Biện pháp dạy trẻ 5 6 tuổi kể diễn cảm truyện cổ tích ở một số trường mầm non thành phố sơn la, tỉnh sơn la - Pdf 43

TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

BIỆN PHÁP DẠY TRẺ 5 - 6 TUỔI KỂ DIỄN CẢM
TRUYỆN CỔ TÍCH Ở MỘT SỐ TRƢỜNG MẦM NON
THÀNH PHỐ SƠN LA, TỈNH SƠN LA

Thuộc nhóm ngành khoa học: Khoa học giáo dục

Sơn La, tháng 05 năm 2017


TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

BIỆN PHÁP DẠY TRẺ 5 - 6 TUỔI KỂ DIỄN CẢM
TRUYỆN CỔ TÍCH Ở MỘT SỐ TRƢỜNG MẦM NON
THÀNH PHỐ SƠN LA, TỈNH SƠN LA
Thuộc nhóm ngành khoa học: Khoa học giáo dục

Sinh viên thực hiện: Ngọc Thị Xuân Giới tính: Nữ
Tòng Thị Nhạn

Dân tộc: Tày

Giới tính: Nữ


non Quyết Thắng, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La đã tạo điều kiện cho chúng em hoàn
thành đề tài này.
Sơn La, tháng 05 năm 2017
Nhóm sinh viên:
Ngọc Thị Xuân
Tòng Thị Nhạn
Hoàng Thị Định
Cà Thị Yến


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ..........................................................................................................................1
1. Lí do chọn đề tài ...........................................................................................................1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................................................................1
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ...............................................................................3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................................3
5. Phương pháp nghiên cứu ..............................................................................................4
6. Giả thuyết khoa học ......................................................................................................5
7. Đóng góp đề tài .............................................................................................................5
8. Cấu trúc đề tài ...............................................................................................................5
NỘI DUNG ......................................................................................................................6
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .............................6
1.1. Một số khái niệm liên quan của đề tài .......................................................................6
1.1.1. Biện pháp ................................................................................................................6
1.1.2. Truyện cổ tích .........................................................................................................6
1.1.3. Kể chuyện và kể chuyện diễn cảm .........................................................................6
1.1.4. Kể diễn cảm truyện cổ tích .....................................................................................7
1.2. Cơ sở khoa học của kể diễn cảm truyện cổ tích ........................................................7
1.2.1. Đặc điểm tâm lý của trẻ 5-6 tuổi ............................................................................7
1.2.2. Đặc điểm của truyện cổ tích trong chương trình Giáo dục mầm non....................9

2.4.2. Nguyên nhân của thiếu sót ...................................................................................31
2.4.3. Những vấn đề đặt ra qua khảo sát ........................................................................32
Tiểu kết chương 2 ...........................................................................................................34
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP DẠY TRẺ KỂ DIỄN CẢM TRUYỆN CỔ TÍCH VÀ
THIẾT KẾ THỂ NGHIỆM SƢ PHẠM .....................................................................35
3.1. Biện pháp tổ chức hoạt động dạy trẻ 5-6 tuổi kể diễn cảm truyện cổ tích .............35
3.1.1. Sử dụng các phương tiện trực quan ......................................................................35
3.1.2. Giảng giải, đàm thoại trong kể chuyện cho trẻ nghe ...........................................36
3.1.3. Tạo môi trường hoạt động và định hướng cho trẻ kể diễn cảm truyện cổ tích ...........38
3.1.4. Sử dụng công nghệ thông tin trong quá trình dạy trẻ kể diễn cảm ......................39
3.1.5. Dạy trẻ thể hiện nhân vật trong truyện cổ tích .....................................................40
3.2. Thiết kế thể nghiệm .................................................................................................41
3.2.1. Mục đích thể nghiệm ............................................................................................41
3.2.2. Đối tượng, thời gian và địa điểm ..........................................................................41
3.2.3. Nội dung và tiêu chí thể nghiệm ..........................................................................41


3.3. Kết quả thể nghiệm ..................................................................................................46
3.3.1. Kết quả trước thể nghiệm. ....................................................................................46
3.3.2. Kết quả sau thể nghiệm ........................................................................................46
Tiểu kết chương 3 ...........................................................................................................48
KẾT LUẬN ....................................................................................................................49
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
Khoa: Tiểu học - Mầm non
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1. Thông tin chung:

- Sử dụng công nghệ thông tin trong quá trình dạy trẻ diễn cảm.


- Dạy trẻ thể hiện nhân vật trong truyện cổ tích.
Để khẳng định hiệu quả của biện pháp trên, chúng tôi đã tiến hành thể nghiệm sư
phạm. Kết quả thu được đã thể hiện tính khả quan của đề tài.
5. Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh quốc phòng
và khả năng áp dụng của đề tài:
Làm tài liệu tham khảo cho sinh viên ngành giáo dục mầm non, khoa Tiểu học –
Mầm non, Trường mầm non Quyết Thắng,
6. Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi rõ
tên tạp chí nếu có) hoặc nhận xét, đánh giá của cơ sở đã áp dụng các kết quả nghiên
cứu (nếu có):
Đề tài đã nhận được một số phản hồi tích cực từ các giáo viên trong trường Mầm
non Quyết Thắng, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
Ngày

tháng

năm 2017

Sinh viên chịu trách nhiệm chính
(Ký và ghi rõ họ, tên)

Nhận xét của ngƣời hƣớng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên thực
hiện đề tài (phần này do người hướng dẫn ghi):
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

đang học):
*Năn thứ 1:
Ngành học: Giáo dục Mầm non

Khoa: Tiểu học – Mầm non

Kết quả xếp loại học tập: Khá
Sơ lược thành tích:
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
*Năm thứ 2:
Ngành học: Giáo dục Mầm non

Khoa: Tiểu học – Mầm non

Kết quả xếp loại học tập: Khá
Sơ lược thành tích:
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………..
Xác nhận của trƣờng đại học
(kí tên và đóng dấu)

Ngày
tháng
năm 2017
Sinh viên chịu trách nhiệm chính
thực hiện đề tài
(ký, họ và tên)

2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Bước đầu tìm hiểu vấn đề này chúng tôi đã được tiếp xúc với một số công trình
nghiên cứu và thấy rằng một số tác giả trong và ngoài nước đã quan tâm đến vấn đề này:
Cuốn Đọc và kể chuyện văn học ở vườn trẻ, của tác giả M-K Bogoliupxkaia
1


VV.SoptenKo- Lê Đức Mẫn dịch – NXBGD 1976, Tác giả nhấn mạnh: “Kể chuyện
văn học là một loại nghệ thuật phức tạp, để có thể kể chuyện hay đòi hỏi người kể phải
nắm thành thạo các thuật đọc, kể văn học: ngắt giọng, cử chỉ, điệu bộ...”
Cuốn Giáo dục trẻ mẫu giáo qua truyện và thơ, Nguyễn Thu Thủy, NXBGD,
1986. Sách được cấu tạo theo 3 chương. Trong chương II: Kể và đọc truyện cho trẻ
mẫu giáo tác giả đã đề cập đến một số vấn đề: Tìm hiểu tác phẩm văn học đó là các tác
phẩm văn xuôi; Tác phẩm văn học dân gian Việt Nam; Truyện do các nhà văn trong và
ngoài nước viết cho trẻ, chuyện dân gian các nước.
Cuốn Tiếng Việt - văn học và phương pháp giáo dục, của tác giả Lương Kim
Nga, Nguyễn Thị Thuận, nguyễn Thu Thủy (NXBGD- 1998). Tá giả rất quan tâm đến
cách dạy trẻ đọc thuộc thơ, kể lại chuyện và tiến hành các loại bài thơ cho trẻ làm quen
với tác phẩm ăn học.
Cuốn Chương trình chăm sóc giáo dục mẫu giáo và hướng dẫn thực hiện, Trần
Đình Trọng, Phạm Thị Sửu (NXBGD, 1994). Tác giả góp phần định hướng cho người
dạy cách tổ chức giờ dạy kể chuyện cho trẻ nhỏ.
Cuốn Văn học và phương pháp giúp trẻ làm quen với tác phẩm văn học, của Cao
Đức Tiến, Nguyễn Đắc Diệu Lam, Lê Thị Ánh Tuyết – Hà Nội 1993. Ở cuốn sách này
tác giả đã đề cập tới những vấn đề cơ bản như: Các thủ thuật đọc và kể diễn cảm; Các
phương pháp cho trẻ àm quen với tác phẩm văn học; Các hình thức tổ chức hoạt động
cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học. Các nội dung trên được trình bày một cách
định hướng và khái quát.
Gần đây là cuốn sách được bạn đọc biết tới đó là cuốn Cho trẻ làm quen với tác
phẩm văn học, của Hà Nguyễn Kim Giang. Tác giả đã đề cao việc phát huy tính tích cực

Bằng một số biện pháp dạy trẻ 5-6 tuổi kể diễn cảm truyện cổ tích như: Sưu tầm,
bổ sung đồ dùng dạy học, tạo môi trường hoạt động và định hướng cho trẻ.
Triển khai hiệu quả phương pháp đàm thoại và trực quan, sử dụng công nghệ
thông tin trong giảng dạy, dậy trẻ thể hiện nhân vật trong truyện cổ tích, phối hợp với
phụ huynh để tạo môi trường cho trẻ tích cực kể diễn cảm truyện cổ tích.
Từ đó giúp trẻ biết kể diễn cảm truyện cổ tích bằng chính ngôn ngữ của riêng
mình, trẻ biết lựa chọn những hình ảnh, hành động đời thường để sáng tạo thêm cho
nội dung truyện phong phú có thể thêm bớt chi tiết tùy theo khả năng và ý thức của trẻ.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng của đề tài
Chúng tôi chọn đối tượng là: Biện pháp dạy trẻ 5-6 tuổi kể diễn cảm truyện cổ
tích ở một số trường mầm non tại Thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

3


4.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Chúng tôi nghiên cứu đề tài trong phạm vi là: 20 trẻ 5-6 tuổi lớp mẫu giáo lớn
trường mầm non Quyết Thắng thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài, chúng tôi sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu
khác nhau để có thể thu thập thông tin và đề ra các biện pháp.
Thứ nhất, phương pháp thu thập thông tin lý thuyết. Là phương pháp thu thập
thông tin khoa học thông qua sách báo, tài liệu nhằm mục đích tìm chọn những khái
niệm và tư tưởng cơ bản làm cơ sở lý luận của đề tài, hình thành giả thuyết khoa học,
dự đoán về những thuộc tính của đối tượng nghiên cứu, xây dựng mô hình lý thuyết
hay thực nghiệm ban đầu.
Ở đây chúng tôi đã tìm các tài liệu có liên quan, tổng hợp lại, rồi lên ý tưởng thực
hiện đề tài, hình thành một số giả thuyết khoa học, sau đó chúng tôi dự đoán một số
vấn đề khi thực hiện đề tài. Ví dụ như một số khó khăn về việc đi lại, khó khăn về việc

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu.
Chương 3: Biện pháp dạy trẻ 5- 6 tuổi kể diễn cảm truyện cổ tích và thiết kế thể
nghiệm sư phạm.

5


NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Một số khái niệm liên quan của đề tài
1.1.1. Biện pháp
Theo từ điển tiếng việt thì: Biện pháp là cách làm, cách thức tổ chức, cách giải
quyết, khắc phục một vấn đề cụ thể.[tr.179]
1.1.2. Truyện cổ tích
Truyện cổ tích là truyện lưu truyền trong dân gian, có ý nghĩa giáo dục con
người, trong truyện thường có các nhân vật thần thoại và huyền ảo. Tích truyện xoay
quanh một số nhân vật quen thuộc như nhân vật tài giỏi, nhân vật dũng sĩ, người mồ
côi, người em út, người con riêng, người nghèo khổ, người có hình dạng xấu xí, người
thông minh, người ngốc nghếch và cả những câu chuyện kể về con vật nói năng và
hoạt động như con người. Nội dung của truyện cổ tích bao gồm các điểm sau đây:
Phản ánh và lý giải những xung đột, mâu thuẫn trong gia đình; lý tưởng xã hội thẩm
mỹ của nhân dân; triết lý sống, đạo lý làm người và mơ ước công lý của nhân dân.
Tinh thần lạc quan trong truyện cổ tích chính là lòng yêu thương quý trọng con
người, từ đó mà yêu đời, tin vào cuộc đời. Hầu hết truyện cổ tích đều gián tiếp hoặc
trực tiếp nêu lên vấn đề giáo dục đạo đức. Đạo đức luôn gắn liền với tình thương, lấy
tình thương làm nền tảng.
1.1.3. Kể chuyện và kể chuyện diễn cảm
Kể chuyện là một hoạt động nghệ thuật, nhằm truyền đạt những sự kiện, hành

trẻ. Qua đó nhằm xây dựng ở trẻ nhân cách đạo đức, biết yêu ghét rõ ràng, đây cũng là
phương tiện nâng cao trí tuệ, phát triển trí nhớ, trí tưởng tượng, sáng tạo, củng cố kiến
thức kỹ năng sống, sự tự tin cho trẻ. Nhằm mục đích truyền cho trẻ hiểu thêm về
truyền thống của dân tộc, về lòng nhân ái, thủy chung, tính công bằng, yêu lẽ phải, tính
cần cù chịu khó, yêu nước, thương nòi và lạc quan yêu đời.
1.2. Cơ sở khoa học của kể diễn cảm truyện cổ tích
1.2.1. Đặc điểm tâm lý của trẻ 5-6 tuổi
1.2.1.1. Nhận thức
Độ tuổi mẫu giáo lớn là giai đoạn cuối cùng của trẻ em lứa tuổi “mầm non” –
Tức là lứa tuổi đến trường phổ thông. Ở giai đoạn này, những cấu tạo tâm lý đặc trưng
của con người đã hình thành trước đây, đặc biệt là trong độ tuổi mẫu giáo nhỡ vẫn tiếp
tục phát triển mạnh. Với sự giáo dục của người lớn, chức năng tâm lý đó sẽ được hoàn
thiện về mọi phương diện của hoạt đông tâm lý (nhận thức và ý chí) để hoàn thành
việc xây dựng những cơ sở ban đầu về nhân cách của con người.
Ở lứa tuổi mẫu giáo lớn, tư duy trực quan hình tượng phát triển mạnh đó là
điều kiện thuận lợi nhất để giúp trẻ cảm thụ tốt những hình tượng nghệ thuật được
7


xây dựng trong các tác phẩm văn học. Những câu chuyện với những tình tiết ly kỳ,
hấp dẫn, những nhân vật với đầy đủ những tính cách khác nhau đã có sức hấp dẫn,
lôi cuốn trẻ làm trẻ say mê, hứng thú. Qua việc cảm thụ các tác phẩm văn học vốn
biểu tượng của trẻ mẫu giáo có thêm nhiều, lòng ham hiểu biết và nhận thức tăng
lên rõ rệt. Vì vậy đề ra một số biện pháp dạy trẻ kể diễn cảm chuyện cổ tích xuất
phát từ vấn đề này.[1,tr.20].
Ghi nhớ của trẻ mẫu giáo lớn ngày càng có tính chủ định nhiều hơn so với mẫu
giáo bé, nhờ sử dụng một số phương thức nhắc lại hay liên hệ các sự kiện với nhau do
người lớn gợi ý cho.
Ở tuổi mẫu giáo lớn chỉ việc đặt mục đích cho hành động và lâp kế hoạch thực
hiện hành động thường được thể hiện rất rõ nét.điều đó thúc đẩy các hành động định hướng

động kể sáng tạo được giới hạn trong hoạt động của chủ thể và được thể hiện trong quá
trình vận động những đặc trưng của truyện cổ tích. Mức độ sáng tạo được thể hiện ở
chỗ: Làm biến đổi, làm khác, làm mới ít nhiều bản kể.[9,tr.10]
1.2.1.2. Ngôn ngữ
Tuổi mầm non là lứa tuổi có sự phát triển cực nhanh về ngôn ngữ theo hướng
hoàn thiện dần về các mặt ngữ âm, từ vựng và nắm các cấu trúc câu. Tuy vậy, các từ
mang ý nghĩa trừu tượng trẻ chưa thể hiểu được. Với những từ mới, từ khó trong tác phẩm
giáo viên cần phải giảng giải bằng nhiều cách để trẻ hiểu tác phẩm dễ dàng. [ 9, tr.9]
1.2.2. Đặc điểm của truyện cổ tích trong chương trình Giáo dục mầm non
Truyện cổ tích có những thuộc tính cơ bản như tính chất tưởng tượng hư cấu, tính
kì ảo có ảnh hưởng tác dụng rất lớn đối với sự sáng tạo thẩm mỹ của trẻ. Trí tưởng
tượng là nhiên liệu của sự sáng tạo.
Thế giới của truyện cổ tích vừa thực vừa mộng ảo, nó đầy ắp trí tưởng tượng và
ước mơ, nó góp phần nôi dưỡng những khát vọng sáng tạo của trẻ.
Ngoài những ước mơ và khát vọng mà trẻ em tìm thấy toàn bộ thế giới trong
truyện cổ tích đậm đà sắc ảo, giàu chất thơ. Nó dường như là thế giới thật và cũng
dường như là một thế giới khác. Tất cả tạo cho truyện cổ tích một sức hấp dẫn kì lạ đối
với trẻ nhỏ. Thế giới cổ tích ấy ngay cả người lớn cũng phải truyền tụng và yêu dấu.
Nó làm cho “gian nhà học đáng thương của người học nghề thành thế giới của thơ ca,
thành một lâu đài mĩ lệ và làm cho cái đẹp khỏe chắc của họ giống như một nàng công
chúa trẻ kiều diễm’’. Đây cũng là điều khiến trẻ có những dung động mãnh liệt, sâu
sắc và lưu giữ mãi trong mình những ấn tượng, tình yêu đối với truyện cổ tích.
Xét về tính chính xác, duyên dáng uyển chuyển thì ngôn ngữ truyện cổ tích làm
ta kinh ngạc. Tác giả dân gian sử dụng từ trong truyện kể của mình từ nào từ ấy giản
dị, ngắn gọn, gần gũi với đời sống, giàu hình ảnh và nhiều màu sắc đã làm cho câu
chuyện là một tác phẩm nhất quán.
9


Từ vựng trong truyện chính xác và vang vọng, nhờ thế mà các hình tượng và

ác, tình yêu và sự mất mát. Những nội dung trên lại có tác động rất mạnh mẽ đến suy
10


nghĩ và thái độ song của trẻ. Bà Goddard Blythe – Giám đốc viện nghiên cứu Tâm
Sinh lý học thần kinh – cho biết: “Truyện cổ tích dạy trẻ cách phân biệt cái đúng và cái
sai, không phải thông qua việc giáo dục trực tiếp, nhưng là qua những ngụ ý mà truyện
muốn truyền tải”. Thật vậy thông qua những câu chuyện này trẻ học được một điều
rằng cái thiện luôn luôn chiến thắng và sự hy vọng cho những điều tốt đẹp hơn không
bao giờ là lãng phí.
1.2.3.3. Phát triển khả năng tư duy và nhận xét ở trẻ
Richard Dawkins đã từng nhấn mạnh rằng thông qua các câu chuyện cổ tích, trẻ
sẽ dễ dàng hình thành và phát triển khả năng bình luận và tư duy của mình. Học hỏi từ
những quyết định của các nhân vật trong chuyện, trẻ nhận biết được kết quả đằng sau
những quyết định đó. Trẻ sẽ rút ra được bài học rằng khi gặp khó khăn và thử thách
chúng ta sẽ có quyền lựa chọn và khi chọn đúng mọi chuyện sẽ lại tốt đẹp
1.2.3.4. Giúp trẻ điều khiển cảm xúc của bản thân
Các câu chuyện cổ tích giúp trẻ hình thành những chuẩn mực xã hội và đạo đức,
bên cạnh đó còn giúp trẻ tự rèn luyện và tiết chế cảm xúc bản thân. Chuyên gia nghiên
cứu tầm quan trọng của truyện cổ tích đối với trẻ em, tiến sĩ tâm lí học Bruno
Bettelheim khẳng định rằng: “những câu chuyện trên sẽ giúp trẻ vượt qua được những
lo lắng và sợ hãi mà ngay cả đến trẻ cũng không thể nào hiểu được. Trong những mẩu
chuyện thần tiên, nhân vật chính là những anh hùng nhỏ tuổi, dũng cảm đấu tranh lại
những cái xấu và luôn kết thúc trong chiến thắng huy hoàng. Theo đó, trẻ em sẽ tưởng
tượng một anh hùng cho bản thân để chống lại những sợ hãi”.
Vậy nên vai trò của truyện cổ tích có tác động mạnh mẽ trong bồi dưỡng tâm
hồn trẻ thơ, đem đến cho trẻ những ước mơ bay bổng, những cảm xúc thẩm mỹ về
một thế giới huyền ảo, kích thích và phát triển trí tưởng tượng của các em, mở cánh
cửa sổ cho tâm hồn các em hướng vào những ước mơ đẹp đẽ, kích thích những khát
vọng của các em muốn hiểu biết, muốn vươn lên những tầm cao của tư tưởng, tình

chuyện sẽ góp phần rất lớn vào việc khắc họa tính cách nhân vật và thể hiện tư tưởng
chủ đề của tác phẩm.
Việc xác định ngữ điệu khi kể diễn cảm liên quan đến nhiều yếu tố. Sau đây là
một số yếu tố cơ bản:
Thứ nhất, đọc chính âm: Trong Từ điển Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng, 1995 định
nghĩa: “Chính âm là cách phát âm được coi là chuẩn”.[tr.21]
Đọc chính âm là biểu hiện của lời nói văn hóa. Ở tuổi mầm non, việc rèn luyện
phát âm đúng dễ hơn là khi con người đã trưởng thành. Tuy nhiên, trẻ mầm non chưa
đủ trình độ phân biệt giữa chuẩn và lệch chuẩn, vì thế giáo viên cần phải phát âm đúng
để làm mẫu cho trẻ.

12


Thứ hai, ngừng giọng: Ngừng giọng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc kể
diễn cảm tác phẩm văn học. Thông thường ta ngừng giọng ở dấu câu, tuy nhiên cũng
có khi văn bản không ghi dấu câu vẫn được ngừng giọng, tùy theo việc thể hiện tâm
trạng của nhân vật hoặc ý nghĩa tác phẩm.
Thứ ba, nhịp điệu và cường độ: Bên cạnh việc xác định giọng điệu cơ bản và ngữ
điệu khi kể tác phẩm văn học còn phải đặc biệt chú ý tới nhịp điệu và cường độ. Nhịp
điệu là tốc độ của việc kể. Cường độ của giọng là độ vang, độ mạnh.
Ví dụ: Hành động của nhân vật mắt trợn lên, chân tay chỉ trỏ - là yếu tố giúp trẻ
hình dung nhân vật, khung cảnh diễn ra đối thoại. Lời dẫn thì kể với độ to bình
thường, lời quát mắng của lão địa chủ trong truyện “Cây tre trăm đốt” là nhân vật phản
diện không phải lúc nào cũng có giọng quát nạt, hách dịch để diễn tả nhân vật này. Lúc
thực hiện mưu kế lão dỗ ngon ngọt ngữ điệu giọng nhẹ nhàng, ngọt ngào pha chút
giả dối. Lúc anh nông dân vác về một trăm đốt tre thì lão quát mắng khinh ghét:
Cho trẻ thể hiện hành động o như miêu tả cuộc giao tranh như trong chuyện “Thánh
Gióng” tôi thực hành mẫu và hướng dẫn trẻ kể với cường độ giọng to hơn. Trong các
đoạn đối thoại sử dụng cường độ khác nhau đối với những nhân vật khác nhau cũng

nghệ thuật (Đặc biệt là yếu tố ngôn ngữ: vần, nhịp điệu).
Với những câu chuyện kể, trẻ thường chú ý trước hết đến cốt truyện. Chúng theo
dõi xem câu chuyện diễn biến ra sao? Cái gì sẽ sảy ra? Kết thúc như thế nào?
Trẻ yêu thích và ghi nhớ rất nhanh những câu chuyện kể có hình tượng kỳ vỹ,
bay bổng, những câu chuyện có sự biến hóa kì lạ, các sự kiện xảy ra nhanh.
Các em có thể nhớ được nội dung các truyện ngắn và kể lại được tác phẩm một
cách diễn cảm nhờ sự giúp đỡ của giáo viên.chúng cũng có thể “đóng kịch” được với
những tác phẩm văn học đã được nghe nay được chuyển thành kịch bản.
Với những tác phẩm thơ: các em ưa thích những bài thơ có hình ảnh rực rỡ, giàu
vần điệu. Các em thuộc rất nhanh các bài thơ có vần và đọc lại các bài thơ một cách
diễn cảm.
Dù là cảm thụ thơ hay truyện thì chúng ta cũng thấy rằng lúc đầu trẻ tham gia
hồn nhiên trong quá trình tiếp nhận tác phẩm.các em chưa phân biệt hình tượng trong
tác phẩm và hiện thực được nhà văn phản ánh.sau đó, khi dần lớn lên tư duy nhận thức
phát triển trẻ đã đứng ngoài tác phẩm để nhận xét đánh giá. Từ đó trẻ phân biệt được
hình tượng nghệ thuật. Và hiện thực được tác giả thể hiện trong tác phẩm.
1.4. Một số vấn đề đổi mới phƣơng pháp giáo dục ở trƣờng mầm non hiện nay
Nhận thức được sự cần thiết phải đổi mới để phù hợp với xu hướng giáo dục
mầm non chung trên thế giới, trong khu vực và đồng thời đáp ứng được yêu cầu đòi
hỏi của thực tiễn giáo dục mầm non ở trong nước từ cuối những năm 90 của thế kỉ XX
bậc học mầm non Việt Nam đã tiến hành đổi mới giáo dục mầm non theo xu hướng
tích hợp theo chủ đề.
Việc tích hợp, lồng ghép,đan cài các hoạt động của trẻ vào nhau theo các chủ đề
gần gũi, quen thuộc trên cơ sở lấy hoạt động chủ đạo của trẻ mầm non (Hoạt động
giao lưu xúc cảm trực tiếp với người lớn đối với trẻ hài nhi; hoạt động với đồ vật
đối với trẻ ấu nhi và vui chơi đối với trẻ mẫu giáo) làm hoạt động “công cụ” giúp
15


trẻ tiếp thu kinh nghiệm xã hội ở nhiều góc độ , nhiều lĩnh vực khác nhau. Đó là


16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status