khối kết nối pha
PM
Phase Modulation
Điều chế pha
OFDM
quang
giao
quang
v
PDL
Phần tử suy giảm phụ thuộc phân
Polarization Dependent
QPSK
Quaternary Phase-Shift
Keying
Khóa dịch pha vuông góc
RZ
Return-to-Zero
Mã hóa trở về 0
RTO
RF – to – optical
Khối chuyển đổi tín hiệu RF lên tín
trung bình
hiệu quang
Reconfigurable optical
add–drop multiplexer
Bộ ghép kênh thêm, bớt quang có
SCM
Transmission
Truyền dẫn quang điều khiển bằng
phần mềm
SSB-OFDM
Single-sideband OFDM
OFDM đơn biên
TDM
Time division multiplexing
Ghép kênh phân chia thời gian
VSB
Vestigial SideBand
Biên tần cụt
VSSB-OFDM Virtually SSB-OFDM
SSB-OFDM ảo
WDM
Ghép kênh phân chia theo bước
Hình 2.1: Hình vẽ biểu diễn khu vực suy hao thấp của một sợi quang ................. 17
Hình 2.2: Hình vẽ biểu diễn một sợi quang chứa đựng nhiều bước sóng ............. 19
Hình 2.3: Hệ thống DWDM và các bộ khuếch đại quang ..................................... 20
Hình 2.4: Hình vẽ mạng Broadcast-and-slect sử dụng kiểu star topology ............ 24
Hình 2.5: Hình vẽ mạng Broadcast-and-slect sử dụng kiểu Bus topology............ 25
Hình 2.6: Kiến trúc node trong mạng wavelength routed WDM . ........................ 27
Hình 2.7: Hình vẽ mạng WDM định tuyến bước sóng .......................................... 28
Hình 2.8: Hình vẽ thể hiện sự ràng buộc liên tục của bước sóng . ....................... 29
Hình 2.9: Kiến trúc node có trang bị chuyển đổi bước sóng ở đầu vào................. 30
Hình 2.10: Các loại chuyển đổi bước sóng. ........................................................... 31
Hình 2.11: Mật độ phổ năng lượng của tín hiệu điều chế đa sóng mang OFDM.. 39
Hình 2.12: Phổ tín hiệu OFDM.............................................................................. 40
Hình 2.13: So sánh kỹ thuật đa sóng mang FDM với OFDM. .............................. 42
Hình 2.14: Sơ đồ khối điều chế OFDM ................................................................. 43
Hình 2.15: Chèn chuỗi bảo vệ................................................................................ 45
Hình 2.16: Tác dụng chống nhiễu ISI của chuỗi bảo vệ ........................................ 46
Hình 2.17: Khối điều chế OFDM bằng IFFT......................................................... 50
Hình 2.18: Mô hình hệ thống truyền tin................................................................. 51
Hình 2.19: Sơ đồ khối giải điều chế OFDM. ......................................................... 52
Hình 2.20: Mô tả sự tách chuỗi bảo vệ ở bộ giải điều chế OFDM ........................ 53
Hình 2.21: Sơ đồ khối bộ giải điều chế OFDM dùng FFT .................................... 56
Hình 2.22: Phương pháp chọn các dãy truyền thành phần .................................. 59
viii
Hình 3.1: Phổ quang của các kênh CO-OFDM, WDM, XC-OFDM .......................65
Hình 3.2: Hệ thống CO-OFDM ................................................................................67
Hình 3.3: Kiến trúc thống CO-OFDM .....................................................................70
Hình 3.4: Công suất đầu ra thứ nhất, thứ hai, thứ ba là hàm của chỉ số M(dB) .......73
trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta như: phát thanh và truyền hình quảng bá,
mạng LAN và thông tin di động. Các ứng dụng này cung cấp cho người dùng đầu
cuối khả năng truy cập các mạng thông tin với khoảng cách không xa hay tính di
động trong các hệ thống không dây. Tuy nhiên, tốc độ dữ liệu yêu cầu có thế lên tới
Gb/s, dẫn tới dải tần sóng vô tuyến không có đủ băng thông cung cấp cho nó.
Ngược lại, trong cửa sổ thứ 2, băng thông lớn cỡ Thz, hệ thống sóng ánh sáng có
thể cung cấp dung lượng hơn 100Tb/s. Thực tế, các hệ thống thông tin quang hay hệ
thống cáp quang đã trở nên cần thiết như mạng đường trục của cơ sở hạ tầng thông
tin hiện đại ngày nay. Có một chiến dịch rộng khắp trong thập kỷ qua là đưa sợi
quang đến gần hơn với từng hộ gia đình. Mặc dù, thực tế internet mới nổi lên vào
đầu những năm 2000, lưu lượng internet được tăng lên với tỷ lệ 75%/năm. Các ứng
dụng hình ảnh nổi lên mới nhất như IPTV sẽ tạo nên sức ép cho cơ sở hạ tầng mạng
thông tin bên dưới.
Kỹ thuật điều chế số có thể chia ra làm 2 loại: điều chế đơn sóng mang và
điều chế đa sóng mang. Điều chế đơn sóng mang là phương thức điều chế mà dữ
liệu được mang trên một sóng mang duy nhất. Đây là dạng điều chế rất quen thuộc
được áp dụng trong thông tin quang hơn 3 thập kỷ qua và đã đạt được rất nhiều
thuận lợi trong những năm gần đây, đồng thời cũng đã có sự thay đổi định dạng
thông thường NRZ (Non-Return-to-Zero), bao gồm RZ (Return-to-Zero), lưỡng cực
hai mức, DPSK (Differential Phase-Shift Keying) và QPSK (Quaternary PhaseShift Keying). Còn phương thức điều chế đa sóng mang thì dữ liệu được mang trên
rất nhiều sóng mang con và kỹ thuật ghép kênh phân chia tần số trực giao (OFDM:
Orthogonal Frequency Division Multiplexing) là một trường hợp đặc biệt của hệ
1
thống đa sóng mang, và gần đây nó đã nhận được sự quan tâm của cộng đồng
truyền thông tin quang, đặc biệt sau khi nó được đề xuất như là các đường tryền tải
dài trong việc tách sóng trực tiếp và tách sóng kết hợp.
Các thí nghiệm trong truyền dẫn OFDM quang kết hợp (CO-OFDM) tốc độ
suất RF nơi mà một bộ lọc thông dải không thể loại bỏ được sự rò rỉ băng tần vượt
quá do suy hao bộ lọc không thể chấp nhận được. Tuy nhiên, trong hệ thống OFDM
quang, bộ khuếch đại quang pha tạp EDFA (là bộ khuếch đại quang phổ biến nhất
hiện nay) là hoàn toàn tuyến tính bất kể mức độ bão hòa, và nó sử dụng với một bộ
ghép kênh đa bước sóng có thể loại bỏ được sự rò rỉ ngoài băng tần.
Luận văn được chia làm 3 chương bao gồm:
Chương 1: Giới thiệu chung về Lịch sử của thông tin quang, xu hướng phát triển
trong tương lai cũng như mục tiêu và nội dung nghiên cứu chính của đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về Nguyên lý truyền dẫn quang trong đó đi sâu tìm hiểu
kỹ thuật ghép kênh theo bước sóng WDM; kỹ thuật OFDM trong các hệ thống
thông tin vô tuyến.
Chương 3: Nghiên cứu các kỹ thuật OFDM quang bao gồm kỹ thuật OFDM quang
kết hợp và OFDM quang tách sóng trực tiếp, nhằm phân tích đánh giá những ưu
nhược điểm của từng phương pháp và kết quả đạt được của các phương pháp đó.
Qua đây, tôi xin trân trọng cảm ơn gia đình tôi, các thầy, cô giáo trong khoa
Điện tử -Viễn thông, trường Đại học Bách khoa Hà Nội, các bạn bè trong phòng thí
nghiệm Nghiên cứu và Phát triển Truyền Thông CRD, và đặc biệt là Tiến sĩ Đào
Ngọc Chiến - Thầy giáo trực tiếp giúp đỡ, hướng dẫn nhiệt tình để tôi hoàn thành
luận văn tốt nghiệp này.
Hà Nội, tháng 10 năm 2010
Lê Xuân Hòa
3
CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU CHUNG
1.1.
Lịch sử của thông tin quang
Rayleigh. Các nhà nghiên cứu đã dự đoán trước đối với sợi quang dùng cho viễn
thông kéo dài hơn 5 năm là 20 dB/km, và hiện tại các đặc tính kỹ thuật của sợi
quang đơn mode có suy hao là 0,2 dB/km.
Mặc dù suy hao của nó rất thấp so với các hệ thống vô tuyến RF, hệ thống quang
vẫn tái tạo lại tín hiệu ở khoảng cách nhỏ hơn 100 km. Cuối thập kỷ 80 và đầu
những năm 90 của thế kỷ 20, hệ thống truyền thông tách sóng kết hợp đã được giới
thiệu để nâng cao khoảng cách truyền [11,12,19]. Tuy nhiên, nỗ lực đó đã bị phai
mờ sau khi phát minh ra bộ khuếch đại quang vào những năm 1990. Sự xuất hiện
của bộ khuếch đại quang báo hiệu một kỷ nguyên mới của truyền thông tin quang, ở
đó một số lượng lớn các tín hiệu ghép kênh phân chia theo bước sóng (WDM) có
Số lượng kênh truyền
thể được truyền qua hàng nghìn kilomet [7].
Tốc độ dữ liệu/kênh (Gb/s)
Hình 1.1: Biểu diễn tốc độ dữ liệu/kênh và số lượng kênh trong các hệ thống truyền dẫn quang
Tốc độ dữ liệu/kênh tăng dần biểu diễn trên trục x, số lượng kênh chiều dài
bước sóng trong một sợi quang được biểu diễn trên trục y. Vào đầu những năm
1990, khả năng của hệ thống kênh truyền đơn đã đạt đến 10 Gb/s. Hệ thống khuếch
đại được đưa vào sử dụng và ngay lập tức đã tăng công suất thông qua hệ thống
WDM. Năm 2003, hệ thống WDM được triển khai rộng rãi với tốc độ 40 Gb/s cho
5
mỗi kênh. Nghiên cứu gần đây đã chứng tỏ được ở tốc độ 21,7 Tb/s, và đã vượt qua
được rào cản quang 10 Tb/s [21,27]. Khả năng truyền với tốc độ 100 Tb/s đặt ra
1.2.1. Giải pháp cho mạng Ethernet 100 Gb/s
Sự tiến hóa và phát triển của Ethernet (IEEE 802.3) trong suốt 30 năm qua
đã mở rộng từ môi trường chia sẻ gốc là kỹ thuật LAN, đến một tiêu chuẩn đáng tin
cậy trên tất cả các cấp mạng từ các mạng LAN đến các mạng MAN/WAN. Vì sự
sẵn có của một loạt các sản phẩm và ứng dụng phù hợp với tiêu chuẩn IEEE 802.3,
Ethernet đã trở thành công nghệ truyền thông hiệu quả cả về chi phí và độ tin cậy.
Có hai cách điều chỉnh để tăng tốc độ truyền dẫn Ethernet đạt 10 Gb/s (10 GbE).
Thứ nhất là lưu lượng của đường trục IP đã phát triển quá nhanh trong năm 2007,
một số nhà cung cấp dịch vụ internet lớn đã cung cấp kết nối trung kế từ bộ định
tuyến này tới bộ định tuyến khác đạt trên 100 Gb/s [15]. Các ứng dụng nổi lên rất
mới, như truyền hình internet, yêu cầu băng thông gấp 3 lần vào năm 2011 với khả
năng kết nối IP sẽ là 1 Tb/s [4]. Thứ 2, sự di chuyển của tốc độ đường truyền từ 10
GbE đến 100 GbE dự kiến sẽ đạt được với chi phí hoạt động và giá thành giảm.
Mong muốn của đường truyền 100 GbE sẽ hoạt động gấp 4, 5 lần 10 GbE với chi
phí giảm cho mỗi Gb/s. Việc tăng lên 100 GbE cũng dẫn tới đường truyền giữa các
bộ định tuyến IP có băng thông lớn hơn một chút, và nó trông đợi việc giảm kế
hoạch lưu lượng và chi phí vận hành.
1.2.2. Sự xuất hiện của các mạng cấu hình lại linh động
Sự tăng trưởng mạnh mẽ của các ứng dụng internet hình ảnh băng thông
rộng sẽ tạo sức ép lớn cho các mạng truyền thông truyền thống. Mặc dù khả năng
liên kết có thể được tăng cường nhờ sự dịch chuyển tốc độ truyền dẫn lên 40 Gb
hoặc 100 Gb hoặc tăng nhiều kênh WDM, đơn giản như tăng thêm khả năng
truyền thông tin quang khi thông tin được phát giữa hai điểm đơn trong mạng
điểm tới điểm. Tuy nhiên, để thích ứng với mô hình yêu cầu băng thông thay đổi
lên, đòi hỏi các mạng quang có thể thêm, bớt và định tuyến một cách linh hoạt
chiều dài bước sóng các kênh tại rất nhiều các nốt riêng lẻ. Điều này được thực
hiện rất tốt trong lĩnh vực quang để tiết kiện chi phí cho các bộ phát đáp không
cần thiết liên quan tới sự chuyển đổi từ quang sang điện và ngược lại từ điện
7
cao và luôn phát triển nhu cầu người dùng.
1.2.3. Truyền dẫn quang điều khiển bằng phần mềm
Để đáp ứng với sự nổi lên của một chuẩn vừa số vừa tương tự vào những
năm 1980, khái niệm về phát thanh điều khiển bằng phần mềm (SDR) được đề xuất
như một giải pháp thiết thực [1,16], gọi là phần mềm thực hiện chức năng thu phát
phát thanh, đó có thể là tính linh động thích nghi với môi trường người dùng thay vì
dựa trên phần cứng chuyên dụng. SDR không có nghĩa là một kỹ thuật điều chế đặc
biệt, mà nó chỉ thúc đẩy xu hướng giảm xuống từ tương tự sang số trong truyền
thông không dây. Không lấy làm ngạc nhiên khi xuất hiện một thử thách tương tự
trong truyền thông tin quang hiện đại, trong đó nhiều loại điều chế tiên tiến
[6,18,26] đã được đề xuất cho các thế hệ tiếp theo của truyền đẫn Ethernet 100
Gb/s. Đây có thể là tín hiệu hướng tới truyền dẫn quang điều khiển bằng phần mềm
(SDOT), ở đó bộ thu phát tín hiệu có thể được thích nghi hoặc cấu hình lại cho các
chuẩn phức tạp hoặc nhiều dạng điều chế phức tạp [28]. Đặc biệt, chúng ta có thể
dự tính ra một SDOT thông minh, một khái niệm tương tự như SDR, cái mà có thể:
1. Tự động thiết lập liên kết vật lý mà không có sự can thiệp của con người, ví dụ,
đo suy hao, tán sắc của đường truyền và thiết lập được các mô-đun bù tán sắc.
2. Thiết kế một tốc độ truyền quang cho đường truyền với số dư vừa đủ
3. Có thể hoạt động ở chế độ đa mode, lựa chọn để chạy ở chế độ đa sóng mang
hoặc đơn sóng mạng và
4. Báo cáo một cách chính xác các thông số điều kiện kênh, bao gồm OSNR, tán sắc
màu, PMD, và SNR điện, nó có thể xác định được lỗi hoặc dự đoán cảnh báo lỗi
trước khi nó xảy ra.
9
Chúng tôi dự đoán rằng xử lý tín hiệu số điện tử có thể sử dụng truyền dẫn
quang điều khiển bằng phần mềm SDOT, dẫn tới một mô hình cơ bản chuyển dổi từ
mạng quang học linh hoạt ngày nay thành mạng quang học cực mạnh “plug-andplay” trong tương lai. Việc giới thiệu SDOT tập trung vào tính tự động và có thể
quang và bộ tách sóng quang kết hợp, CO-OFDM có thể được nhận ra [9,23,24].
Các thiết bị đầu cuối trong các ví dụ này khá là khác biệt, nhưng tất cả đều tận dụng
lợi thế của DSP để nâng cao hiệu suất lên đáng kể của dung sai tán sắc, và chúng có
thể được mô tả thông qua các kiến trúc chung của SDOT thể hiện trong hình 1.4.
1.3 . Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
1.3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Do những ưu điểm hơn hẳn phương tiện truyền dẫn khác mà cáp quang ngày
càng được nhiều nước trên thế giới sử dụng làm phương tiện truyền dẫn thông tin
của mình, nó tốt hơn hẳn so với phương tiện truyền dẫn qua vệ tinh đồng thời nó
còn là phương tiện truyền dẫn an toàn nhất trong mọi điều kiện. Nó đóng vai trò đa
năng trong truyền dẫn dịch vụ viễn thông có chất lượng cao, đồng bộ và hiện đại
như truyền số liệu phục vụ hội nghị truyền hình, truy nhập dữ liệu từ xa...
Cáp quang sẽ dần dần thay thế cáp kim loại: cồng kềnh và tốt kém. Bằng
nhiều phương pháp như chôn dưới đất, treo và mắc theo các cột điện lực xâm nhập
đến từng gia đình, đến từng thôn, xã, phố, phường... Nó sẽ xuyên trái đất, vượt đại
dương kết nối vào mạng thông tin quốc tế, truyền dẫn đa dịch vụ viễn thông phục
vụ mọi yêu cầu của loài người trên con đường hội nhập và phát triển kinh tế thương
mại, nghiên cứu khoa học, giáo dục, văn hoá, đời sống ... trong thời đại thông tin
hện nay. Do đó mà việc nghiên cứu các vấn đề liên quan đến thông tin quang luôn
11
được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm. Một trong các vấn đề trên là kỹ thuật
ghép kênh trong truyền dẫn quang. Hiện tại hệ thống truyền dẫn quang đang áp
dụng kỹ thuật ghép kênh theo bước sóng WDM, do hạn chế về dung lượng và băng
thông cũng như các vấn đề về xuyên nhiễu, tích lũy tạp âm, tích lũy tán sắc, và các
hiệu ứng quang học phi tuyến nên vấn đề đặt ra là phải tìm một phương pháp mới
khắc phục được những hạn chế của phương pháp WDM. Trong luận văn này tôi xin
được trình bày về việc ứng dụng kỹ thuật OFDM trong hệ thống truyền dẫn quang.
hiệu Silicon chưa đạt được độ tinh vi như việc xử lý tín hiệu OFDM có thể thực
hiện trong một mạch tích hợp CMOS (IC).
Nội dung của Luận văn xin được trình bày về nguyên lý truyền dẫn quang,
kỹ thuật điều chế OFDM trong thông tin vô tuyến, nhưng chủ yếu giới thiệu và
phân tích các phương pháp tách sóng quang. Có hai phương pháp tách sóng quang
là OFDM quang tách sóng kết hợp (Coherent Optical OFDM) và OFDM quang tách
sóng trực tiếp (Direct Ditection Optical OFDM). Mặc dù phương pháp OFDM
quang tách sóng trực tiếp là phương pháp chính của truyền thông quang trong hai
thập kỷ qua, nhưng tương lai phương pháp OFDM quang kết hợp sẽ được ứng dụng
nhiều hơn.
Tài liệu tham khảo
[1]. Abidi A. The path to the software-defined radio receiver. IEEE J Solid-State
Circuits 2007;42:954–66.
[2]. Buchali F, Bulow H. Adaptive PMD compensation by electrical and optical
techniques. J Lightwave Technol 2004;22:1116–26.
[3]. Bulow H. Electronic dispersion compensation. In: Opt. Fiber Commun. Conf.,
paper no. OMG5. Anaheim, CA; 2007.
[4]. Cisco Inc. Approaching the zettabyte era. Information available at
http://www.cisco.com/en/US/solutions/collateral/ns341/ns525/ns537/ns705/ns827/
white_paper_c11-481374_ns827_Networking_Solutions_White_Paper.html
[5]. Fa¨rbert A. Application of digital equalization in optical transmission systems.
In: Opt. Fiber Commun. Conf., paper no. OTuE5. Anaheim, CA; 2006.
13
[6]. Fludger CRS, Duthel T, Van Den Borne D, et al. Coherent equalization and
POLMUX-RZ-DQPSK for robust 100-GE transmission. J Lightwave Technol
2008;26:64–72.
[7]. Gnauck AH, Tkach RW, Chraplyvy AR, Li T. High-capacity optical
transmission over G.652 fiber at 10 Gb/s without optical dispersion compensation.
IEEE Photon Technol Lett 2006;18:400–2.
[18]. Noe´ R. Phase noise tolerant synchronous QPSK/BPSK baseband type
intradyne receiver concept with feedforward carrier recovery. J Lightwave Technol
2005;23:802–8.
[19]. Okoshi T. Heterodyne and coherent optical fiber communications: Recent
progress. IEEE Trans Microwave Techniques 1982;82:1138–49.
[20]. Pan Q, Green RJ. Bit-error-rate performance of lightwave hybrid AM/OFDM
systems with comparison withAM/QAM systems in the presence of clipping impulse
noise. IEEE Photon Technol Lett 1996;8:278–80.
[21]. Sano A, Yamada E, Masuda H, et al. 13.4-Tb/s (134 _ 111-Gb/s/ch) no-guardinterval coherent OFDM transmission over 3600 km of SMF with 19-ps average
PMD. In: Eur. Conf. Opt. Commun., paper no. Th.3.E.1. Brussels, Belgium; 2008.
[22]. Sunnerud H, Xie C, Karlsson M, Samuelsson R, Andrekson PA. A comparison
between different PMD compensation techniques. J Lightwave Technol
2002;20:368–78.
[23]. Shieh W, Athaudage C. Coherent optical orthogonal frequency division
multiplexing. Electron Lett 2006;42:587–9.
[24]. Shieh W, Yi X, Tang Y. Transmission experiment of multi-gigabit coherent
optical OFDM systems over 1000 km SSMF fiber. Elect Lett 2007;43:183–4.
[25]. Takahashi T, Imai T, Aiki M. Automatic compensation technique for timewise
fluctuating polarisation mode dispersion in in-line amplifier systems. IET Elect Lett
1994;30:348–9.
[26]. Winzer PJ, Raybon G, Duelk M. 107-Gb/s optical ETDM transmitter for 100
G Ethernet transport. In: Eur. Conf. Opt. Commun., paper no. Th4.1.1. Glasgow,
Scotland; 2005.
[27]. Yu J, Zhou X, Huang M, et al. 21.7 Tb/s (161 _ 114 Gb/s) polmux-RZ-8PSK
transmission over 662 km of ultra-low loss fiber using C-band EDFA amplification
15