Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm ý tế của hộ gia đình trên địa bàn tỉnh phú yên - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

PHAN NGỌC LUẬN

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH
THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ CỦA HỘ GIA ĐÌNH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA – 2016


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

PHAN NGỌC LUẬN

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH
THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ CỦA HỘ GIA ĐÌNH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:

Quản trị kinh doanh

Mã số:

60 34 01 02



Tác giả luận văn

Phan Ngọc Luận

iii


LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Hiệu, Quý Thầy, Cô Trường Đại
học Nha Trang đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức và hỗ trợ cho tôi trong
suốt thời gian theo học tại trường.
Xin cảm ơn sự quan tâm tạo điều kiện giúp đỡ của Lãnh đạo cơ quan Bảo hiểm
xã hội tỉnh Phú Yên, các anh chị đồng nghiệp, các anh chị nhân viên đại lý thu đã hỗ
trợ tôi trong thời gian nghiên cứu tại Phú Yên.
Xin gởi lời cảm ơn đến tập thể học viên lớp Cao học Quản trị kinh doanh khóa
2014 và gia đình đã góp ý và động viên, cổ vũ tôi trong suốt quá trình học tập.
Và đặc biệt, xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến TS. Hồ Huy Tựu đã giảng dạy và hỗ
trợ tôi rất nhiều trong thời gian học tập và thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn tất cả!
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù tác giả cũng hết sức cố gắng để hoàn thành
đề tài, tham khảo nhiều tài liệu, trao đổi và tiếp thu nhiều ý kiến quý báu của thầy cô
và bạn bè. Song, nghiên cứu này cũng không tránh khỏi những thiếu sót. Mong nhận
được những thông tin đóng góp từ quý thầy cô và bạn đọc.
Trân trọng !
Nha Trang, tháng 09 năm 2016
Tác giả

Phan Ngọc Luận


2.2.3. Sự cần thiết khách quan của BHYT ...................................................................11
2.3. Vai trò của BHYT .................................................................................................12
v


2.4. Các loại hình BHYT ..............................................................................................13
2.4.1. BHYT bắt buộc...................................................................................................13
2.4.2. BHYT tự nguyện ................................................................................................13
2.4.3. BHYT hộ gia đình và một số nội dung theo Luật BHYT Việt Nam..................13
2.5. Tổng quan các nghiên cứu trước đây ....................................................................17
2.5.1. Các nghiên cứu trong nước.................................................................................17
2.5.2. Các nghiên cứu ngoài nước ................................................................................21
2.6. Các giả thuyết tác động đến ý định tham gia BHYT theo hộ gia đình của người
dân tại tỉnh Phú Yên .....................................................................................................22
2.6.1. Sự quan tâm tham gia BHYT .............................................................................22
2.6.2. Thái độ tham gia BHYT .....................................................................................22
2.6.3. Kỳ vọng của gia đình..........................................................................................23
2.6.4. Kiểm soát hành vi ...............................................................................................23
2.6.5. Cảm nhận rủi ro từ bệnh tật ................................................................................24
2.6.6. Cảm nhận hành vi xã hội ....................................................................................24
2.6.7. Sự quan tâm đến sức khoẻ..................................................................................25
2.6.8. Trách nhiệm đạo lý .............................................................................................25
2.6.9. Kiến thức về BHYT............................................................................................25
2.6.10. Tuyên truyền về BHYT ....................................................................................26
2.7 Mô hình nghiên cứu đề xuất ...................................................................................27
Kết luận chương 2 ........................................................................................................28
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ PHÚ YÊN, NGÀNH BHXH VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU .....................................................................................................................29
3.1. Tổng quan về tỉnh Phú Yên và ngành BHXH .......................................................29
3.1.1 Tổng quan về tỉnh Phú Yên .................................................................................29

4.3.2. Độ tin cậy của thang đo “Kỳ vọng của gia đình” ...............................................59
4.3.3. Độ tin cậy của thang đo “Cảm nhận hành vi xã hội” .........................................60
4.3.4. Độ tin cậy của thang đo “Sự quan tâm đến sức khoẻ” .......................................60
4.3.5. Độ tin cậy của thang đo “Trách nhiệm đạo lý” ..................................................61
4.3.6. Độ tin cậy của thang đo “Kiểm soát hành vi” ....................................................61
vii


4.3.7. Độ tin cậy của thang đo “Kiến thức”..................................................................62
4.3.8. Độ tin cậy của thang đo “Cảm nhận rủi ro từ bệnh tật ” ....................................62
4.3.9. Độ tin cậy của thang đo “Tuyên truyền” ............................................................63
4.3.10. Độ tin cậy của thang đo “Sự quan tâm tham gia” ............................................63
4.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA ..........................................................................64
4.4.1. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các cấu trúc khái niệm TPB gốc ............64
4.4.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các cấu trúc khái niệm mở rộng ............65
4.4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc –Ý định hay Sự quan tâm
tham gia BHYT ............................................................................................................67
4.4.4. Tạo biến cho phân tích tương quan và hồi quy ..................................................68
4.4.5. Mô hình hiệu chỉnh.............................................................................................68
4.5. Phân tích tương quan và hồi quy ...........................................................................69
4.5.1. Phân tích tương quan ..........................................................................................69
4.5.2. Phân tích hồi quy ................................................................................................70
4.6. Thảo luận kết quả nghiên cứu ...............................................................................72
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN, ĐỀ XUẤT, HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU
TƯƠNG LAI ................................................................................................................76
5.1. Tóm lượt kết quả ...................................................................................................76
5.2. Kết luận..................................................................................................................76
5.3. Đề xuất một số hàm ý ứng dụng nhằm phát triển BHYT hộ gia đình trên địa bàn
tỉnh Phú Yên .................................................................................................................77
5.3.1 Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động tham gia BHYT...........................77

KCB:

Khám chữa bệnh

SPSS (Statistical Package for Social Sciences): Phần mềm xử lý thống kê dùng
trong các ngành khoa học xã hội.

ix


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Sự khác nhau giữa BHYT của Nhà nước tổ chức và thương mại ................10
Bảng 3.1: Tổng hợp tình hình khám chữa bệnh BHYT ................................................39
Bảng 3.2: Tổng hợp tình hình tham gia BHYT các nhóm đối tượng qua các năm trên
địa bàn tỉnh Phú Yên .....................................................................................................39
Bảng 3.3: Thang đo Sự quan tâm tham gia BHYT .......................................................44
Bảng 3.4: Thang đo Thái độ tham gia BHYT ...............................................................44
Bảng 3.5: Thang đo Kỳ vọng của gia đình....................................................................45
Bảng 3.6: Thang đo Kiểm soát hành vi .........................................................................45
Bảng 3.7: Thang đo Cảm nhận rủi ro ............................................................................46
Bảng 3.8: Thang đo Cảm nhận hành vi xã hội ..............................................................46
Bảng 3.9: Thang đo Sự quan tâm sức khỏe...................................................................47
Bảng 3.10: Thang đo Trách nhiệm đạo lý .....................................................................47
Bảng 3.11: Thang đo Kiến thức về BHYT....................................................................48
Bảng 3.12: Thang đo Tuyên truyền về BHYT ..............................................................48
Bảng 4.1: Các thông số thống kê mô tả của các biến quan sát......................................57
Bảng 4.2: Phân tích độ tin cậy của Thang đo “Thái độ” ...............................................59
Bảng 4.3: Phân tích độ tin cậy của Thang đo “Sự kỳ vọng của gia đình” ....................59
Bảng 4.4: Phân tích độ tin cậy của Thang đo “Cảm nhận hành vi xã hội” ...................60
Bảng 4.5: Phân tích độ tin cậy của Thang đo “Sự quan tâm đến sức khoẻ” .................60

Hình 4.9: Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa ..........................................................71
Hình 4.10: Đồ thị phần dư .............................................................................................71

xi


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1 Mục tiêu nghiên cứu
BHYT là một trong những chính sách quan trọng trong hệ thống ASXH, được
Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm, chỉ đạo thực hiện qua nhiều Nghị quyết và các
văn bản quy phạm pháp luật. Tổng số người dân tham gia BHYT hiện nay đã chiếm
76,5% dân số cả nước. Để thực hiện tiến tới toàn dân vào năm 2020 với trên 90% dân
số tham gia BHYT, phấn đấu thực hiện cho nhóm đối tượng còn lại chưa tham gia
BHYT, chủ yếu là đối tượng hộ gia đình là mục tiêu, phương hướng trong triển khai
nhiệm vụ của các cấp ngành trong cả nước. Để đạt được mục tiêu này, cần xét đến
nhiều yếu tố liên quan đến ý định tham gia BHYT của người dân, từ đó đưa ra những
giải pháp phù hợp để thúc đẩy mức độ tham gia BHYT của người dân.
2. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng.
Thông tin thu thập được sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0. Với các phương
pháp thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy các thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha,
phân tích EFA và kiểm định mô hình bằng phân tích hồi quy.
3. Các kết quả chính
Kết quả nghiên cứu đã xác định được 05 nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia
BHYT của hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Phú Yên, đó là: (1) Thái độ tham gia BHYT ;
(2) Sự kỳ vọng của gia đình; (3) Kiểm soát hành vi; (4) Trách nhiệm bản thân; (5)
Hiểu biết về BHYT. Luận văn đã xây dựng được mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến ý
định tham gia BHYT của hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Phú Yên, so sánh mô hình kết
quả với các đề tài nghiên cứu trước về những thang đo. Từ đó các hàm ý chính sách
được đề xuất cũng với việc kiến nghị các chính sách đối với ngành BHXH Việt Nam.

cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác BHYT, giai đoạn 2012–2020. Tiếp tục
cụ thể hoá chủ trương của Đảng, Quốc hội đã ban hành Nghị Quyết số 68/2013/QH13
ngày 29/11/2013 về đẩy mạnh thực hiện chính sách, pháp luật, tiến tới toàn dân, và đã
thông qua Luật số 46/2014/QH13 ngày 13/6/2014 về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật BHYT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. Về phía Nhà nước, Chính
phủ đã ban hành Quyết định số 538/QĐ-TTg ngày 29/3/2013 phê duyệt đề án thực hiện
lộ trình tiến tới toàn dân vào năm 2020 có trên 80% dân số cả nước tham gia BHYT ;
Quyết định số 1584/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 về việc giao chỉ tiêu thực hiện BHYT giai
đoạn 2015-2020 cho các địa phương trên cả nước và Quyết định 1167/QĐ-TTg ngày
28/6/2016 thay thế Quyết định số 1584/QĐ-TTg về việc điều chỉnh giao chỉ tiêu thực
hiện giai đoạn 2016-2020 lên 90% dân số có tham gia BHYT. (Theo đó Chính phủ giao
cho tỉnh Phú Yên năm 2016 đạt 76,5% và năm 2020 là 90% dân số tham gia BHYT ).
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT có hiệu lực từ ngày
01/01/2015 quy định trách nhiệm tham gia BHYT bắt buộc đối với cả hộ gia đình khi
1


tham gia BHYT và không còn mang tính tự nguyện như trước năm 2015 (trừ các đối
tượng đã tham gia BHYT thuộc các nhóm đối tượng khác). Vì vậy đứng về góc độ
người dân tham gia BHYT và hưởng các quyền lợi khi đi KCB cũng còn nhiều quan
điểm và cách nhìn nhận về chất lượng dịch vụ, mức đóng, giá viện phí liên tục được
điều chỉnh tăng, tính bắt buộc của pháp luật cũng như tính nhân đạo chia xẻ rủi ro giữa
người không mắc bệnh và người bệnh. Với chất lượng dịch vụ y tế, về thái độ phục vụ
và y đức của đội ngũ cán bộ y tế còn chưa nhiệt tình, còn phân biệt đối xử giữa người
tham gia BHYT và người bệnh thanh toán trực tiếp hay việc đáp ứng các nhu cầu tham
gia BHYT của người dân chưa kịp thời của cơ quan BHYT. Về cơ sở vật chất, các
tuyến điều trị có trình độ chuyên môn tương đối như tuyến tỉnh được trang bị tương
đối đầy đủ về nguồn nhân lực và trang thiết bị KCB dẫn đến thu hút lượng lớn người
dân có nhu cầu đăng ký KCB ban đầu, trong khi đó tuyến huyện và trạm y tế các xã thì
thiếu nguồn nhân lực và trang thiết bị y tế dẫn đến chưa thỏa mãn nhu cầu KCB của

Để giải quyết mục tiêu chung, đề tài hướng đến các mục tiêu cụ thể sau:
- Xây dựng được mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng
đến ý định tham gia BHYT bao gồm: Thái độ đối với việc tham gia BHYT, sự kỳ vọng
của gia đình đối với việc tham gia BHYT, Kiểm soát hành vi, Cảm nhận rủi ro từ bệnh
tật, Cảm nhận hành vi xã hội, Sự quan tâm đến sức khỏe, Trách nhiệm đạo lý, Kiến
thức về BHYT, Tuyên truyền về BHYT.
- Đánh giá thực trạng việc tham gia BHYT và khả năng tham gia BHYT theo hộ
gia đình của người dân ở tỉnh Phú Yên trong thời gian qua.
- Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến ý định tham gia BHYT của
người dân ở tỉnh Phú Yên
- Đề xuất các hàm ý ứng dụng để phát triển các đối tượng tham gia BHYT ở tỉnh
Phú Yên, nhằm tiến tới mục tiêu BHYT toàn dân vào năm 2020.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Ý định tham gia BHYT, và các nhân tố ảnh hưởng đến
động cơ này của người dân trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
- Đối tượng khảo sát: Đối tượng là người dân đại diện cho các hộ gia đình đã
từng tham gia BHYT và chưa từng tham gia BHYT theo quy định của Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật BHYT, gồm: 1) Người lao động trong doanh nghiệp tư
nhân; 2) Làm nghể nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; 3) Công việc kinh doanh, buôn bán
nhỏ lẻ; 4) Hộ cận nghèo được nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng; 5) Nghề khác
(Người làm công việc lao động tự do, nội trợ,..).
Các thành phần đối tượng trên có đủ năng lực để trả lời các câu hỏi điều tra. Đề
tài thu thập một mẫu gồm 500 người dân đại diện cho 500 hộ gia đình làm cơ sở
nghiên cứu.
3


- Phạm vi nghiên cứu: Các đối tượng nghiên cứu được phân bổ khắp trên địa bàn
tỉnh Phú Yên, tập trung vào những địa phương có tỷ lệ người dân tham gia BHYT còn
thấp. Thời gian nghiên cứu: 9 tháng, từ tháng 01 năm 2016 đến tháng 9 năm 2016,

4


1.5.2. Về mặt thực tiễn
- Nghiên cứu là một trong những đóng góp thực tiễn cho ngành BHXH nói chung
và tỉnh Phú Yên nói riêng trong việc mở rộng và phát triển đối tượng tham gia BHYT
theo hộ gia đình, góp phần tiến tới BHYT toàn dân.
- Từ kết quả nghiên cứu, ngành BHYT sẽ biết được các yếu tố nào có ảnh hưởng
đến ý định tham gia BHYT của người dân. Đồng thời làm rõ thực trạng tham gia
BHYT trong thời gian qua, phân tích những vấn đề đặt ra cần phải giải quyết và đề
xuất các hàm ý ứng dụng giúp định hướng giải quyết vấn đề, và phát triển đối tượng
tham gia BHYT trong thời gian tới.
1.6. Kết cấu luận văn
Kết cấu của luận văn gồm các phần và chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận, mô hình và giả thuyết nghiên cứu.
Nội dung chính của chương là tổng quan tài liệu về vấn đề nghiên cứu, các cơ sở
lý thuyết về BHYT và cơ sở lý thuyết về hành vi của người tiêu dùng gồm: Thuyết
hành động hợp lý (TRA) và Lý thuyết hành vi hoạch định (TPB), trên cơ sở đó đề xuất
mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu.
Chương 3: Một số đặc điểm hoạt động của ngành BHYT tỉnh Phú Yên và
phương pháp nghiên cứu
Chương này sẽ đề cập đến quá trình hình thành, phát triển của ngành BHXH tỉnh
Phú Yên, cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ được Nhà nước giao; làm rõ thực
trạng tham gia BHYT nói chung và hộ gia đình nói riêng trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Đồng thời tập trung vào việc trình bày quy trình nghiên cứu và các phương pháp sử
dụng để đáp ứng mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá cảm nhận của người dân tham
gia BHYT theo hộ gia đình về các nhân tố, cả thuận lợi lẫn bất lợi, ảnh hưởng đến ý
đinh tham gia BHYT hộ gia đình ở tỉnh Phú Yên
Chương 4: Phân tích và thảo luận kết quả nghiên cứu

góp phần đưa đến ý định hành vi thì họ sẽ phải xem xét các yếu tố dẫn đến là thái độ
và chuẩn chủ quan của khách hàng.
Thái độ của khách hàng trong mô hình TRA được định nghĩa như là việc đo
lường niềm tin của con người đối với một đối tượng. Con người có thái độ ưa thích nói
chung đối với đối tượng mà họ đánh giá tích cực và họ có thái độ không thích đối với
những đối tượng mà họ đánh giá tiêu cực. Để hiểu rõ được ý định hành vi, chúng ta
phải đo lường thành phần chuẩn chủ quan của người tiêu dùng. Chuẩn chủ quan có thể
được đo lường một cách trực tiếp thông qua việc đo lường cảm xúc của người tiêu
dùng về phía những người có liên quan (như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp,…) sẽ nghĩ
gì về ý định hành vi của họ, những người này thích hay không thích, đây là sự phản
ánh việc hình thành thái độ chủ quan của họ.Trước khi tiến đến hành vi mua thì ý định
mua đã được hình thành trong suy nghĩ của người tiêu dùng. Vì vậy, hành vi được tạo
ra từ ý định, được quyết định bởi thái độ của mỗi người đối với việc thực hiện hành vi
và các chuẩn mực chủ quan (Fishbein và Ajzen, 1975).
Thái độ

Ý định hành vi
Chuẩn chủ quan
Hình 2.1: Mô hình hành động hợp lý (TRA)
( Nguồn: Fishbein và Ajzen, 1975)
7

Hành vi


2.1.2. Mô hình hành vi dự định (TPB - Theory of planned behaviour)
Ajzen (1985) đã mở rộng mô hình hành động hợp lý (TRA) bằng cách đưa thêm
các điều kiện khác vào mô hình đó là xét đến sự kiểm soát hành vi cảm nhận nhằm
phản ánh nhận thức của người sử dụng về các biến bên trong và bên ngoài đối với
hành vi.

khốn khó về kinh tế và xã hội gây ra bởi tình trạng bị ngừng hoặc giảm sút đáng kể về
thu nhập do ốm đau, thai sản, thương tật trong lao động, thất nghiệp, tàn tật, tuổi già,
tử vong, sự cung cấp về chăm sóc y tế và cả sự cung cấp các khoản tiền trợ giúp cho
các gia đình đông con.
Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã xác định BHYT có vai trò quan trọng trong đời
sống kinh tế xã hội. Trong tuyên bố Alma-Ata năm 1978 có đề cập BHYT là:
Sức khỏe cho mọi người, còn WHO quan niệm BHYT là loại hình bảo hiểm không
kinh doanh, không vì mục đích lợi nhuận và được tiếp cận chủ yếu dưới góc độ quyền
con người".
Theo quan điểm của Tổ chức Phát triển và hợp tác kinh tế (Organíation
for Economic Development and Cooperation - OECD), thì BHYT có thể được
định nghĩa như là một cách để phân phối các rủi ro tài chính liên quan tới sự
sự thay đổi chi phí chăm sóc sức khỏe cá nhân bằng cách tổng hợp chi phí
theo thời gian thông qua thanh toán trước (OECD, 2004)
Tại Đức, nước có bộ Luật lâu đời nhất trên thế giới, trong đó có khái niệm:
“BHYT trước hết là một tổ chức cộng đồng đoàn kết, tương trợ lẫn nhau, có nhiệm vụ
gìn giữ sức khỏe, khôi phục lại sức khỏe hoặc cải thiện tình trạng sức khỏe của người
tham gia BHYT ”.
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam 1 xuất bản năm 1995: “BHYT là loại bảo hiểm
do Nhà nước tổ chức, quản lý nhằm huy động sự đóng góp của cá nhân, tập thể và
cộng đồng xã hội để chăm lo sức khỏe, khám bệnh và chữa bệnh cho nhân dân”
2.2.1.3. BHYT tư nhân
BHYT tư nhân là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức
khỏe một cách tự nguyện, nằm ngoài hệ thống quản lý an sinh xã hội với phí bảo hiểm
9


được quy định bởi cộng đồng hoặc mức độ rủi ro bệnh tật, được điều hành bởi tổ chức,
cá nhân, quỹ, công ty, hoạt động chủ yếu vì lợi nhuận.
2.2.1.4. BHYT Nhà nước

Vai trò của nhà
nước

Có sự bảo trợ của nhà

Thường không có sự hỗ trợ tài

nước

chính từ phía nhà nước

Bắt buộc

Tự nguyện

Hình thức tham
gia
Mục tiêu hoạt
động

Vì chính sách xã hội. Không Hầu hết là kinh doanh. Hoạt động
kinh doanh vì lợi nhuận

10

vì mục tiêu lợi nhuận


2.2.1.5. BHYT toàn dân
BHYT toàn dân hướng tới sự công bằng trong chăm sóc sức khỏe, thực hiện chia



khoẻ là một nhu cầu tất yếu của mọi người dân trong cộng đồng xã hội. Xã hội càng
phát triển thì nhu cầu này càng tăng lên, tuy nhiên khi ốm đau không phải ai cũng đủ
khả năng để trang trải các khoản chi phí khám chữa bệnh, đặc biệt là những người
nghèo. Vì vậy, Đảng và Nhà nước ta đã xác định BHYT là một trong những loại hình
hoạt động có bản chất nhân văn, nhân đạo cần phải được triển khai.
Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, dịch vụ khám chữa bệnh sẽ đi cùng
nhiều loại chi phí đắt đỏ, có thể nói là cao nhất trong tất cả các dịch vụ xã hội. Điều
này dẫn đến sự cần thiết phải có một giải pháp để giải quyết vấn đề trên và ra đời trên
cơ sở đó. Chính vì thế chỉ có BHYT mới đáp ứng được với tính chất huy động sự đóng
góp của số đông người khoẻ mạnh để bù đắp cho số ít người ốm đau, giúp các gia
đình, doanh nghiệp tháo gỡ được khó khăn.
Nhà nước ta trong một thời gian dài đã dùng tiền từ ngân sách để lo việc chữa
bệnh cho nhân dân. Đến nay khả năng đó rất hạn chế vì nhu cầu chữa bệnh ngày càng
tăng, chi phí y tế ngày càng đắt, trong khi đó cơ sở vật chất ngành y tế ngày càng giảm
sút, cần phải sửa chữa cũng như cần có thêm các phương tiện để điều trị hữu hiệu. Để
khắc phục được điều này, thì cần phải sớm tổ chức thực hiện và tiến tới toàn dân. Từ
những vấn đề trên cho thấy ra đời là sự cần thiết vì nó đáp ứng được nguyện vọng của
đại đa số người dân trong xã hội.
2.3. Vai trò của BHYT
BHYT có vai trò sau:
Thứ nhất, BHYT chính là biện pháp để xoá đi sự bất công giữa người giàu và người
nghèo, để mọi người có bệnh đều được điều trị với điều kiện họ có tham gia BHYT.
Thứ hai, BHYT giúp cho người tham gia BHYT khắc phục khó khăn cũng như
ổn định về mặt tài chính khi không may gặp phải rủi ro ốm đau.
Thứ ba, BHYT ra đời còn góp phần giáo dục cho mọi người dân trong xã hội về tính
nhân đạo theo phương châm: “Lá lành đùm lá rách”, đặc biệt là giúp giáo dục cho trẻ em
ngay từ khi còn nhỏ tuổi về tính cộng đồng thông qua loại hình học sinh - sinh viên.
Thứ tư, BHYT làm tăng chất lượng KCB và quản lý y tế thông qua hoạt động

người sử dụng lao động đóng (người lao động hợp đồng trên 03 tháng, công nhân, cán
bộ, công chức, viên chức); Nhóm 2: nhóm do tổ chức Bảo hiểm xã hội đóng (hưu trí,
mất sức, tai nạn lao động, thất nghiệp,…; Nhóm 3: Nhóm do ngân sách nhà nước đóng
(người nghèo, bảo trợ, trẻ em, người dân tộc thiểu số, người dân tại các xã đặc biệt khó
khăn,…); Nhóm 4: Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng (hộ nông lâm
ngư diêm nghiệp có mức sống trung bình, học sinh, sinh viên và hộ cận nghèo) và
Nhóm 5: Nhóm tham gia theo hộ gia đình tự đóng phí tham gia BHYT.
13


Trích đoạn Thực trạng tham gia BHYT theo hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Phú Yên Xây dựng thang đo Các bước phân tích dữ liệu Mô hình hiệu chỉnh Thảo luận kết quả nghiên cứu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status