Thực trạng và những giải pháp phát triển LOGISTICS trong giao nhận vận tải biển quốc tế tại việt nam đến năm 2015 - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
--------------------------

HỒ TẤN BẰNG

Chuyên ngành : Thương mại
Mã số
: 60.34.10

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
GS.TS. VÕ THANH THU

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2009


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
--------------------------

HỒ TẤN BẰNG

Chuyên ngành : Thương mại
Mã số
: 60.34.10

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
GS.TS. VÕ THANH THU

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2009


tế..........................................................................................................................18


Kết luận Chương 1 ......................................................................................................20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN LOGISTICS TRONG GIAO
NHẬN VẬN TẢI BIỂN QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM ...........................................21
2.1. Thực trạng hoạt động của các công ty logistics trong giao nhận vận tải biển
quốc tế tại Việt Nam. ..........................................................................................21
2.1.1. Tình hình tăng trưởng số lượng các công ty logistics trong giao
nhận vận tải biển quốc tế tại Việt Nam ...................................................21
2.1.2. Phân loại các công ty logistics tại Việt Nam ............................................22
2.1.2.1. Phân loại theo quy mô ................................................................22
2.1.2.2. Phân loại theo thành phần kinh tế...............................................23
2.1.3. Đánh giá về lợi thế cạnh tranh của các công ty logistics trong giao
nhận vận tải đường biển tại Việt Nam.....................................................25
2.1.4. Interlink – Thương hiệu Việt của nhà giao nhận .....................................28
2.2. Những đánh giá chung về phát triển hoạt động logistics trong giao nhận
vận tải quốc tế đường biển tại tại Việt Nam. .....................................................29
2.2.1. Hiệu quả kinh doanh cung ứng của các doanh nghiệp logistics Việt
Nam .........................................................................................................29
2.2.2. Phạm vi hoạt động của các doanh nghiệp logistics Việt Nam .................33
2.2.3. Tác động của cơ sở hạ tầng đến hiệu quả hoạt động logistics..................34
2.2.4. Đánh giá về nguồn nhân lực của các doanh nghiệp logistics Việt
Nam .........................................................................................................39
2.2.5. Những vấn đề còn tồn tại hiện nay của hoạt động logistics trong
giao nhận vận tải biển quốc tế tại Việt Nam ...........................................42
2.3. Cơ hội và thách thức cho hoạt động logistics trong giao nhận vận tải biển
quốc tế sau khi Việt Nam gia nhập WTO...........................................................49
2.3.1. Cơ hội .......................................................................................................49
2.3.2. Thách thức ................................................................................................52

Kết luận chung
Tài liệu tham khảo
Phụ lục 1: Bảng câu hỏi
Phụ lục 2: Kết quả khảo sát


Phụ lục 3: Danh sách khảo sát 30 công ty xuất nhập khẩu Việt Nam
Phụ lục 4: Danh sách khảo sát 30 doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics
Phụ lục 5: Nhóm “10 nước hàng đầu” về các tiêu chuẩn liên quan đến logistics
năm 2007


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Phân loại logistics theo quá trình ...............................................................6
Bảng 1.2: Các cuộc mua lại và sáp nhập các công ty 3PL năm 2007.........................11
Bảng 2.1: Quy mô vốn của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics tại
Việt Nam .....................................................................................................................22
Bảng 2.2: Hình thức pháp lý các công ty cung cấp dịch vụ logistics tại Việt
Nam .............................................................................................................................24
Bảng 2.3: So sánh dịch vụ logistics tại các doanh nghiệp ở Việt Nam và nước
ngoài............................................................................................................................30
Bảng 2.4: Bảng xếp hạng 20 công ty 3PL toàn cầu theo doanh thu năm 20072008.............................................................................................................................32
Bảng 2.5: Sản lượng xếp dỡ tại các cảng chính ở Việt Nam ......................................34
Bảng 2.6: Cơ sở hạ tầng các cảng chính ở Việt Nam .................................................35
Bảng 2.7: Chi tiết dự án cụm cảng biển quốc tế Cái Mép – Thị Vải..........................36
Bảng 2.8: Thông số tải trọng các loại đầu kéo container............................................38
Bảng 2.9: Trình độ chuyên môn của nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp
logistics Việt Nam.......................................................................................................40
Bảng 2.10: Các hình thức để có nguồn khách hàng tại các doanh nghiệp


5PL:

Fifth Party Logistics: Logistics bên thứ năm

40’HC:

40 feet High-cube container: loại container 40’ cao.

40’SD:

40 feet standard container: loại container 40’ tiêu chuẩn.

ABI:

Automated Broker Interface: Hệ thống khai báo Hải quan qua
mạng (Mỹ).

ADSL:

Asymmetric Digital Subscriber Line: Thuê bao kỹ thuật số bất
đối xứng.

ASEAN:

Association of South East Asian Nations: Hiệp hội các Quốc gia
Đông Nam Á.

BL:


The Council of Logistics Management: Hội đồng Quản trò
Logistics (của Mỹ).


CMI

Co-Managed Inventory: Phối hợp quản trò tồn kho.

CPT:

Carriage Paid To: Điều kiện Cước phí vận tải đã trả.

CY:

Container Yard: Bãi Container.

DDP:

Delivered Duty Paid: Giao hàng đã nộp thuế quan.

DDU:

Delivered Duty Unpaid: Giao hàng chưa nộp thuế.

DWT:

All told Dead Weight Tonnage: Trọng tải toàn bộ của tàu.

EDI:


FDI:

Foreign Direct Investment: Đầu tư trực tiếp nước ngoài.

Feus:

Forty-feet equivalent unit: đơn vò tương đương container 40’sd

FIATA:

Fédération Internationale des Associations de Transitaires et
Assimiles: Liên đoàn các Hiệp hội giao nhận quốc tế.

FMC:

Federal Maritime Commission: Ủy ban Hàng hải Liên bang Mỹ.

FOB:

Free On Board: Điều kiện giao lên tàu.

FTP:

File Transfer Protocal: Giao thức truyền dữ liệu

GDP:

Gross Domestic Product: Tổng sản phẩm quốc nội.

ICC:


Logistics Service Provider: Người cung cấp dòch vụ logistics.

MNC:

Multi-National Company: Công ty Đa quốc gia.

MVC:

Minimum Volume Commitment: Khối lượng cam kết tối thiểu

NUS:

National University of Singapore: Đại học Quốc gia Singapore.

R&D:

Research and Development: Nghiên cứu và Phát triển.

RFID :

Radio Frequency Identification: Công nghệ nhận dạng bằng tần
số Radio.

SCM:

Supply Chain Management: Quản trò Dây chuyền Cung ứng.

SWB:


Voice Over Internet Protocal: Giao tiếp qua giao thức Internet.

VSIP:

Vietnam Singapore Industrial Park: Khu công nghiệp Việt Nam Singapore.

WTO:

World Trade Organization: Tổ chức Thương mại Thế giới.

XNK:

Xuất nhập khẩu.


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Ý nghĩa và tính cấp thiết của đề tài:
Logistics là một hoạt động không thể thiếu đối với bất kỳ một quốc gia nào,
trong đó giao nhận vận tải quốc tế đường biển đóng vai trò chủ lực vì nó có khả
năng vận chuyển một khối lượng hàng hóa khổng lồ giữa các quốc gia với chi phí
hợp lý nhất. Theo số liệu của tạp chí Chủ hàng Việt Nam, vận tải đường biển chiếm
gần 90% khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu, đứng đầu so với các loại hình vận tải
khác như đường bộ, đường hàng không…ở Việt Nam. Ngoài ra, nó có ý nghĩa quan
trọng không chỉ đối với nền kinh tế quốc dân mà còn có ý nghĩa rất lớn về mặt xã
hội. Giao nhận vận tải quốc tế đường biển giúp các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
tiết giảm chi phí, thời gian…, đồng thời đây còn là một ngành công nghiệp có tỉ
suất lợi nhuận cao, đóng góp nhiều cho ngân sách quốc gia, góp phần giải quyết
công ăn việc làm cho hàng vạn lao động từ phổ thông đến trí thức.
Tại Việt Nam, hoạt động giao nhận vận tải đường biển đang phát triển rất
mạnh mẽ. Do lợi nhuận từ hoạt động đem lại khá cao so với các ngành khác, nên

nhận vận tải đường biển ở Việt Nam.
- Khảo sát điều tra các doanh nghiệp để đánh giá sâu hơn về hệ thống
logistics phục vụ vận tải biển hiện nay.
- Thu thập những số liệu tin cậy để phục vụ cho công tác nghiên cứu.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
3.1. Đối tương nghiên cứu:
- Đề tài tập trung nghiên cứu về hoạt động của công ty kinh doanh dịch vụ
logistics bằng đường biển, đồng thời nghiên cứu một số đánh giá của các doanh
nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu đối với hoạt động logistics để từ đó có những
điều chỉnh cho phù hợp.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: theo số liệu của Hiệp Hội Giao Nhận Kho Vận Việt Nam
VIFFAS, các tỉnh phía Nam là trung tâm của hoạt động logistics đường biển với


gần 78% các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics tập trung ở TP.HCM. Vì
vậy, tác giả xin được tập trung nghiên cứu và điều tra khảo sát các doanh nghiệp
giao nhận vận tải đường biển, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại địa bàn các
tỉnh phía Nam mà TP.HCM đóng vai trò là đại diện. Song song đó, tác giả cũng
sử dụng số liệu của các tỉnh thành có nhiều hoạt động logistics đưởng biển như
Hải Phòng, Đà Nẵng, Qui Nhơn… và các nước khác để phân tích, đánh giá.
- Về thời gian: số liệu sơ cấp từ kết quả điều tra thực tế được thu thập từ
tháng 8-9 năm 2008. Các số liệu thứ cấp khác được cập nhật đến cuối năm 2007
trở về trước. Giai đoạn nghiên cứu từ năm 2009 đến năm 2015 được xem là giai
đoạn quyết định đến sự sống còn của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
logistics khi mà lộ trình cam kết mở của ngành dịch vụ vận tải với tổ chức
Thương mại thế giới WTO đã đến lúc phải thực hiện. Ngoài ra, các doanh nghiệp
lại còn phải đối mặt với cuộc khủng hoảng tài chính kinh tế toàn cầu đang lan
rộng.
Vì thời gian và điều kiệu nghiên cứu bị hạn chế, nên tác giả xin được phép

dược phẩm tại công ty TNHH DietHelm Việt Nam” của thạc sĩ Nguyễn Công
Hiệp”. Ở đề tài này, tác giả đã đưa ra các giải pháp khá hay cho dịch vụ logistics
và quản trị chuỗi cung ứng. Tuy nhiên, hạn chế của đề tài này là giới hạn nghiên
cứu trong phạm vi một công ty nhỏ hẹp. Hoặc như đề tài “Nâng cao năng lực hệ
thống cảng biển Việt Nam đảm bảo sự phát triển của dịch vụ Logistics” của thạc
sĩ Mai Nguyễn Trường Sơn. Đề tài này đưa ra nhiều kinh nghiệm phát triển cảng
biển của các quốc gia lân cận, giới thiệu được khái quát tình hình cảng biển các
khu vực Bắc, Trung, Nam. Đề tài này cũng đánh giá được thực trạng cơ sở vật
chất, hạ tầng, nguồn nhân lực… và xu hướng phát triển cảng biển ở Việt Nam.
Tuy nhiên, trong phần nghiên cứu thực trạng phát triển dịch vụ logistics ở Việt
Nam, tác giả Trường Sơn đã không phân tích nhiều về tình hình phát triển dịch vụ
logistics. Ngược lại, tác giả Sơn lại tiếp tục đánh giá tiếp về sự thiếu hụt cảng
biển và hạ tầng cảng biển mà tác giả Sơn đã đánh giá ở phần trên. Hơn thế nữa,
các giải pháp và kiến nghị chương 3 được đưa ra rất sơ sài và thiếu chiều sâu.
Phần lớn giải pháp đưa ra mang tính vĩ mô, thiếu hẳn các giải pháp vi mô như
nâng cao chất lượng dịch vụ của cảng, marketing thu hút khách hàng... cho chính


bản thân các cảng biển. Ngoài ra, đề tài của tác giả Trường Sơn còn thiếu phần
điều tra khảo sát thực tế và phân tích định lượng để phục vụ cho việc nghiên cứu.
Ở luận văn của tôi, đây có thể coi là công trình đầu tiên nghiên cứu sâu
rộng về hoạt động logistics trong giao nhận vận tải biển quốc tế tại Việt Nam.
Phần cơ sở lý luận ở chương 1, tác giả đã đưa ra các khái niệm khác biệt giữa
logistics, dịch vụ logistics cũng như khái niệm về dịch vụ giao nhận vận tải biển
quốc tế. Từ các khái niệm này, tác giả đã xây dựng mối quan hệ biện chứng giữa
dịch vụ giao nhận vận tải biển quốc tế với dịch vụ logistics.
Tiếp đó, bằng các khảo sát thực tế và các số liệu nghiên cứu khá mới, tác
giả đã phân tích thực trạng hoạt động logistics trong giao nhận vận tải biển quốc
tế tại Việt Nam hiện nay. Đó là thực trạng phát triển số lượng các doanh nghiệp
giao nhận, thực trạng về qui mô, phạm vi hoạt động, dịch vụ cung ứng cũng như

hiệu quả kinh doanh cung ứng, phạm vi hoạt động, nguồn nhân lực của các công ty
kinh doanh dịch vụ logistics Việt Nam cũng như tác động của cơ sở hạ tầng đến
hoạt động logistics. Từ đó, Chương 2 đã rút ra được các tồn tại, cơ hội, thách thức
của các công ty kinh doanh dịch vụ logistics Việt Nam nhằm làm tiền đề để đưa ra
các giải pháp ở Chương 3.
- Chương 3: Các giải pháp phát triển hoạt động logistics trong giao nhận vận
tải biển quốc tế tại Việt Nam. Chương này đưa ra 2 nhóm giải pháp vi mô và vĩ mô.
Nhóm giải pháp vĩ mô nói về vai trò của Chính phủ và Hiệp hội Giao nhận Kho vận
Việt Nam VIFFAS, vai trò của cơ sở hạ tầng, hải quan, chất lượng nguồn nhân lực
và hệ thống luật pháp. Nhóm giải pháp vi mô nói về việc cải tiến chất lượng dịch
vụ, củng cố nội lực, đẩy mạnh tiếp thị và ứng dụng công nghệ thông tin tại các
doanh nghiệp logistics Việt Nam.
- Tài liệu tham khảo.
- Các phụ lục.


1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LOGISTIC
1.1 KHÁI NIỆM VỀ LOGISTICS VÀ DỊCH VỤ LOGISTICS:
1.1.1 Khái niệm về Logistics:
Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều định nghĩa khác nhau về Logistics và vẫn
chưa có khái niệm thống nhất. Một điều rất thú vị là thuật ngữ “Logistics” chẳng có
liên quan gì với từ “Logic” hay “Logistic” trong toán học. Trong các từ điển, từ
“Logistics” có nghĩa là tổ chức lo việc cung ứng dịch vụ cho mọi cuộc hành quân
hỗn hợp, ngành hậu cần (trong quân sự). Mặc dù Logistics là một thuật ngữ khá mới
mẻ ở Việt Nam nhưng thực ra nó đã có khá lâu trên thế giới.
Theo tạp chí Logisticworld thì: Logistics là một môn khoa học của việc
hoạch định, tổ chức, quản lí và thực hiện các hoạt động cung ứng hàng hoá và dịch
vụ.


Logistics là quá trình
tối ưu hoá toàn bộ dây
chuyền cung ứng, từ
điểm đầu tiên của quá
trình sản xuất cho đến
người tiêu dùng cuối
cùng, nhằm đảm bảo
yêu cầu đúng lúc (Just
In Time - JIT) với tổng
chi phí thấp nhất. Hay
có thể nói cách khác:
logistics là quá trình tối
ưu hoá về vị trí, thời
gian, lưu trữ và vận
chuyển các tài nguyên
từ điểm đầu của dây

Hình 1.1: Ảnh minh họa LOGISTICS
(Nguồn: Tác giả: Robert Mottley)

chuyền cung ứng đến
tay người tiêu dùng nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng.
Các định nghĩa trên cho chúng ta thấy dịch vụ Logistics trong giao nhận vận
tải quốc tế vừa là sự phát triển ở giai đoạn cao của dịch vụ giao nhận vận tải trên cơ
sở sử dụng những thành tựu của công nghệ thông tin để điều phối hàng hoá từ khâu
tiền sản xuất đến tay người tiêu dùng cuối cùng, vừa nêu lên được ưu điểm nổi bậc
của nó so với dịch vụ giao nhận vận tải. Đó là sự tối ưu hóa dịch vụ giao nhận vận
tải nhằm đảm bảo giao hàng đúng lúc với chi phí thấp nhất.


hàng

T.T.
phân
phối

Dịch vụ
...

Cung ứng

Quản lý vật tư

Phân phối

LOGISTICS

(Nguồn: Logistics những vấn đề cơ bản XB 2003 - GS.TS. Đoàn Thị Hồng Vân)

Dòng chu chuyển vận
tải
Dòng thông tin lưu
thông

1.1.2 Khái niệm về dịch vụ logistics:
Trong Luật Thương mại 2005, lần đầu tiên khái niệm về dịch vụ logistics
được pháp điển hóa. Điều 233 của luật Thương mại quy định “Dịch vụ logistics là
hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công
đoạn bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các
thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hạng

tính chuyên môn hóa cao. Ví dụ, khi một nhà cung cấp dịch vụ logistics cho một
nhà sản xuất thép thì người này sẽ chịu trách nhiệm cân đối sản lượng của nhà máy
và lượng hàng tồn kho để nhập phôi thép, tư vấn cho doanh nghiệp về chu trình sản
xuất, kỹ năng quản lý và lập các kênh phân phối, các chương trình makerting, xúc
tiến bán hàng để đưa sản phẩm đến với người tiêu dùng.
1.1.3 Phân loại Logistics:
1.1.3.1 Phân loại theo hình thức khai thác Logictics:
Trên thế giới, logistics đến nay đã phát triển qua 5 hình thức:


5

- Logistics bên thứ nhất (1PL - First Party logistics): hình thức đầu tiên này
là chủ sở hữu tự mình tổ chức, thực hiện các hoạt động logistics nhằm đáp ứng nhu
cầu của bản thân. Hình thức này thường mang tính chuyên nghiệp thấp do không có
đủ các phương tiện hỗ trợ, đặc biệt là công nghệ thông tin.
- Logistics bên thứ hai (2PL - Second Party logistics): là người cung cấp một
công đoạn, một dịch vụ đơn lẻ như: vận tải, kho chứa hàng hoặc thu gom hàng, . . .
nhưng chưa tích hợp các hoạt động logistics.
- Logistics bên thứ ba (3PL - Third Party logistics): là người cung cấp dịch
vụ tương đối hoàn chỉnh, thay khách hàng quản lí và thực hiện các hoạt động
logistics đến từng bộ phận chức năng, có sự kết hợp thống nhất ở các khâu.
- Logistics bên thứ tư (4PL - Fouth Party logistics): là người tích hợp
logistics, chịu trách nhiệm quản lý, vận hành toàn bộ hoạt động logistics nhằm một
mục tiêu định trước của khách hàng.
- Logistics bên thứ năm (5PL - Fifth Party logistics): là sự phát triển cao nhất
của hoạt động logistics cho đến thời điểm hiện nay. Nhà cung cấp các dịch vụ
logistics là các chuyên gia hàng đầu trong việc ứng dụng các công nghệ khoa học
tiên tiến nhất, không những xử lý hệ thống thông tin linh hoạt mà họ còn phát ra các
thông tin giúp khách hàng một cách hoàn hảo nhất về quản lý nguồn cung ứng lẫn

và chi phí cho quá trình sản xuất.

Logistics đầu ra

là hoạt động đảm bảo cung cấp thành phẩm đến người tiêu

(Outbound

dùng tối ưu về vị trí, thời gian, chi phí nhằm đem lại lợi

logistics)

nhuận tối đa cho doanh nghiệp.

Logistics ngược

là quá trình thu hồi các phụ phẩm, sản phẩm kém chất

(Reverse logistics)

lượng, các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường sinh ra từ
việc sản xuất, phân phối và tiêu dùng trở về để tái chế
hoặc xử lý.

1.2 KHÁI NIỆM VỀ DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢI BIỂN QUỐC TẾ:
1.2.1 Khái niệm về dịch vụ giao nhận vận tải biển quốc tế:
Giao nhận vận tải là những hoạt động nằm trong khâu lưu thông phân phối,
một khâu quan trọng nối liền sản xuất với tiêu thụ, hai khâu chủ yếu của chu trình
tái sản xuất xã hội. Giao nhận vận tải thực hiện chức năng đưa sản phẩm từ nơi sản
xuất đến nơi tiêu thụ, hoàn thành mặt thứ hai của lưu thông phân phối là phân phối

động giao nhận cũng chịu ảnh hưởng của tính thời vụ.
- Ngoài những công việc như làm thủ tục, môi giới, thuê tàu, lưu cước, người
làm dịch vụ giao nhận vận tải biển quốc tế còn tiến hành các dịch vụ khác như gom
hàng, chia hàng, bốc xếp nên để hoàn thành công việc tốt hay không còn phụ thuộc
nhiều vào cơ sở vật chất kỹ thuật và kinh nghiệm của người giao nhận.
1.2.3 Mối quan hệ giữa dịch vụ giao nhận vận tải biển quốc tế và dịch vụ
logistics:
- Logistics là sự phát triển cao, hoàn chỉnh của dịch vụ giao nhận vận tải biển
quốc tế. Cùng với quá trình phát triển của mình, logistics đã làm đa dạng hóa khái
niệm vận tải giao nhận biển truyền thống. Từ chỗ chỉ thay mặt khách hàng để thực
hiện các khâu rời rạc như thuê tàu, lưu cước, làm thủ tục thông quan… cho tới cung


8

cấp dịch vụ trọn gói từ kho đến kho (door to door). Từ chỗ đóng vai trò đại lý,
người được ủy thác trở thành một chủ thể chính trong các hoạt động vận tải giao
nhận với khách hàng, chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các hành vi của
mình. Ngày nay, để có thể thực hiện nghiệp vụ của mình, người giao nhận phải
quản lý một hệ thống đồng bộ từ giao nhận tới vận tải, cung ứng nguyên vật liệu
phục vụ sản xuất kinh doanh, bảo quản hàng hóa trong kho, phân phối hàng hóa
đúng nơi, đúng lúc, sử dụng thông tin điện tử để theo dõi, kiểm tra,… Như vậy,
người giao nhận vận tải đường biển trở thành người cung cấp dịch vụ logistics bằng
đường biển.
- Dịch vụ giao nhận vận tải biển quốc tế là yếu tố cấu thành trong dịch vụ
logistics bằng đường biển. Trong tất cả các yếu tố cấu thành chuỗi logistics thì giao
nhận vận tải biển quốc tế là một trong những khâu quan trọng nhất, có ảnh hưởng
tới chất lượng dịch vụ và chi phí logistics. Giao nhận vận tải đường biển tốt sẽ góp
phần đảm bảo cung ứng hàng hóa một cách nhanh chóng, kịp thời, ổn định; rút ngắn
thời gian giao hàng cho khách, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng. Không


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status