Tác động của rủi ro tín dụng đối với khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại việt nam - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN PHÚ CƯỜNG

TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN PHÚ CƯỜNG

TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. HOÀNG ĐỨC

1.7. Ý nghĩa khoa học của đề tài ............................................................................ 4
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1........................................................................................ 5
Chương 2: TỔNG QUAN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NHTM VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ................ 6
2.1. Lý thuyết nền về vấn đề nghiên cứu ............................................................... 6
2.1.1. Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại ................................................. 6
2.1.1.1. Khái niệm .................................................................................................. 6
2.1.1.2. Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng........................................................ 7
2.1.1.3. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng ....................................................... 8
2.1.2. Khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại........................................... 11
2.1.2.1. Khái niệm ................................................................................................ 11
2.1.2.2. Các chỉ tiêu xác định khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại ...... 11
2.1.3. Tác động của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của NHTM........ 12
2.1.4. Ý nghĩa của việc nghiên cứu tác động của rủi ro tín dụng đến khả năng
sinh lời của NHTM ................................................................................................ 13


2.1.4.1. Đối với hoạt động kinh doanh của NHTM .............................................. 13
2.1.4.2. Đối với nền kinh tế .................................................................................. 13
2.1.5. Nâng cao khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại ........................... 14
2.1.5.1. Khái niệm ................................................................................................ 14
2.1.5.2. Ý nghĩa của việc nâng cao khả năng sinh lời của NHTM ....................... 14
2.2. Lược khảo các nghiên cứu trước đây............................................................ 14
2.3. Mô hình nghiên cứu ...................................................................................... 18
2.4. Đóng góp mới của đề tài ............................................................................... 19
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2...................................................................................... 20
Chương 3: THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
KHẢ NĂNG SINH LỜI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM...... 21
3.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của 15 NHTM Việt Nam giai đoạn 2006-2015
............................................................................................................................... 21

5.2.1.1. Tăng trưởng tín dụng .............................................................................. 55
5.2.1.2. Xây dựng mô hình quản lý nợ có vấn đề ................................................. 57
5.2.1.3. Hoàn thiện hệ thống kiểm soát hỗ trợ hoạt động cho vay ...................... 58
5.2.2. Nhóm giải pháp hỗ trợ ............................................................................... 60
5.2.2.1. Đề xuất từ phía chính phủ ....................................................................... 60
5.2.2.2. Từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ......................................................... 61
5.3.

Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo .................................... 61

KẾT LUẬN CHƯƠNG 5...................................................................................... 62
KẾT LUẬN CHUNG ............................................................................................ 63
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AGE

Thời gian hoạt động của ngân hàng

BCTC

Báo cáo tài chính

BDC

Chi phí nợ xấu

CI


NH

Ngân hàng

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

NHTMCP

Ngân hàng thương mại cổ phần

NV

Nguồn vốn

NVHĐ

Nguồn vốn huy động

ROA

Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản

ROE


21

Bảng 3.2. Tổng hợp tổng tài sản và tốc độ tăng trưởng về tổng tài sản của 15
NHTMCP

23

Bảng 3.3. Tổng hợp vốn tự có và tốc độ tăng trưởng về vốn tự có của 15
NHTMCP

25

Bảng 3.4. Dư nợ tín dụng và tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng của 15
NHTMCP

27

Bảng 3.5. Tổng nợ xấu của 15 NHTMCP giai đoạn 2006 - 2015

29

Bảng 4.1. Thống kê mô tả chung

41

Bảng 4.2. Ma trận hệ số tương quan

42

Bảng 4.3. Kết quả kiểm định VIF cho mô hình (1a)


Bảng 4.11. Kết quả chạy hồi quy mô hình (2a) và (2b) với FEM

49


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Tên hình vẽ, đồ thị

Trang

Sơ đồ 2.1. Các loại rủi ro của NHTM

6

Hình 3.1. Tốc độ tăng trưởng về Nguồn vốn huy động của 15 NHTMCP theo
loại hình sở hữu

22

Hình 3.2. Tốc độ tăng trưởng về tổng tài sản của 15 NHTMCP theo loại hình
sở hữu

24

Hình 3.3. Tốc độ tăng trưởng về vốn tự có của 15 NHTMCP theo loại hình
sở hữu

26



35

Hình 3.12. Mối quan hệ giữa Tỷ lệ nợ xấu (DR) và ROA

35

Hình 3.13. Mối quan hệ giữa Tỷ lệ nợ xấu (DR) và ROE

36

Hình 3.14. Mối quan hệ giữa Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng (LLR) và ROA

37

Hình 3.15. Mối quan hệ giữa Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng (LLR) và ROE

37


1
Chương 1: GIỚI THIỆU LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
1.1. Lý do chọn đề tài
Đi cùng với sự phát triển của nền kinh tế là sự tăng trưởng không ngừng của
tín dụng ngân hàng, và đi kèm với sự tăng trưởng là rủi ro. Rủi ro có thể xuất phát
từ nhiều nguyên nhân, từ vi mô đến vĩ mô, từ khách quan đến chủ quan. Cho dù là
nguyên nhân nào cũng đều ảnh hưởng không chỉ đến hiệu quả kinh doanh của ngân
hàng mà còn ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế. Ngân hàng là một trung gian tài
chính đặc biệt, kinh doanh trong lĩnh vực đặc biệt là tiền tệ. Ngân hàng được xem là
huyết mạch của nền kinh tế. Vì thế, một khi hệ thống ngân hàng xảy ra rủi ro hay

hàng thương mại Việt Nam.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
-

Thực trạng tín dụng và khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại Việt

Nam hiện nay như thế nào?
-

Các yếu tố đo lường rủi ro tín dụng ảnh hưởng như thế nào đến khả năng

sinh lời của các ngân hàng thương mại Việt Nam?
-

Từ kết quả nghiên cứu, nên có những giải pháp nào để nâng cao khả năng

sinh lời của các ngân hàng thương mại Việt Nam?
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-

Đối tượng nghiên cứu: tác động của rủi ro tín dụng đối với khả năng sinh lời

của các ngân hàng thương mại Việt Nam.
-

Phạm vi nghiên cứu:
Về thời gian: Dữ liệu thu thập trong khoảng thời gian từ 2006-2015, nguồn

dữ liệu báo cáo tài chính của các NHTMCP Việt Nam từ website của các ngân
hàng.

BIDV

4

NHTMCP Sài Gòn Thương Tín

Sacombank

5

NHTMCP Quân Đội

MBBank

6

NHTMCP Hàng Hải

Maritimebank

7

NHTMCP Quốc Dân

NVB

8

NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam


Sài Gòn Bank

14

NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng

VPBank

15

NHTMCP Phát Triển TP.HCM

HDBank

1.5. Phương pháp nghiên cứu
Bài luận văn sử dụng phương pháp định tính và định lượng: thu thập các
thông tin để đánh giá tổng quan về tình hình chung sau đó sử dụng và tính toán số
liệu theo các biến đã xác định để đưa vào chạy mô hình hồi quy. Việc xây dựng mô
hình dựa vào các bài nghiên cứu trước đây. Trên cơ sở xây dựng các dữ liệu và mô
hình hồi quy, đề tài tiến hình kiểm định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến khả
năng sinh lời của các NHTM Việt Nam thông qua phương pháp bình phương bé
nhất (OLS), dữ liệu thu thập được sẽ được hồi quy lần lượt theo 2 cách FEM (Fixed
Effect Model- Mô hình ảnh hưởng cố định) và REM ( Random Effect Model- Mô
hình ảnh hưởng ngẫu nhiên). Thông qua kiểm định Hausman để tìm ra mô hình phù
hợp, để xác định mối liên hệ giữa các biến trong mô hình nghiên cứu.
1.6. Kết cấu của bài luận văn
Bài luận văn gồm năm chương:


4

nghiên cứu của đề tài giúp người đọc bao quát được nội dung của đề tài nghiên cứu.


6
Chương 2: TỔNG QUAN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI
VỚI KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NHTM VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. Lý thuyết nền về vấn đề nghiên cứu
2.1.1. Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
2.1.1.1. Khái niệm
Rủi ro vốn tiềm ẩn trong mọi hoạt động kinh tế. Việc quản lý rủi ro có tầm
quan trọng đặc biệt đối các trung gian tài chính do họ có lợi thế hơn so với các tổ
chức kinh tế khác. Chính những lợi thế này giúp các ngân hàng khắc phục sự bất
cân xứng thông tin giữa người đi vay và người cho vay trên thị trường tài chính
(Jens Hagendorff, 2010).
Theo Jens Hagendorff, (2010) thì những rủi ro mà ngân hàng phải có thể đối
mặt:
Sơ đồ 2.1. Các loại rủi ro của NHTM
Rủi ro
Rủi ro thị trường

Rủi ro lãi suất

Rủi ro hoạt động

Rủi ro vốn

Rủi ro tín dụng

Rủi ro thanh khoản


ngày theo thời hạn trả nợ đã cơ cấu lại lần đầu; các khoản nợ được miễn hoặc giảm
lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng.
 Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ mất vốn) bao gồm: các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày
đến dưới 180 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn từ 30
ngày đến dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu; các khoản
nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần hai.
 Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: các khoản nợ quá hạn từ 180
ngày trở lên; các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở
lên theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn
trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; các khoản
nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá
hạn.


8
Tỷ lệ nợ xấu =

Nợ xấu
Tổng dư nợ cho vay

x 100%

Tỷ lệ nợ xấu phần nào phản ánh chất lượng tín dụng của NHTM, việc không
thu hồi được các khoản cho vay để chi trả cho các khoản đến hạn thanh toán của
ngân hàng sẽ gây áp lực về thanh khoản cho NHTM. Hiện nay tỷ lệ nợ xấu là một
trong những chỉ tiêu luôn được các NHTM chú trọng, duy trì ở mức thấp thông qua
việc xây dựng tiêu chí chặt chẽ ngay từ công tác thẩm định khách hàng trước khi
cấp tín dụng đến kiểm soát sau vay nhằm giảm thiểu tỷ lệ này. Tỷ lệ nợ xấu càng
cao chứng tỏ chất lượng dụng trong tổng các khoản tín dụng đã cấp càng thấp.
Giả thuyết: Tỷ lệ nợ xấu tác động ngược chiều lên khả năng sinh lời của

Ngân hàng đưa ra chính sách tín dụng không phù hợp, bị cuốn theo hội

chứng kinh tế, theo phong trào, theo khẩu hiệu phát triển kinh tế, tìm mọi cách cạnh
tranh, giành giật thị trường ở các lĩnh vực, những đối tượng khách hàng mà NH
không có sở trường hoặc chưa chuẩn bị đủ tiềm lực để cạnh tranh. Đôi khi NH quá
chú trọng vào lợi tức, vì lợi chạy theo lợi nhuận mà bỏ qua các quy tắc phòng ngừa
rủi ro, làm sai lệch các nguyên tắc cho vay, thẩm định dự án. Đây là chính sách mạo
hiểm, một khi xảy ra rủi ro sẽ gây tổn thất lớn cho bản thân NH cũng như toàn hệ
thống.
-

Đạo đức và trình độ của cán bộ ngân hàng
Do cán bộ NH chưa chấp hành đúng quy trình cho vay như: không đánh giá

đầy đủ, chính xác khách hàng trước khi cho vay, cho vay khống, thiếu tài sản đảm
bảo, cho vay vượt tỷ lệ an toàn. Đồng thời không kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình
hình sử dụng vốn vay của KH.
Do trình độ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ tín dụng còn hạn chế nên việc
đánh giá các dự án, hồ sơ yêu cầu vay vốn còn chưa tốt, dẫn đến tình trạng dự án
thiếu khả thi mà vẫn cho vay.
Hơn nữa, cán bộ tín dụng mà có phẩm chất đạo đức kém, không có tinh thần
trách nhiệm, dễ bị cám dỗ thì sẽ dễ bị mua chuộc bởi đồng tiền, dẫn đến thông đồng
với khách hàng làm hồ sơ giả để vay vốn, chiếm đoạt vốn của NH.
-

Áp lực cạnh tranh, vì cạnh tranh nên một số NH có thể chấp nhận mức giá

cho vay thấp, thậm chí chỉ đủ chi phí vốn đầu vào và chi phí quản lý, không tính
đến phần bù rủi ro. Việc làm đó trong dài hạn không những làm giảm lợi nhuận mà
còn làm tăng rủi ro trong hoạt động tín dụng của NH. Mặt khác, để giành thị phần,


này rất phổ biến do khách hàng có trình độ yếu kém trong dự đoán các vấn đề kinh
tế, yếu kém trong năng lực quản lý, không trang bị máy móc hiện đại,.. dẫn đến sản
phẩm sản xuất ra thiếu tính cạnh tranh, hàng sản xuất không tiêu thụ được dẫn đến
doanh nghiệp không thu hồi được vốn để trả nợ cho NH.
Thứ hai: Đối với khách hàng là cá nhân
-

Người vay bị thất nghiệp (có thể tạm thời hay kéo dài) dẫn đến không có thu

nhập và không đảm bảo được khả năng trả nợ.
-

Do người vay hoạch định ngân quỹ không chính xác.

-

Do những biến cố phát sinh trong cuộc sống gây khó khăn về tài chính cho

khách hàng như ốm đau, tai nạn, chết,…
 Nguyên nhân khách quan
Thứ nhất: Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế có vai trò đặc biệt quan trọng bởi vì nó ảnh hưởng lên cả
hoạt động của NHTM và hoạt động của các chủ thể khác trong nền kinh tế. Hơn
nữa, những biến động kinh tế là rất khó dự báo.


11
Khi nền kinh tế ổn định, tăng trưởng lành mạnh thì nhu cầu đầu tư trong xã
hội có xu hướng gia tăng, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng. Đồng thời,

Chỉ số này đo lường khả năng sinh lời trên mỗi đồng vốn của cổ đông
thường:
ROE = Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân
Thứ hai: Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản – gọi là chỉ số ROA
Chỉ số này đo lường khả năng sinh lời trên mỗi đồng tài sản của ngân hàng:
ROA = Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản
 Các chỉ số này càng cao cho thấy hoạt động kinh doanh của ngân hàng càng
có hiệu quả.
2.1.3. Tác động của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của NHTM
Thứ nhất, Giảm lợi nhuận của ngân hàng: khi xảy ra RRTD, NH không thu
được vốn tín dụng đã cấp và lãi vay, nhưng NH vẫn phải trả vốn và lãi cho khoản
tiền đã huy động khi đến hạn, điều này sẽ làm mất cân đối trong việc thu chi, vòng
quay vốn tín dụng giảm là cho NH kinh doanh không hiệu quả, chi phí của NH tăng
lên so với dự kiến, làm giảm lợi nhuận của NH.
Thứ hai, Giảm khả năng thanh toán của ngân hàng: nếu một khoản vay nào
đó bị mất hoặc khả năng thu hồi chậm thì NH phải sử dụng vốn của mình để trả cho
người gửi tiền, nguồn thu không có hoặc chậm trong khi phải trả lãi và gốc đúng
hạn cho nguồn vốn đã huy động, vì thế nó làm hạn chế khả năng thanh toán của
ngân hàng. Mặt khác, đến một chừng mực nào đó, NH sẽ không còn đủ vốn để trả
cho người gửi tiền thì ngân hàng sẽ rơi vào trạng thái mất khả năng thanh toán, có
thể dẫn đến nguy cơ rủi ro thanh khoản.
Thứ ba, Giảm uy tín của ngân hàng: RRTD xảy ra không chỉ ảnh hưởng trực
tiếp đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng mà còn ảnh hưởng đến lòng tin của
khách hàng. Khi NH xảy ra rủi ro, tâm lý chung của khách hàng là sẽ rút tiền để
tránh rủi ro, do đó có thể dẫn đến rút tiền hàng loạt làm cho ngân hàng rơi vào trạng
thái mất khả năng thanh toán. Việc một ngân hàng mất khả năng thanh toán không
chỉ ảnh hưởng đến hoạt động của bản thân ngân hàng mà còn ảnh hưởng đến cả hệ
thống do phản ứng dây chuyền, bởi vì các NHTM không hoạt động riêng lẽ mà có
mối quan hệ mật thiết với nhau.


sự ổn định và phát triển của xã hội.


14
2.1.5. Nâng cao khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại
2.1.5.1. Khái niệm
Nâng cao khả năng sinh lời là việc các tổ chức không ngừng nghiên cứu tìm
ra phương án kinh doanh tốt nhất nhằm đạt kết quả kinh doanh tối đa với chi phí tối
thiểu. Đối với các NHTM là huy động vốn với chi phí thấp hơn và đẩy mạnh hoạt
động cấp tín dụng, bên cạnh đó cho ra đời nhiều sản phẩm dịch vụ để phục vụ
khách hàng.
2.1.5.2. Ý nghĩa của việc nâng cao khả năng sinh lời của NHTM
Thứ nhất: Bất kỳ một tổ chức kinh tế nào khi tham gia vào thị trường đều có
chung mục tiêu là lợi nhuận, các NHTM cũng không ngoại lệ. Chính vì thế, mục
tiêu của họ là gia tăng lợi nhuận tức khả năng sinh lời của mình. Việc gia tăng khả
năng sinh lời không chỉ đem lại cho các cổ đông nguồn thu nhập tốt hơn mà phúc
lợi cho cán bộ nhân viên theo đó cũng cao hơn. Mặt khác, họ có thêm nguồn vốn để
tiếp tục phát triển, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Thứ hai: Mặt khác, để nâng cao khả năng sinh lời thì họ phải không ngừng
tìm kiếm khách hàng, thu hút vốn từ dân cư và đẩy mạnh hoạt động tín dụng, làm
cho dòng vốn không ngừng luân chuyển trong nền kinh tế. Chính vì thế, các NHTM
đã góp phần phát triển nền kinh tế nói chung và thị trường tài chính nói riêng. Đồng
thời, thông qua hoạt động cấp tín dụng, các NHTM cũng tham gia vào quá trình
giám sát hoạt động của các tổ chức kinh tế, từ đó góp phần vào sự phát triển ổn định
và bền vững của nền kinh tế.
2.2. Lược khảo các nghiên cứu trước đây
 Nghiên cứu của Honsa, A. và cộng sự (2009) về quản trị rủi ro tín dụng và
lợi nhuận của ngân hàng thương mại Thụy Điển giai đoạn 2000-2008 tìm thấy rằng
tỷ lệ nợ xấu (NPLR) và tỷ lệ an toàn vốn (CAR) có ảnh hưởng đến lợi nhuận của
ngân hàng (được đo lường bằng chỉ tiêu ROE), trong đó tỷ lệ nợ xấu ảnh hưởng đến

lệ nợ xấu (DR)) ảnh hưởng mạnh mẽ và rõ ràng đối với lợi nhuận của ngân hàng
(đo lường bằng ROA) và mối quan hệ này là thuận chiều. Bên cạnh đó bài nghiên
cứu sử dụng thêm nhiều biến khác để xem xét sự tác động đến ROA, trong đó đáng
chú ý là biến thời gian hoạt động (Age) và kết quả cho thấy yếu tố này tác động trái
chiều lên lợi nhuận của ngân hàng, cụ thể là ROA.


16
 Kết quả nghiên cứu của Mushtaq, M. và cộng sự (2015) đưa ra bằng chứng
cho thấy rủi ro tín dụng cao làm xấu đi hiệu quả tài chính của hệ thống ngân hàng
thương mại Pakistan. Bài nghiên cứu sử dụng đa dạng các biến hơn nhưng lại hạn
chế trong tính vững của kết quả, nhóm tác giả chỉ xem xét ảnh hưởng của rủi ro tín
dụng đến hiệu quả tài chính của ngân hàng thông qua biến ROA. Bài nghiên cứu
đưa ra bằng chứng cho thấy trong các biến đo lường rủi ro thì: Rủi ro tín dụng (CR),
Tỷ lệ nợ xấu (DR), Chi phí cho mỗi tài sản vay (CLA) và Tỷ lệ Cho vay và tạm ứng
(LA) có tác động ngược chiều đến lợi nhuận của ngân hàng (ROA), chỉ có biến
CAR (Tỷ lệ an toàn vốn) ảnh hưởng cùng chiều đến lợi nhuận của ngân hàng, trong
đó Chi phí cho mỗi tài sản vay có ảnh hưởng mạnh nhất. Nhóm tác giả khuyến nghị
nên kiểm soát chi phí và nợ xấu để làm giảm rủi ro tín dụng.
 Trong nghiên cứu về ảnh hưởng của quản trị rủi ro tín dụng đến hiệu quả tài
chính của hệ thống ngân hàng thương mại Jordan của Alshatti (2015) cũng cho thấy
việc quản trị rủi ro có vai trò quan trọng đối với lợi nhuận của ngân hàng. Bài
nghiên cứu đưa ra bằng chứng cho thấy rằng Tỷ lệ nợ xấu (DR) ảnh hưởng cùng
chiều đến lợi nhuận của ngân hàng (được đo lường bởi hai biến ROA và ROE), Tỷ
lệ đòn bẩy tài chính (LR) ảnh hưởng ngược chiều lên ROA và Chi phí nợ xấu
(BDC) ảnh hưởng ngược chiều lên cả ROA và ROE. Trong khi đó, Tỷ lệ an toàn
vốn (CAR) không có bất kỳ ảnh hưởng nào đến hiệu quả tài chính của ngân hàng
(về mặt ý nghĩa thống kê). Bài nghiên cứu xem xét khá đa dạng các biến, trong đó
nhóm tác giả xem xét sự tác động của các biến độc lập lên lợi nhuận của ngân hàng
được đo lường bởi hai biến ROA và ROE. Ngân hàng nên đối mặt và đưa ra chính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status