Tác động của kiều hối, đầu tư trực tiếp nước ngoài (PDI) và hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) đối với tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển ở các khu vực châu á thái bình d - Pdf 43

O
TR

N

V
OT O
N T TP HỒ

ÍM N

----------------------------

N UYỄN T Ị

ỒN

N UN

T
N
U
UT
TR
T PN
N O
V
TR P
T TR N
ÍN T
O

ÍM N

----------------------------

N UYỄN T Ị

ỒN

N UN

T
N
U
UT
TR
T PN
N O
V
TR P
T TR N
ÍN T
O
V T N TR
N
N T T
QU
N P
T TR N
UV
ÂU – T

Tôi xin cam đoan, luận văn này do bản thân tự nghiên cứu và thực hiện dƣới sự
hƣớng dẫn khoa học của GS.TS. Trần Ngọc Thơ. Các kết quả trong luận văn là trung
thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Tôi hoàn
toàn chịu trách nhiệm về tính pháp lý trong quá trình nghiên cứu khoa học luận văn
này.

Tác giả luận văn

NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG


MỤC LỤC

Trang
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
TÓM TẮT ...................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI ............................................................................... 2
1.1 Lý do thực hiện đề tài................................................................................................ 2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................. 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................................... 4
1.4 Dữ liệu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu .................................................................. 4
1.5 Phƣơng pháp nghiên cứu:.......................................................................................... 5
1.6 Bố cục của luận văn .................................................................................................. 5
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
TRƢỚC ĐÂY ................................................................................................................. 7
2.1 Cơ sở lý thuyết .......................................................................................................... 7

3.1.1.3 Biến giải thích ................................................................................................... 28
3.1.1.4 Biến kiểm soát bổ sung ..................................................................................... 29
3.1.2 Mô hình nghiên cứu. ............................................................................................ 30
3.2 Các giả thiết nghiên cứu. ......................................................................................... 32
3.3 Thu thập dữ liệu. ..................................................................................................... 32
3.4 Phƣơng pháp ƣớc lƣợng. ......................................................................................... 35
3.4.1 Kiểm định các trƣờng hợp khuyết tật của mô hình do vi phạm các giả định ........... 37
3.4.2 Phƣơng pháp hồi quy GMM ................................................................................ 40
3.4.2.1 Ƣu điểm của GMM ........................................................................................... 40
3.4.2.2 Thủ tục ƣớc lƣợng GMM và kiểm định cơ bản ................................................ 42
3.4.3 Tính chất của phƣơng pháp ƣớc lƣợng GMM. .................................................... 44
CHƢƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM ........................................ 45
4.1 Phân tích thống kê mô tả giữa các biến trong mô hình. .......................................... 47
4.2 Kiểm định sự tƣơng quan các biến trong mô hình và đa cộng tuyến..................... 50
4.2.1 Ma trận tƣơng quan đơn tuyến tính giữa các cặp biến Pearson ........................... 50
4.2.2 Kiểm định đa cộng tuyến trong mô hình.............................................................. 51
4.3 Kiểm định lựa chọn mô hình Pooled và mô hình dữ liệu bảng FEM ..................... 52
4.4 Kiểm định lựa chọn mô hình Pooled và mô hình dữ liệu bảng REM ..................... 54
4.5 Kiểm định lựa chọn mô hình FEM và mô hình dữ liệu bảng REM ........................ 55


4.6 Kiểm định hiện tƣợng phƣơng sai thay đổi phần dƣ trên dữ liệu bảng - Greene
(2000) ............................................................................................................................ 57
4.7 Kiểm định hiện tƣợng tự tƣơng quan phần dƣ trên dữ liệu bảng– Wooldridge
(2002) và Drukker (2003) ............................................................................................. 58
4.8 Phân tích kết quả hồi quy ........................................................................................ 59
4.9 Tổng kết chƣơng 4 .................................................................................................. 70
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN ............................................................................................ 72
5.1 Kết luận ................................................................................................................... 72
5.2 Kiến nghị và gợi ý chính sách ................................................................................. 73

3SLS (Three-Stage least squares): Phƣơng pháp hồi quy bình phƣơng bé nhất ba bƣớc


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.3.1 Bảng nguồn thu thập dữ liệu ....................................................................... 33
Bảng 3.3.2 Bảng kỳ vọng dòng vốn ảnh hƣởng đến tăng trƣởng kinh tế…………….. 34
Bảng 3.3.3 Bảng kỳ vọng tăng trƣởng kinh tế ảnh hƣởng đến dòng vốn……………..35
Bảng 4.1: Thống kê mô tả giữa các biến trong mô hình ............................................... 48
Bảng 4.2.1: Ma trận tƣơng quan tuyến tính đơn giữa các cặp biến .............................. 50
Bảng 4.2.2: Kết quả kiểm tra đa cộng tuyến với nhân tử phóng đại phƣơng sai đối của
mô hình .......................................................................................................................... 51
Bảng 4.3: Kết quả kiểm định lựa chọn Pooled và FEM……………………………… 54
Bảng 4.4: Kết quả kiểm định lựa chọn Pooled và REM………………………………55
Bảng 4.5: Kết quả kiểm định lựa chọn FEM và REM……………………………….. 56
Bảng 4.6: Kết quả kiểm tra phƣơng sai thay đổi của 7 mô hình………………………57
Bảng 4.7 : Kết quả kiểm tra tự tƣơng quan 7 mô hình……………………………….. 58
Bảng 4.8.1: Kết quả hồi quy mô hình với phƣơng pháp Pooled, FE, RE……………. 60
Bảng 4.8.2: Kết quả hồi quy mô hình với phƣơng pháp GMM……………………….61
Bảng 4.8.3: Kết quả hồi quy mô hình với phƣơng pháp Pooled, FEM và GMM……. 67


Bảng 4.9 Bảng so sánh kết quả đạt đƣợc với kỳ vọng dấu về tác động của các dòng vốn
đến tăng trƣởng kinh tế………………………………………………………………. 71
Bảng 4.10 Bảng so sánh kết quả đạt đƣợc với kỳ vọng dấu về tác động của tăng trƣởng
kinh tế đến các dòng vốn……………………………………………………………...71


1


(2013) và Arriaza Herrera, Juan Carlos, Ph.D. (2015). Đồng thời, kết quả nghiên cứu
cũng g p phần tạo cơ sở giúp các nhà hoạch định chính sách xây dựng các chính sách
thu hút và quản lý hiệu quả các dòng vốn, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.


2

CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1 Lý do thực hiện đề tài.
Tăng trưởng kinh tế là mục tiêu hàng đầu của hầu hết các quốc gia trên thế
giới bởi vì tăng trưởng kinh tế góp phần thúc đẩy phát triển con người (Nourzad &
Powel, 2003) và phát triển con người thực sự là mục tiêu của tất cả các hoạt động
kinh tế trên toàn cầu. Tăng trưởng kinh tế có thể bị tác động bởi các yếu tố khác
nhau vì tính chất phức tạp của nó, bao gồm yếu tố trong nước và yếu tố bên ngoài.
Trong đ , tiết kiệm và vốn con người được coi là hai yếu tố trong nước có vai trò quan
trọng để đạt được tăng trưởng kinh tế cao ở mỗi quốc gia (Solow, 1956; Romer
1988). Tuy nhiên, bên cạnh các yếu tố trong nước thì các yếu tố bên ngoài như
kiều hối, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
cũng quan trọng không kém trong việc cải thiện tốc độ tăng trưởng kinh tế, đặc biệt
là đối với các nước đang phát triển. Sở dĩ các d ng vốn quốc tế có vai trò quan
trọng đối với tăng trưởng kinh tế của một quốc gia là do khi chảy vào trong nước,
chúng bổ sung được lượng vốn thiếu hụt mà vốn trong nước không đáp ứng đủ,
đồng thời tạo điều kiện để nền kinh tế mở cửa, hội nhập với thế giới bên ngoài, góp
phần nâng cao vị thế của quốc gia trên trường quốc tế.
Trong những năm gần đây, xu hướng quốc tế hóa nền kinh tế, mở rộng giao
lưu thương mại, văn hóa, chính trị giữa các quốc gia, các tổ chức cùng với các chính
sách mở cửa thông thoáng đã tạo cơ hội không nhỏ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại
các nước đang phát triển. Đặc biệt, số liệu thống kê từ World

ank và UN T

) c tác

động t ch cực đến tăng trưởng kinh tế như tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao
động, đẩy mạnh xuất khẩu, phát triển cơ sở hạ tầng, góp phần cải thiện cán cân
thanh toán quốc tế… Tuy nhiên cũng c không t ý kiến trái chiều cho rằng việc gia
tăng d ng kiều hối, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
ch nh thức O

I) và hỗ trợ phát triển

) sẽ gây ra tình trạng bong b ng đối với một số ngành như bất

động sản, chứng khoán, gia tăng nợ nước ngoài…tạo áp lực cho nền kinh tế của
quốc gia tiếp nhận.
Từ những vấn đề thực tiễn và nghiên cứu khoa học đ , tác giả chọn đề tài
“Tác động của kiều hố đ u tƣ trực t p nƣớc n o
c n t ức OD

đối vớ t n trƣởn

DI v

n t tại các quốc

ở khu vực Châu Á – T á Bìn Dƣơn ”.

ỗ tr p át tr n
a đan p át tr n

ài luận văn tập trung nghiên cứu tác



4

trưởng kinh tế, từ đ đưa ra những chính sách phù hợp để phát triển đất nước một
cách bền vững.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Từ mục tiêu nghiên cứu đề ra, bài nghiên cứu nhằm hướng đến giải quyết các
câu hỏi nghiên cứu sau:
i)

ng kiều hối, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

phát triển ch nh thức O

I) và hỗ trợ

) c hay không tác động đến tăng trưởng kinh tế tại các

quốc gia đang phát triển ở khu vực Châu Á – Thái ình ương?
(ii) Mối quan hệ giữa kiều hối, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
hỗ trợ phát triển ch nh thức O

I),

) và tăng trưởng kinh tế c chiều hướng tương

quan như thế nào?
1.4 Dữ liệu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
Ngoài các nguồn lực sẵn có bên trong thì các yếu tố bên ngoài như kiều hối,



5

gồm Campuchia (Combodia), Trung Quốc (China), Fiji, Ấn Độ (India), Indonexia,
Mông Cổ (Mongolia), Nepan, Papua New Guinea, Philippines, Sri Lanka, Tonga.
Dữ liệu chính của bài nghiên cứu được lấy từ Chỉ số phát triển thế giới của Ngân
hàng thế giới (WDI) và Website The Economic Freedom Network.
Tác giả sử dụng phần mềm Stata 12, đồng thời áp dụng phương pháp ước
lượng hệ thống bảng GMM để thực hiện kiểm định các mô hình trong bài nghiên
cứu nhằm tìm ra mối tương quan giữa kiều hối, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI),
hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và tăng trưởng kinh tế của một nh m các nước
đang phát triển tại khu vực Châu Á – Thái

ình

ương. Các biến được sử dụng

trong bài nghiên cứu sẽ được mô tả rõ hơn trong chương 3.
1.6 Bố cục của luận v n:
Bố cục bài nghiên cứu xây dựng thành năm chương, được trình bày theo
trình tự nội dung như sau:
hương 1: Giới thiệu đề tài.
Trong chương 1, tác giả sẽ trình bày về vấn đề nghiên cứu, mục tiêu cần làm
rõ trong bài nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, dữ liệu nghiên cứu, phạm vi nghiên
cứu, phương pháp nghiên cứu và bố cục của bài nghiên cứu.
hương 2: ơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm trước đây.
Nội dung chủ yếu của chương này, tác giả trình bày cơ sở lý thuyết về kiều
hối, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), hỗ trợ phát triển ch nh thức
(ODA) và tăng trưởng kinh tế, đồng thời giới thiệu các nghiên cứu thực nghiệm

CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC
NGHIỆM TRƢỚC ĐÂY
2.1 Cơ sở lý thuy t
2.1.1 Kiều hối:
Theo định nghĩa của Qũy tiền tệ quốc tế (IMF) thì kiều hối là thu nhập của
hộ gia đình c được thông qua các giao dịch chuyển tiền tạm thời hoặc vĩnh viễn
của người lao động được từ nước ngoài về. Định nghĩa khác được dựa trên sự cân
bằng của các khoản thanh toán chứ không dựa trên mối quan hệ di cư, việc làm,
hoặc gia đình.
Theo định nghĩa của World Bank, kiều hối được là tổng của hai thành phần
chính: khoản tiền bồi thường cho người lao động và thu nhập của người lao động.
Kiều hối cũng bao gồm thành phần thứ ba, đ là chuyển nhượng vốn giữa các hộ
gia đình từ nước ngoài vào trong nước, tuy nhiên số liệu về khoản mục này rất khó
để thu thập, nên trên các báo cáo của hầu hết các nước đều thiếu mục này.
2.1.2 Đ u tƣ p át tr n nƣớc ngoài:
Theo định nghĩa của World ank thì đầu tư trực tiếp nước ngoài là một loại
đầu tư xuyên biên giới kết hợp với một cư dân trong một nền kinh tế có kiểm soát ở
một mức độ đáng kể ảnh hưởng đến việc quản lý của doanh nghiệp đ là cư dân
trong nền kinh tế khác. ũng như vốn chủ sở hữu cho phép gia tăng để kiểm soát
hoặc có ảnh hưởng, đầu tư trực tiếp còn bao gồm đầu tư g n với mối quan hệ đ ,
bao gồm cả đầu tư trong các doanh nghiệp chịu ảnh hưởng một cách gián tiếp hoặc
kiểm soát.
Qũy tiền tệ quốc tế IM định nghĩa đầu tư trực tiếp nước ngoài là đầu tư c
lợi ích lâu dài của một doanh nghiệp tại một quốc gia khác (quốc gia nhận đầu tư),
không phải tại quốc gia mà doanh nghiệp đang hoạt động với mục đ ch quản lý có


8

hiệu quả doanh nghiệp. Quyền sở hữu này tối thiểu phải là 10% tổng số cổ phiếu


bao gồm:

không hoàn lại: là hình thức cung cấp O

không phải hoàn trả lại


9

b) O

vay ưu đãi hay c n gọi là t n dụng ưu đãi): là khoản vay với các

điều kiện ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ, bảo đảm “yếu tố
không hoàn lại” c n gọi là “thành tố hỗ trợ”) đạt t nhất 35% đối với các khoản vay
c ràng buộc và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc;
c) O

vay hỗn hợp: là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản

vay ưu đãi được cung cấp đồng thời với các khoản t n dụng thương mại, nhưng t nh
chung lại c “yếu tố không hoàn lại” đạt t nhất 35% đối với các khoản vay c ràng
buộc và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc.
2.1.4 T n trƣởn

n t

T u n ập bìn quân đ u n ƣờ


quân đầu người cao gấp hàng chục lần so với thu nhập bình quân đầu người của các
nước nghèo nhất thế giới. Qua thời gian, tỷ lệ tăng của GDP thực tế biến đổi mạnh,
do đ vị thế tương đối giữa các quốc gia cũng c thể thay đổi đáng kể.
2.1.5 Lý thuy t mối quan hệ giữa các dòng vốn quốc t với thu nhập bình quân
đ u n ƣời.
Các lý thuyết cơ bản bài nghiên cứu sử dụng được hỗ trợ bởi một mô hình
tăng trưởng tiêu chuẩn mà việc đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), viện trợ phát triển
(ODA) và kiều hối đều được xem như là thành phần của đầu tư. Những dòng chảy
này có thể ảnh hưởng đến kinh tế vĩ mô thông qua các kênh khác nhau. FDI và
ODA là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới quyết định đầu tư của chính phủ,
còn kiều hối là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới các quyết định tiêu dùng và đầu tư


11

của hộ gia đình. Cả ba dòng vốn này đều có ảnh hưởng đến thu nhập bình quân đầu
người của các quốc gia tiếp nhận.
Theo Sajid Anwar và Arusha Cooray (2014), mối quan hệ giữa FDI, ODA và
Kiều hối được xác định bằng một hàm sản xuất tổng hợp như sau:
Yt = g(At-1)f (Kd,t, Lt, Rt, FDIt)

(1)

Trong đ Y là tổng sản lượng thực; A là viện trợ nước ngoài; Kd là vốn trong
nước; L là lực lượng lao động; R là kiều hối và FDI là đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Phương trình 1) cho thấy tổng sản lượng phụ thuộc vào ba nguồn vốn: vốn trong
nước dựa trên tiết kiệm trong nước, kiều hối là tiết kiệm của cá nhân ở bên nước
ngoài và vốn nước ngoài.
Viện trợ nước ngoài cũng ảnh hưởng đến tổng sản lượng của quốc gia. Dòng
vốn này được xem như là một đầu vào của đầu tư công hay cơ sở hạ tầng công cộng

) = log( g (At 1 )) + log
Lt

[ f ( KL

d ,t
t

,

Rt FDI t
,
Lt Lt

)]

(3)

Để phân tích thực nghiệm, các tác giả sử dụng một dạng hàm Cobb-Douglas
cho số hạng thứ nhất và thứ hai ở phía bên phải của phương trình 3) như sau:

log( g (At 1 )) = α0 +α1 log(At1 )

[ ( KL

d ,t

log f

t

Yt
R
FDI t
) =  0 + α1 log(At1 ) + 1 log( d ,t ) log+  2 log( t ) + 3 log(
) + μt (6)
Lt
Lt
Lt
Lt
Với

 0 = α0 +  0

Phương trình 6) có thể được viết dưới dạng thu gọn:

log(yt) =  0 + α1 log(At1 ) +
Với yt =

1 log(k dt ) + 2 log(rt ) + 3 log(fdit ) + μt

(7)

K
Yt
R
FDI t
, kdt = ( d ,t ), rt = ( t ) và fdit =
Lt
Lt
Lt

Ngân hàng Trung ương đến 401 tỷ của IFAD (Số liệu thống kê năm 2013).
Các nghiên cứu trước đây đưa ra nhiều kết quả khác nhau về tác động của
kiều hối đối với tăng trưởng kinh tế tại nước tiếp nhận. T nh đến thời điểm hiện tại,
có ba quan điểm chính về mối quan hệ giữa kiều hối và tăng trưởng kinh tế, bao
gồm kiều hối tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế, kiều hối không tác động
đến tăng trưởng kinh tế và kiều hối c tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế.
2.2.1.1 Kiều hối tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế
Jongwanich (2007) sử dụng phương pháp GMM để tìm hiểu ảnh hưởng của
kiều hối lên tăng trưởng kinh tế thông qua kênh đầu tư nội địa, đồng thời sử dụng
phương pháp hồi quy với hiệu ứng cố định để nghiên cứu ảnh hưởng của kiều hối
đến tăng trưởng kinh tế qua kênh nguồn nhân lực. Tác giả sử dụng dữ liệu bảng
được thu thập từ 17 quốc gia ở Châu Á – Thái ình ương, giai đoạn 1993 – 2003.


14

Kết quả cho thấy kiều hối c tác động tích cực đối với tăng trưởng kinh tế thông
qua các kênh nguồn nhân lực và đầu tư nội địa.
Ahortor, Christian R.K. và Adenutsi, Deodat E. (2008) nghiên cứu tác động
của kiều hối đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển nhỏ mở. Bản
chất của nghiên cứu này là để xác minh những tác động kinh tế vĩ mô của kiều hối
qua biên giới đối với triển vọng tăng trưởng kinh tế của các nền kinh tế nhỏ mở
đang phát triển, giai đoạn 1996-2006. Thông qua phương pháp ước lượng GMM,
các tác giả đã tiến hành phân t ch định lượng trên dữ liệu hàng năm của 31 quốc gia
nhỏ mở đang phát triển ở tiểu vùng Sahara châu Phi, Mỹ La tinh và vùng Caribê.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, kiều hối đ ng g p đáng kể vào tăng trưởng kinh tế
trong nền kinh tế nhỏ mở đang phát triển. Tuy nhiên, kiều hối đ ng g p vào tăng
trưởng kinh tế dài hạn ở châu Mỹ Latinh và vùng Caribê nhiều hơn tiểu vùng
Sahara châu Phi. Như vậy, trong điều kiện năng động, kiều hối làm chậm tăng
trưởng kinh tế, nhưng trong khu vực nghiên cứu, kiều hối c tác động tích cực đến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status