BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
----------o0o----------
ĐỖ QUỐC VIỆT
KHÓA 2014 – 2016
GIẢI PHÁP CẢI TẠO CHỈNH TRANG KHÔNG GIAN
KIẾN TRÚC CẢNH QUAN TUYẾN ĐƯỜNG
NGUYỄN XIỂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quy hoạch vùng và Đô thị
Mã số: 60.58.01.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUY HOẠCH VÙNG VÀ ĐÔ THỊ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ĐỖ THỊ KIM THÀNH
Hà Nội – 2016
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn
TS. KTS. Đỗ Thị Kim Thành đã tận
tình hướng dẫn, động viên, kích lệ và
giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá
trình thực hiện luận văn.
Lý do chọn đề tài:........................................................................................... 1
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................. 2
Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 3
Nội dung nghiên cứu ...................................................................................... 3
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: ....................................................... 3
Các thuật ngữ, khái niệm sử dụng trong Luận văn. ......................................... 4
Cấu trúc luận văn ........................................................................................... 5
PHẦN NỘI DUNG ....................................................................................... 6
Chương 1. Thực trạng quy hoạch xây dựng phát triển không gian kiến
trúc cảnh quan tuyến đường Nguyễn Xiển, thành phố Hà Nội.................. 6
1.1. Giới thiệu chung về tuyến đường Nguyễn Xiển .................................. 6
1.1.1.
Vị trí tuyến đường Nguyễn Xiển trong quy hoạch xây dựng thủ đô
Hà Nội năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 ..................................................... 6
1.1.2.
Mối liên hệ giữa khu vực nghiên cứu và khu vực xung quanh ........ 9
1.1.3.
Thực trạng quy hoạch xây dựng tuyến đường Nguyễn Xiển trong
quy hoạch thành phố Hà Nội. ....................................................................... 10
1.2. Thực trạng không gian kiến trúc cảnh quan tuyến đường Nguyễn
Xiển thành phố Hà Nội............................................................................... 12
1.2.1.
Quy hoạch sử dụng đất hai bên tuyến đường ................................ 12
nhìn đến năm 2050. ...................................................................................... 37
2.1.2.
Quy hoạch Quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội đến năm 2030 tầm
nhìn đến năm 2050. ...................................................................................... 38
2.1.3.
Một số định hướng quy hoạch xung quanh tuyến đường Nguyễn
Xiển theo đồ án Quy hoạch phân khu H2-3. ................................................. 41
2.2. Cơ sở lý luận về cải tạo chỉnh trang không gian kiến trúc cảnh quan
tuyến đường ................................................................................................ 42
2.2.1.
Các xu hướng về cải tạo chỉnh trang đô thị trên thế giới ............... 42
2.2.2.
Lý luận về tính đa dạng chức năng của kiến trúc đô thị................. 46
2.2.3.
Lý luận không gian đô thị của Roger Trancik ............................... 50
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc cải tạo chỉnh trang không gian kiến
trúc cảnh quan tuyến đường...................................................................... 52
2.3.1.
trên một số tuyến đường tại Việt Nam .......................................................... 59
2.4.3.
Bài học kinh nghiệm : ................................................................... 67
Chương 3: Giải pháp cải tạo chỉnh trang không gian kiến trúc cảnh quan
tuyến đường Nguyễn Xiển, Thành phố Hà Nội......................................... 69
3.1. Quan điểm và nguyên tắc: ................................................................. 69
3.1.1.
Quan điểm .................................................................................... 69
3.1.2.
Nguyên tắc.................................................................................... 69
3.2. Đề xuất một số giải pháp cải tạo chỉnh trang không gian kiến trúc
cảnh quan tuyến đướng Nguyễn Xiển, Thành phố Hà Nội ...................... 70
3.2.1.
Chức năng sử dụng đất trên tuyến đường. ..................................... 70
3.2.2.
Các công trình kiến trúc trên toàn tuyến đường............................. 75
3.2.3.
Không gian công cộng, cây xanh mặt nước................................... 86
13
Bảng 1.2
Bảng thống kê mật độ xây dựng toàn tuyến đường
16
Bảng 1.3
Bảng thống kê tầng cao trung bình các công trình
17
Bảng 1.4
Bảng thống kê chất lượng công trình trên tuyến đường
22
Bảng 1.5
Bảng thống kê hình thức kiến trúc công trình trên toàn
tuyến
22
DANH CÁC MỤC HÌNH VẼ
11
Hình 1.5.
Sơ đồ thực trạng sử dụng đất trên tuyến đường
12
Hình 1.6.
Sơ đồ thực trạng sử dụng đất sai chức năng trên tuyến
đường
Hình 1.7.
14
Sơ đồ minh họa mật độ xây dựng hiện trạng toàn tuyến
đường
15
Hình 1.8.
Sơ đồ minh họa tầng cao hiện trạng toàn tuyến đường
17
Hình 1.9.
Hình 1.16. Vị trí hiện trạng các không gian công cộng trên tuyến
25
đường
Hình 1.17. Thực trạng vị trí hệ thống cây xanh trục trên tuyến
đường
Hình 1.18. Hiện trạng một số loại cây xanh trục đường
26
27
Hình 1.19. Hiện trạng hệ thống cây xanh theo dải, thảm trên tuyến
đường
28
Hình 1.20. Sơ đồ hiện trạng hệ thống giao thông trên tuyến đường
29
Hình 1.21. Hiện trạng vỉa hè xuống cấp
30
Hình 1.22. Hiện trạng hầm vượt đường bộ
31
Hình ảnh Centrer Park thành phố Newyork
44
Hình 2.5.
Hình ảnh sông Cheonggye-cheon – Seoul Hàn Quốc
45
Hình 2.6.
Minh họa yếu tố lưu tuyến
41
Hình 2.5.
Minh họa yếu tố mảng, khu vực
41
Hình 2.6.
Minh họa yếu tố cạnh biên
42
Hình 2.7.
Hình 2.15. Hình ảnh minh họa tuyến đường Hua Qiang Bei
58
Hình 2.14. Đánh giá hiện trạng các công trình kiến trúc có giá trị
trên tuyến phố Hàng Buồm
57
Hình 2.15. Đánh giá vị trí các điểm nút – điểm nhấn thị giác trên
tuyến phố Hàng Buồm
Hình 2.16. Hình ảnh trước khi lắp đặt hệ thống mái hiên di động
58
58
Hình 2.17. Hình ảnh sau khi lắp đặt hệ thống mái hiên di động trên
tuyến phố
59
Hình 2.18. Hình ảnh tuyến phố sau khi cải tạo chỉnh trang mặt đứng
toàn tuyến phố
63
Hình 2.19. Sơ đồ hiện trạng các công trình xây dựng khu đô thị Lập
Thạch Vĩnh Phúc
64
tuyến đuờng
74
Các dạng nhịp điệu trong tổ chức tầng cao nhóm công
75
trình
Hình 3.5.
Sơ đồ phân vùng cải tạo chỉnh trang các công trình mặt
đường Nguyễn Xiển
76
Hình 3.6.
Mặt bằng mặt đứng hiện trạng khu vực cải tạo 1
77
Hình 3.7.
Giải pháp cải tạo mặt đứng khu vực cải tạo 1
77
Hình 3.8.
Hình 3.15. Giải pháp thống nhất màu sắc sơn tường và sơn cửa sổ
82
Hình 3.16. Giải pháp đồng bộ hóa hệ thống điều hòa
83
Hình 3.17. Giải pháp đồng bộ hóa hệ thống biển quảng cáo
83
Hình 3.18. Đề xuất khoảng lùi cho các công trình trên 9 tầng
84
Hình 3.19. Chung cư Eco Green City
85
Hình 3.20. Một số hình ảnh minh họa công trình nhà ở.
85
Hình 3.21. Sơ đồ kết nối không gian cây xanh mặt nước trong khu
vực và tuyến đường
86
Hình 3.29. Hình ảnh minh họa thùng rác thân thiện môi trường
94
Hình 3.30. Hình minh họa ghế nghỉ kết hợp cây xanh trang trí
94
Hình 3.31. Hình ảnh minh họa ghế nghỉ có hình thức đơn giản hiện
đại
95
1
PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài:
Quy hoạch chung thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050
được Thủ tướng chính phủ phê duyệt quy hoạch tại Quyết định số 1259/QĐ
ngày 26 tháng 7 năm 2011. Cùng với việc triển khai quy hoạch phân khu các
vùng phát triển mới, thành phố Hà Nội cũng đã tiến hành triển khai quy hoạch
cải tạo, chỉnh trang các tuyến đường đã được xây dựng trước đây để đảm bảo
cho không gian kiến trúc cảnh quan của thành phố, cũng như hệ thống hạ tầng
kỹ thuật được xây dựng phát triển hiện đại và đồng bộ, xứng với vị thế thủ đô
của cả nước.
Trong vòng 10 năm qua, hệ thống kết nối giữa các tuyến đường trong
quận Thanh Xuân với các tuyến đường quận trung tâm đã được xây dựng
nhanh chóng. Dọc tuyến đường vành đai 3, hàng loạt dự án xây dựng các toà
nhà, khu chung cư cao cấp đang được triển khai xây dựng, trong đó không ít
cấp các khu vực dân cư hiện có, xây dựng lại các khu tập thể cũ theo
hướng cao tầng hiện đại chất lượng cao, cải thiện điều kiện sống cho người
dân, bảo tồn tôn tạo các giá trị di sản truyền thống của khu vực.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Cải tạo chỉnh trang không gian kiến trúc cảnh quan tuyến đường Nguyễn Xiển
Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian : Trục đường Nguyễn Xiển có chiều dài 1,76km. Điểm
đầu là nút giao cắt Nguyễn Trãi – Khuất Duy Tiến ( Vành đai III), điểm
cuối là nút giao cắt Nguyễn Xiển – Ngõ 66 Kim Giang . Chiều rộng hai
bên tính từ tim đường khoảng 68m. Tổng diện tích đất nghiên cứu
khoảng 82ha.
- Về thời gian : Áp dụng đến năm 2030
3
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp khảo sát thực địa: Thu thập, ghi chép số liệu thực tế tại
địa phương, chụp ảnh hiện trạng tuyến phố.
- Phương pháp quy hoạch có sự tham gia của cộng đồng: Lấy ý kiến của
người dân, ý kiến của các chuyên gia làm cơ sở dữ liệu
- Phương pháp thu thập số liệu gián tiếp: Thu thập tài liệu về cải tạo
chỉnh trang, thiết kế đô thị qua sách báo, tài liệu và các đề tài có liên quan
trong và ngoài nước.
- Phương pháp tổng hợp: Phân tích xử lý số liệu và đề xuất các giải pháp,
kết luận và kiến nghị
Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng không gian kiến trúc cảnh quan tuyến đường
Nguyễn Xiển, thành phố Hà Nội.
trình và bổ sung thêm hạ tầng;
+ Duy trì và sửa sang (duy hộ): Tăng cường quản lý đất đai và kiến trúc,
nâng cấp hạ tầng tại khu vực đang ở trong tình trạng tốt đẹp. [5]
- Kiến trúc cảnh quan : là khoa học đa ngành gồm không gian vật thể
đô thị: nhà, công trình kỹ thuật, nghệ thuật, không gian công cộng, cây
xanh, biển báo và tiện nghi đô thị…Kiến trúc cảnh quan là hoạt động định
hướng của con người để tạo lập môi trường cân bằng tổng thể giữa thiên
nhiên, hoạt động của con người và không gian vật thể được xây dựng.[16]
- Cảnh quan đô thị: là hình ảnh con người thu nhận được qua không
gian cảnh quan toàn đô thị. Được xác lập bởi 3 yếu tố: Cảnh quan thiên
nhiên, công trình xây dựng và hoạt động của con người trong đô thị.[16]
- Kiến trúc đô thị: là hình ảnh con người cảm nhận được qua không
gian vật thể của các đô thị: kiến trúc công trình, cây xanh, tổ chức giao
thông, biển báo và tiện nghi đô thị....[16]
5
- Không gian kiến trúc cảnh quan: là tổ hợp và liên kết các không gian
chức năng trên cơ sở tạo ra sự cân bằng và mối quan hệ tổng hòa của hai
nhóm thành phần tự nhiên và nhân tạo của kiến trúc cảnh quan. [16]
- Không gian công cộng:
+ Không gian công cộng chuyên dụng: là không gian được thiết kế, quy
hoạch, xây dựng và sử dụng với mục đích chỉ phục vụ cho một loại
hình hoạt động công cộng nào đó. Ví dụ: không gian dịch vụ thương
mại, không gian văn hóa, không gian thể dục thể thao, không gian vui
chơi giải trí v.v… [19]
+ Không gian công cộng hỗn hợp (không gian đa dạng): bao gồm những
không gian như: quảng trường, công viên, vườn hoa, vườn dạo v.v… là
những không gian công cộng đa dạng gồm nhiều chức năng sử dụng
Qua quá trình nghiên cứu đánh giá về hiện trạng, dựa vào các cơ sở khoa
học, lý luận thực tiễn để đề xuất một số giải pháp về cải tạo chỉnh trang của
đề tài “ Giải pháp cải tạo chỉnh trang không gian kiến trúc cảnh quan tuyến
đường Nguyễn Xiển, thành phố Hà Nội ” luận văn đã đưa ra một số giải pháp
để giải quyết từng vấn đề một cách cụ thể, áp dụng với tình hình thực tế và
định hướng quy hoạch phát triển không gian của tuyến đường Nguyễn Xiển.
Qua những nghiê cứu của luận văn có thể kết luận những vấn đề như sau:
Tổng hợp các hệ thống cơ sở khoa học, lý luận và thực tiễn, các mô
hình, lý luận thiết kế đô thị đang được áp dụng trên thế giới và áp dụng
củ thể vào tuyến đường Nguyễn Xiển. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng
đối với hình ảnh đô thị tuyến đường Nguyễn Xiển trong tương lại.
Dựa trên những phân tích đánh giá trên, các mục tiêu chiến lược phát
triển tuyến đường đã được xây dựng. Với cách tiếp cận trên, việc đánh
giá hình ảnh đô thị, xác định các đặc trưng của tuyến phố, xây dựng
viễn cảnh và chiến lược cho tuyến phố sẽ được áp dụng cho các đường
phố chính khác để xây dựng lên một bức tranh tổng thể, hài hòa và hấp
dẫn của thủ đô Hà Nội.
Để đảm bảo sự phát triển hài hòa, bền vững và tạo hình ảnh đô thị đặc
trưng của tuyến đường Nguyễn Xiển cần có thiết kế đô thị cụ thể tạo
nên bản sắc riêng cho tuyến đường
Luận văn sẽ là là tiền đề cho công tác cải tạo, nâng cấp và làm mới hệ
thống hạ tầng kỹ thuật trong khu vực, lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu
tư xây dựng nhằm bổ xung, hoàn thiện hệ thống công trình công cộng,
97
văn hoá, giáo dục. Góp phần nâng cao chất lượng sống của nhân dân
trong địa bàn và thành phố.
2. Kiến nghị
1. Hoàng Hải Anh, Lý thuyết quy hoạch đô thị theo phương đứng, Quy
hoạch xây dựng số 18/2005
2. Nguyễn Hoàng Anh (2012) Giải pháp tổ chức không gian kiến trúc cảnh
quan tuyến đường Hồ Tùng Mậu, thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sỹ Quy
hoạch vùng và đô thị, trường Đại Học Kiến Trúc Hà Nội.
3. Trần Vĩnh Bảo (2005), Một vòng quanh các nước : Hoa Kì, NXB Văn
hoá thông tin.
4. Nguyễn Việt Châu (1999), “Nhìn nhân về quy hoạch kiến trúc cảnh quan
đường phố”, Tạp chí kiến trúc Việt Nam, (số 7/2014)
5. Trần Tiến Dũng (2001), Một số giải pháp quy hoạch - kiến trúc cải tạo
chỉnh trang làng xóm truyền thống ven Hồ Tây, Luận văn thạc sỹ Quy
hoạch vùng và đô thị, trường Đại Học Kiến Trúc Hà Nội.
6. Bộ Xây Dựng, Bảo tồn di sản kiến trúc cảnh quan Hà Nội, (1998)- Viện
nghiên cứu kiến trúc
7. Bộ xây dựng: Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 về việc
hướng dẫn chi tiết một số nội dung của nghị định 64/2012/NĐ-CP ngày
04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;
8. Bộ Xây dựng: Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 hướng dẫn
về nội dung thiết kế đô thị;
9. Bộ Xây dựng: Thông tư số 16/2013/TT-BXD ngày 16/10/2013 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị.
99
10. Phạm Kim Giao (1996), Khai thác và tổ chức cảnh quan trong việc hình
thành và phát triển đô thị Việt Nam, LATS
11. Nguyễn Quỳnh Hoa, TS.Phạm Thúy Loan (2015), Cải tạo chỉnh trang
không gian kiến trúc cảnh quan tuyến phố Hàng Buồm, Hà Nội, Đề tài cấp
Nội.
25. Viện Quy hoạch Hà Nội Quy hoạch phân khu H2-3 (2014)
26. Viện Quy hoạch Hà Nội Quy hoạch chung Hà Nội năm 2011 đến năm
2030
Tiếng anh
27. A.G.Ixatenko(1983) Cảnh quan ứng dụng, NXB Khoa học và kỹ thuật.
28. Bocharov.IU.P- Kudriavxev.O.K. Cơ cấu quy hoạch thành phố hiện đại,
ngời dịch Lê Phục Quốc, NXB Xây dựng 2006.
29. Kevin Lynch (1960), Image of city , The MIT Press, Boston – Jersey –
Los Angeles.
30. Kim Quảng Quân (2000), Thiết kế đô thị có minh họa, (Đặng Thái
Hoàng dịch), Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội.
31. Roger Trancik (1986), Finding Lost Space – Theories of Urban Design,
Van Nostrand Company, New York
32. Pierre Clement, Nathalie Lancret (2005), Hà Nội chu kỳ của những đổi
thay - Hình thái kiến trúc và đô thị, Nhà xuất bản khoa học và kĩ thuật.
33. Haworth Tompkins (1999) Cải tạo Nhà ở dạng hợp tác xã tuyến đường
Coin Street, London, Anh