LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế
của đơn vị thực tập.
Tác giả Luận văn
1
Ngô Tuấn MinhMỤC LỤC
2
DANH MỤC VIẾT TẮT
BCT
:
Bộ công thương
BNT
:
Bộ ngoại thương.
BTC
:
Tờ Khai.
CP
:
Chính phủ.
XNK
:
Xuất nhập khẩu.
XNC
:
Xuất nhập cảnh,
QLNN
:
Quản lí nhà nước.
NSNN
:
Kiểm tra cơ sở sản xuất.
CBCC
:
Cán bộ công chức.
CCHĐH
:
Cải cách hiện đại hóa.
CNTT
:
Công nghệ thông tin.
UBND
:
Ủy ban nhân dân.
QPPL
:
xuất nhập khẩu, hoạt động thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu và các hoạt động kiểm
tra, giám sát về hải quan, hướng dẫn các doanh nghiệp trong nước thực hiện
đúng các quy định về pháp luật hải quan trong quy trình thông quan hàng hóa.
Qua đó nhằm tạo môi trường thuận lợi cho hợp tác, thương mại đầu tư, xuất
nhập khẩu và tăng cường hiệu quả công tác chống buôn lậu và gian lận thương
mại, góp phần đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trong
đó có hoạt động nhận gia công cho thương nhân nước ngoài.
5
Để thông quan hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài một
cách nhanh chóng, chính xác, không để tồn đọng hợp đồng gia công thì nhiệm
vụ trước mắt đối với cơ quan Hải quan hiện nay là đẩy mạnh và nâng cao hiệu
quả công tác kiểm tra, giám sát Hải quan. Bởi trong quá trình kiểm tra, giám sát
hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài hiện nay
có rất nhiều vướng mắc gây khó khăn cho cơ quan hải quan và bất lợi cho doanh
nghiệp. Nhận thức được điều đó, trong thời gian thực tập tại Chi cục Hải quan
Thái Bình và bằng những kiến thức đã học cùng với đó là sự hướng dẫn tận tình
của cô giáo Nguyễn Thị Lan Hương, của các thầy cô trong khoa Thuế - Hải
quan, các cô chú cán bộ làm việc tại Chi cục Hải quan Thái Bình em đã tìm hiểu
công tác kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương
nhân nước ngoài và lựa chọn đề tài: “Công tác kiểm tra, giám sát hải quan đối
với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài tại Chi Cục Hải
quan Thái Bình” làm luận văn tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Tìm hiểu:
•
Những vấn đề lý luận chung về công tác kiểm tra, giám sát hải quan đối
•
Phương pháp thu thập số liệu: Phương pháp thu thập số liệu chủ yếu sử
dụng trong luận văn là thu thập số liệu từ tài liệu tham khảo, một số tài liệu được
cung cấp từ Chi cục Hải quan Thái Bình,…
•
Phương pháp phân tích số liệu: Luận văn sử dụng các phương pháp phân
tích chủ yếu là phương pháp so sánh, phương pháp phân tích qua hệ số, …
5. Nội dung chính của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo thì luận văn của em có
nội dung chính gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về kiểm tra, giám sát hải quan đối
với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài.
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng
hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài tại Chi cục Hải quan Thái Bình.
Chương 3: Giải pháp tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hải quan đối
với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài tại Chi cục Hải quan
Thái Bình.
7
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI
QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬN GIA CÔNG CHO THƯƠNG NHÂN
NƯỚC NGOÀI
1.1. Một số vấn đề chung về hàng hóa nhận gia công cho thương nhân
- Hàng hóa nhập khẩu để gia công được miễn thuế nhập khẩu và khi xuất
trả sản phẩm gia công được miễn thuế xuất khẩu.
1.1.2. Gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài.
Gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài là việc thương nhân Việt
Nam, kể cả thương nhân có vốn đầu tư của nước ngoài nhận gia công hàng hóa
tại Việt Nam cho thương nhân nước ngoài.
Loại hình gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài ngày đang phát
triển và trở thành lợi thế của các doanh nghiệp Việt Nam. Điều đó thể hiện bởi
các ưu điểm của loại hình này:
- Thị trường tiêu thụ có sẵn, không phải bỏ chi phí cho hoạt động bán sản
phẩm xuất khẩu.
- Vốn đầu tư cho sản xuất ít.
- Giải quyết được một số lượng lớn công ăn việc làm cho người lao động.
- Học hỏi được kinh nghiệm sản xuất, tạo mẫu mã bao bì.
Cụ thể với ngành may mặc hiện nay kinh nghiệm kinh doanh quốc tế còn
thấp, chưa tạo được mẫu mã, nhãn hiệu có uy tín riêng thì hình thức gia công
này giúp cho ngành may mặc của Việt Nam đưa ngay ra thị trường thế giới,
mạng lại lượng ngoại tệ cho đất nước.
9
1.1.3. Một số quy định chung về hoạt động gia công hàng hóa cho
thương nhân nước ngoài.
Đối với hình thức gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài có một
số quy định sau:
Khi thương nhân Việt Nam nhận gia công hàng hóa cho thương nhân
nước ngoài thì giữa hai bên phải kí kết một hợp đồng gia công. Hợp đồng gia
công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài là sự thỏa thuận giữa hai bên đặt gia
công và nhận gia công. Trong đó, bên đặt gia công là một cá nhân hay một tổ
hợp đồng gia công với cơ quan hải quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về
việc thực hiện hợp đồng gia công này. Hàng hóa giao nhận giữa các doanh
nghiệp Việt Nam không phải làm thủ tục hải quan.
Hàng hóa nhập khẩu để gia công cho phía nước ngoài theo hợp đồng gia
công đã đăng ký được miễn thuế nhập khẩu và khi xuất trả sản phẩm gia công
cho phía nước ngoài được miễn thuế xuất khẩu.
1.2. Mục đích và yêu cầu của công tác kiểm tra, giám sát hải quan đối
với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài.
1.2.1. Mục đích của công tác kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng
hoá nhận gia công cho thương nhân nước ngoài.
Công tác kiểm tra, giám sát hải quan là các bước công việc mà các công
chức Hải quan phải tiến hành để quản lý hợp hàng hóa nhập khẩu để gia công,
đảm bảo cho việc thực hiện pháp pháp luật hải quan.
Hiện nay, gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài đang là một lợi
thế của các doanh nghiệp Việt Nam. Để quản lý đối với hàng gia công và đảm
bảo cho môi trường kinh doanh lành mạnh, bình đẳng giữa các doanh nghiệp,
bảo vệ sản xuất trong nước phát triển thì cần thiết phải có hệ thống pháp luật đầy
đủ để cơ quan Hải quan và các cơ quan quản lý áp dụng pháp luật một cách có
hiệu quả. Trong quan hệ giữa các chủ thể tham gia hoạt động gia công, cơ quan
11
Hải quan cũng như các cơ quan quản lý có liên quan bị điều chỉnh bởi hệ thống
quy phạm pháp luật. hải quan là cơ quan quản lý Nhà nước trực tiếp nhất đối với
hoạt động gia công, bao gồm hai quá trình: Nhập nguyên liệu từ nước ngoài vào
Việt Nam và xuất trả sản phẩm gia công cho nước ngoài đối với việc thương
nhân Việt Nam là người nhận gia công và quản lý xuất nguyên vật liệu, vật tư,
máy móc và nhập khẩu sản phẩm đối với việc thương nhân Việt Nam thuê nước
ngoài gia công. Do vậy cần phải có sự quản lý chặt chẽ của nhà nước về hải
quan và thực hiện tốt công tác kiểm tra giám sát đối với hàng hóa gia công cho
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra,
giám sát, kiểm soát hải quan.
- Thông tư 38/2015/TT-BTC ban hành ngày 25 tháng 03 năm 2015 quy
định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Các Hiệp định và cam kết quốc tế về trị giá Hải quan, phân loại hàng
hóa, sở hữu trí tuệ.
Và một số văn bản khác của Tổng cục Hải quan.
1.2.2. Yêu cầu của công tác kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng
hoá nhận gia công cho thương nhân nước ngoài.
Gia công là hình thức kinh doanh xuất khẩu đặc thù, do đó chịu sự điều
chỉnh bởi nhiều ngành luật và dựa trên những cơ sở pháp lý nhất định. Vì vậy,
các quy định của pháp luật trong quản lý hoạt động gia công đảm bảo việc thực
thi đúng những yêu cầu của các luật trên và phải phù hợp với luật pháp quốc tế.
Và để thực hiện tốt vai trò quản lí nhà nước về hải quan đối với hàng hóa gia
công cho thương nhân nước ngoài thì công tác kiểm tra giám sát phải đảm bảo
được các yêu cầu như:
- Tạo điều kiện thông quan hàng hóa nhanh.
13
- Ngăn chặn các hiện tượng gian lận thương mại đối với hàng hóa gia
công cho thương nhân nước ngoài.
- Xây dựng và quản lý đội ngũ cán bộ công chức Hải quan có kỉ luật.
- Trung thực, chuyên môn nghiệp vụ cao, chuyên nghiệp có tinh thần
trách nhiệm, có tinh thần phục vụ văn minh lịch sự.
- Hoàn thành các phương án đầu tư, địa điểm thông quan theo quy hoạch
chuẩn của mô hình quản lý hải quan hiện nay.
Trước đây công tác quản lý Hải quan còn tiến hành quản lí bằng phương
- Kiểm tra, giám sát đối với lô hàng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu.
- Kiểm tra, giám sát đối với lô hàng xuất khẩu sản phẩm gia công.
- Báo cáo quyết toán.
1.3.1. Tiếp nhập thông báo cơ sở gia công
Thông báo cơ sở gia công là trách nhiệm của doanh nghiệp khi nhận gia
công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài.
Trách nhiệm của cơ quan hải quan:
- Tiếp nhận thông báo cơ sở gia công, sản xuất, nơi lưu giữ nguyên liệu,
vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu.
- Trong thời hạn 02 giờ làm việc kể từ khi tiếp nhận văn bản thông báo,
công chức hải quan kiểm tra các tiêu chí ghi trong văn bản thông báo; trường
hợp tổ chức, cá nhân thể hiện chưa đầy đủ các tiêu chí thì phản hồi thông tin trên
Hệ thống để tổ chức, cá nhân sửa đổi, bổ sung.
- Thực hiện kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất đối với các trường hợp phải
kiểm tra theo qui định.
- Thực hiện kiểm tra địa điểm lưu giữ nguyên liệu, vật tư và hàng hóa
xuất khẩu ngoài cơ sở sản xuất trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu tổ chức,
cá nhân khônglưu giữ nguyên liệu, vật tư và sản phẩm xuất khẩu tại địa điểm đã
thông báo với cơ quan Hải quan.
15
1.3.2. Kiểm tra cơ sở gia công, địa điểm lưu giữ nguyên liệu, vật tư và
hàng hóa nhập khẩu.
a, Các trường hợp kiểm tra.
- Tổ chức, cá nhân thực hiện hợp đồng gia công lần đầu.
- Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng có dấu hiệu rủi ro thực hiện hợp đồng
gia công.
- Khi phát hiện có dấu hiệu xác định tổ chức, cá nhân không có cơ sở sản
hợp đồng ký với người lao động hoặc bảng lương trả cho người lao động;
- Kiểm tra thông qua Hệ thống sổ sách kế toán theo dõi kho hoặc phầm
mềm quản lý hàng hóa nhập, xuất, tồn kho lượng nguyên liệu, vât tư, máy móc,
thiết bị.
d, Lập Biên bản kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất.
Kết thúc quá trình kiểm tra công chức hải quan lập Biên bản ghi nhận kết
quả kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất theo mẫu số 14/BBKT-CSSX/GSQL Phụ
lục V ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC. Nội dung Biên bản ghi nhận
kết quả kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất phản ánh đầy đủ, trung thực với thực tế
kiểm tra và phải xác định rõ:
- Tổ chức cá nhân có hoặc không có quyền sử dụng hợp pháp về mặt bằng
nhà xưởng, mặt bằng sản xuất;
- Tổ chức, cá nhân có hoặc không có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng
hợp pháp đối với máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất tại cơ sở gia công, sản
xuất (máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất do tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu
tư) và phù hợp với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công;
- Số lượng máy móc, thiết bị, số lượng nhân công.
Biên bản kiểm tra phải có đầy đủ chữ ký của công chức hải quan thực
hiện việc kiểm tra và người đại diện theo pháp luật của tổ chức, cá nhân được
kiểm tra.
e, Xử lý kết quả kiểm tra.
Trường hợp không có cơ sở gia công, sản xuất thì tổ chức, cá nhân
phải nộp đầy đủ các loại thuế, tiền chậm nộp kể từ ngày đăng ký tờ khai hải
quan nhập khẩu đến ngày thực nộp thuế và bị xử phạt vi phạm theo quy định
17
đối với số lượng nguyên liệu, vật tư đã nhập khẩu không được ưu đãi thuế
theo quy định;
Trường hợp có đủ căn cứ xác định tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu,
gia công và thông quan lô hàng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công
cho thương nhân nước ngoài. Vào sổ tiếp nhận và theo dõi thực hiện hợp
đồng gia công.
- Nếu hồ sơ không đầy đủ, không đồng bộ, không hợp lệ thì trả hồ sơ cho
doanh nghiệp kèm phiếu ghi rõ lý do để doanh nghiệp thực hiện.
1.3.4. Kiểm tra, giám sát đối với lô hàng xuất khẩu sản phẩm gia công.
Sau kết thúc quá trình gia công hàng hóa, tùy theo các hình thức doanh
nghiệp xuất trả thành phẩm ra nước ngoài cho bên đặt gia công, xuất khẩu tại
chỗ để làm nguyên liệu, kinh doanh nội địa hay gia công chuyển tiếp...mà tiếp
tục thực hiện các thủ tục hải quan khác nhau.
Khi xuất khẩu sản phẩm gia công được thực hiện theo quy định về thủ tục
hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu thương mại, trừ việc kiểm tra tính thuế
(riêng trường hợp sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu, vật tư tự cung ứng mua tại
thị trường Việt Nam thì phải tính thuế xuất khẩu đối với nguyên liệu, vật tư này
(nếu có). Đối với việc xuất khẩu sản phẩm gia công nếu áp dụng hình thức
chuyển cửa khẩu thì việc thực hiện theo hướng dẫn tại quy trình nghiệp vụ quản
lý Hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu chuyển cửa khẩu.
Sau khi doanh nghiệp nộp, xuất trình cho cơ quan Hải quan các giấy tờ cần
thiết để làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm gia công, công chức hải quan kiểm tra,
đối chiếu hàng hóa với những mà hàng ghi trong tờ khai hàng hóa xuất khẩu.
Đối với các lô hàng xuất khẩu phải kiểm tra thực tế hàng hóa, công chức
hải quan ngoài việc kiểm tra tên hàng, số lượng hàng, các chủng loại hàng hóa...
như đối với một lô hàng xuất khẩu kinh doanh thương mại còn phải lấy mẫu đối
chiếu thực tế nguyên liệu cấu thành trên sản phẩm xuất khẩu với nguyên liệu do
doanh nghiệp đã thông báo trừ trường hợp nguyên liệu cấu thành trên sản phẩm
bị biến đổi trong quá trình gia công thì không phải đối chiếu.
19
Đối với trường hợp kiểm tra lô hàng xuất khẩu bằng máy soi container thì
- Kiểm tra báo cáo quyết toán trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro, đánh
giá tuân thủ pháp luật của tổ chức, cá nhân.
- Đối với doanh nghiệp ưu tiên, việc kiểm tra báo cáo quyết toán thực
hiện theo quy định của Bộ Tài chính về hướng dẫn áp dụng chế độ ưu tiên trong
việc thực hiện thủ tục xuất khẩu nhập khẩu hàng hóa đối với doanh nghiệp.
Trường hợp tại thời điểm kiểm tra báo cáo quyết toán phát sinh việc kiểm
tra trước khi ra quyết định hoàn thuế, không thu thuế tại trụ sở người nộp thuế,
Cục trưởng Cục Hải quan quyết định kiểm tra báo cáo quyết toán kết hợp kiểm
tra hoàn thuế, không thu thuế.
Thẩm quyền, trình tự, thủ tục và xử lý kết quả kiểm tra thực hiện theo
thẩm quyền, trình tự, thủ tục kiểm tra tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy
móc, thiết bị tại trụ sở người khai Hải quan được thực hiện như sau:
a, Thẩm quyền quyết định kiểm tra
Cục trưởng Cục Hải quan ban hành quyết định kiểm tra. Chi cục trưởng
Chi cục Hải quan quản lý tổ chức thực hiện việc kiểm tra.
b, Nội dung kiểm tra
- Kiểm tra hồ sơ hải quan, hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế (đối với
trường hợp kết hợp kiểm tra hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế), báo cáo quyết
toán, chứng từ kế toán, sổ kế toán, chứng từ theo dõi nguyên liệu, vật tư, máy
21
móc, thiết bị nhập kho, xuất kho và các chứng từ khác người khai Hải quan phải
lưu theo quy định.
- Kiểm tra định mức sản phẩm xuất khẩu và các chứng từ khác liên quan
đến việc xây dựng định mức.
- Kiểm tra tính phù hợp của sản phẩm xuất khẩu với nguyên liệu, vật tư
đã nhập khẩu.
- Trường hợp qua kiểm tra các nội dung trên mà cơ quan hải quan phát
hiện có dấu hiệu vi phạm nhưng chưa đủ cơ sở kết luận thì thực hiện:
tin, chứng từ, tài liệu, số lượng hàng hóa còn tồn (trong kho, trên dây chuyền sản
xuất, bán thành phẩm, thành phẩm dở dang…) phù hợp với chứng từ kế toán, sổ
kế toán, phù hợp với hồ sơ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân
thì chấp nhận số liệu cung cấp, ban hành kết luận kiểm tra và cập nhật kết quả
kiểm tra vào Hệ thống;
Trường hợp kiểm tra xác định việc sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc,
thiết bị nhập khẩu không phù hợp với sản phẩm sản xuất xuất khẩu, không phù
hợp với thông tin thông báo cơ sở sản xuất, năng lực sản xuất; kiểm tra xác định
thông tin, chứng từ, tài liệu, số lượng hàng hóa còn tồn (trong kho, trên dây
chuyền sản xuất, bán thành phẩm, thành phẩm dở dang…) không phù hợp với
chứng từ kế toán, sổ kế toán, không phù hợp với hồ sơ hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu thì yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình.
- Trường hợp cơ quan hải quan chấp nhận nội dung giải trình của tổ chức,
cá nhân thì thực hiện theo quy định của pháp luật.
23
- Trường hợp cơ quan hải quan không chấp nhận nội dung giải trình của
tổ chức, cá nhân hoặc trường hợp tổ chức, cá nhân không giải trình thì cơ quan
căn cứ quy định pháp luật về thuế, pháp luật về hải quan và hồ sơ hiện có để
quyết định xử lý về thuế và xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc
kiến nghị người có thẩm quyền quyết định xử lý theo quy định pháp luật.
Trường hợp kiểm tra báo cáo quyết toán kết hợp việc kiểm tra hồ sơ
hoàn thuế, không thu thuế đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản
xuất hàng xuất khẩu tại trụ sở người khai hải quan, ngoài trình tự, thủ tục
kiểm tra theo quy định, cơ quan hải quan phải thực hiện kiểm tra và kết
luận về tính chính xác, trung thực của hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế và
việc đáp ứng các điều kiện quy định về các trường hợp được hoàn thuế,
không thu thuế của tổ chức, cá nhân .
Trung quốc đã bị hạn chế, do đó nhiệm vụ quản lý hàng hoá XNK tiểu ngạch
25