Quản lý xây dựng theo quy hoạch khu đô thị mới ngã 5 sân bay cát bi thành phố hải phòng (tt) - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

NGUYỄN XUÂN TÙNG

QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH
KĐT MỚI NGÃ 5 - SÂN BAY CÁT BI
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH

HÀ NỘI - 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

NGUYỄN XUÂN TÙNG
KHOÁ 2014-2016

QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH
KĐT MỚI NGÃ 5 - SÂN BAY CÁT BI
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ

nguồn gốc rõ ràng.

Tác giả Luận văn

Nguyễn Xuân Tùng


M ỤC L ỤC
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................... 1
LỜI CAM ĐOAN.................................................................................................... 2
M ỤC L ỤC............................................................................................................. 3
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................ 6
DANH MỤC HÌNH MINH HỌA ............................................................................ 7
DANH MỤC BẢNG BIỂU ..................................................................................... 9
DANH MỤC SƠ ĐỒ............................................................................................. 10
A. PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1
B. PHẦN NỘI DUNG ............................................................................................. 7
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO
QUY HOẠCH KĐT MỚI NGÃ 5 - SÂN BAY CÁT BI, TP.HP ............................. 7
1.1. Thực trạng quản lý xây dựng theo quy hoạch nói chung trên địa bàn Tp.HP .. 7
1.1.1. Giới thiệu sơ lược về Tp.HP ..................................................................... 7
1.1.2. Thực trạng các KĐT mới tại Hải Phòng .................................................. 14
1.1.3. Thực trạng công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch trên địa bàn
Tp.HP. .............................................................................................................. 19
1.2. Thực trạng xây dựng KĐT mới Ngã Năm - Sân bay Cát Bi, Hải Phòng ....... 25
1.2.1. Vị trí, quy mô, tính chất, thông tin dự án KĐT mới Ngã Năm - Sân bay
Cát Bi, Hải Phòng............................................................................................. 25
1.2.2. Thực trạng xây dựng, không gian kiến trúc cảnh quan ............................ 26
1.3. Thực trạng công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch KĐT ngã 5 - sân bay
Cát Bi, Tp.HP ..................................................................................................... 39

2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý xấy dựng theo quy hoạch .......... 85
2.5.1. Yếu tố dân cư, xã hội .............................................................................. 85
2.5.2. Yếu tố tài chính, kinh tế .......................................................................... 86
2.5.3. Yếu tố chuyên môn, quy hoạch - kiến trúc, kỹ thuật................................ 86
2.5.4. Yếu tố cơ chế chính sách ........................................................................ 87
2.5.5. Các yếu tố khác ...................................................................................... 87


CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO QUY
HOẠCH KĐT MỚI NGÃ 5 - SÂN BAY CÁT BI, TP HẢI PHÒNG .................... 90
3.1. Quan điểm, mục tiêu .................................................................................... 90
3.1.1. Quan điểm .............................................................................................. 90
3.1.2. Mục tiêu ................................................................................................. 91
3.2. Nguyên tắc quản lý xây dựng theo quy hoạch .............................................. 92
3.2.1. Tính pháp lý ........................................................................................... 92
3.2.2. Tính khả thi ............................................................................................ 92
3.3. Giải pháp về quản lý xây dựng theo quy hoạch ............................................ 92
3.3.1. Giải pháp về cơ chế quản lý và sử dụng đất ............................................ 92
3.3.2. Gải pháp quản lý hạ tầng kỹ thuật ........................................................... 95
3.3.3. Giải pháp về trình tự quản lý xây dựng theo quy hoạch........................... 96
3.3.4. Giải pháp về xây dựng, kiến trúc, cảnh quan và trật tự đô thị .................. 97
3.3.5. Giải pháp quản lý môi trường ............................................................... 102
3.3.6. Giải pháp tổ chức bộ máy và mô hình thực hiện quản lý ....................... 103
3.3.7. Giải pháp quản lý xây dựng theo quy hoạch có sự tham gia của cộng đồng109
3.3.8. Giải pháp ứng dụng khoa học công nghệ .............................................. 111
PHẦN KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ ...................................................................... 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC




Hội đồng Nhân dân

TTTM

Trung tâm thương mại

UBND

Ủy ban Nhân dân

QLĐT

Quản lý đô thị

QLNN

Quản lý nhà nước



Quyết định

XD

Xây dựng

SDĐ

Sử dụng đất

Hình 1.14: Hiện trạng thi công tuyến đường trung tâm mặt cắt 100m. ................... 36
Hình 1.15: Người dân tự ý mở lối rẽ qua dải phân cách. ........................................ 36
Hình 1.16: Một số đoạn đường vỉa hè đã xuống cấp. ............................................. 36
Hình 1.17: Một số đoạn chưa được ngầm hóa ........................................................ 37
Hình 1.18: Các điểm tập kết rác tự phát ................................................................. 39
Hình 1.19: Trường THPT chuyên Trần Phú. [3] .................................................... 45
Hình 1.20: Công trình trường THPT xây dang dở. ................................................. 46
Hình 1.21: Tình hình khởi động dự án. [4]............................................................. 47
Hình 1.22: Bệnh viện Ngô Quyền .......................................................................... 48
Hình 1.23: TD Lakeside ........................................................................................ 49
Hình 1.24: TD Lakeside Villa ................................................................................ 50
Hình 1.25: phối cảnh cầu vượt [10] ....................................................................... 51
Hình 2.1. KĐT mới Nam Thăng Long ................................................................... 74
Hình 2.2. Cảnh quan ven sông Singapore (sưu tầm) .............................................. 77


Hình 2.3. Cảnh quan ven sông Hàn (sưu tầm) ........................................................ 78
Hình 2.4. Cảnh quan ven sông Thames (sưu tầm) .................................................. 79
Hình 3.1: quy định về chiều cao, hình khối, màu sắc công trình............................. 98
Hình 3.2: xác định phong cách kiến trúc đối với tùng tuyến phố ............................ 99
Hình 3.3: khu nhà ở kết hợp thương mại ................................................................ 99
Hình 3.4: mô hình nhà vệ sinh công cộng và thu gom rác .................................... 102


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số hiệu
bảng biểu

Tên bảng biểu


Lý do chọn đề tài.
Hải Phòng là một trong 5 thành phố trực thuộc trung ương, là đô thị loại 1 cấp
quốc gia. Đây là thành phố cảng quan trọng - cửa ngõ ra biển và là trung tâm công
nghiệp lớn nhất phía bắc Việt Nam. Thành phố cũng là trung tâm tổng hợp kinh tế,
văn hóa, y tế, giáo dục, khoa học, thương mại và công nghệ của vùng duyên hải Bắc
Bộ. Thành phố là một cực tăng trưởng của tam giác kinh tế trọng điểm phía bắc bao
gồm Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh, có vị thế quan trọng về an ninh, quốc
phòng của vùng Bắc Bộ và cả nước, là động lực thúc đẩy kinh tế, xã hội khi nằm
trên hai hành lang - một vành đai hợp tác kinh tế Việt Nam - Trung Quốc.
Trong quá trình phát triển đô thị, đặc biệt là trong giai đoạn 2015 đến 2025
thành phố chủ trương hướng đến là đô thị loại đặc biệt và tầm nhìn đến 2050 là
thành phố quốc tế. Đồng thời các dự án quy hoạch được lập, các KĐT mới, các
tuyến đường giao thông quan trọng cũng đang được triển khai xây dựng, từng bước
cụ thể hóa chủ trương.
Dự án KĐT mới ngã 5 - sân bay Cát Bi thuộc địa bàn hai quận Ngô Quyền và
Hải An là dự án có quy mô lớn nhất thành phố với diện tích gần 300 ha, được đánh
giá là KĐT hiện đại, to đẹp nhất trên địa bàn thành phố với mức đầu tư hàng nghìn
tỉ đồng. KĐT được xây dựng làm thay đổi bộ mặt thành phố, cho thấy một thành
phố hiện đại và đang trên đà phát triển mạnh mẽ. KĐT với tuyến đường Lê Hồng
Phong kéo dài hơn 5 km, mặt cắt đường rộng 64 m, là trục đường chính xuyên suốt
KĐT nối thẳng từ ngã 5 đến sân bay Cát Bi, nhằm tạo nên ấn tượng cho du khách
khi vừa đặt chân đến thành phố với hình ảnh đô thị khang trang, sầm uất.
Được hoàn thành vào năm 2004, tuyến đường Lê Hồng Phong là mạch giao
thông quan trọng kết nối khu dân cư hiện có với KĐT mới. Sau hơn 10 năm đưa vào
sử dụng, hiện nay hai bên tuyến đường đã hình thành nhiều khu dân cư, trung tâm
thương mại, các cao ốc văn phòng, trụ sở các công ty hoạt động trên địa bàn thành
phố, tuy vậy đây vẫn được coi là dự án chậm tiến độ, chậm giải phóng mặt bằng và
chậm lấp đầy diện tích. Việc xây dựng các công trình không theo sát quy hoạch đã



các bước thực hiện trong phân tích số liệu điều tra.

- Phân tích tổng hợp: Quá trình này bao gồm từ việc phân tích các yếu tố, tìm
ra các luận điểm cần nghiên cứu và rút ra điểm chung, riêng của các yếu tố. Công
tác quản lý đô thị nói chung và quản lý xây dựng theo quy hoạch khu vực nghiên
cứu nói riêng, từ đó xác định phương pháp quản lý cho từng đoạn tuyến, khu vực
trên cơ sở liên quan tới toàn KĐT.


4

- So sánh đối chiếu: Công việc này yêu cầu các đối tượng nghiên cứu phải
được xem xét dựa trên mối tương quan của chúng với nhau, với các thành tố bên
ngoài.

- Phương pháp lấy ý kiến của cộng đồng, sự tham gia của cộng đồng trong
quản lý: Phương pháp này đòi hỏi cộng đồng tham gia vừa mang tính chiều rộng (đa
dạng về tiếp cận, các vấn đề đô thị gặp phải); tính chất chiều sâu (thể hiện việc
“cộng đồng” được hiểu bao gồm không chỉ dân cư khu vực mà còn cả các tổ chức
trong, tổ chức lân cận khu vực cần tham vấn, các chuyên gia, các thành phần lứa
tuổi khác nhau, từ đó cùng có nhiều cách tiếp cận một vấn đề.
Nội dung nghiên cứu:

- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng xây dựng tại KĐT mới ngã 5 - sân bay Cát
Bi, Tp.HP.

- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch
tại KĐT mới ngã 5 - sân bay Cát Bi, Tp.HP.

- Xây dựng những cơ sở khoa học cho công tác quản lý xây dựng theo quy

- Cảnh quan đô thị: Là không gian cụ thể có nhiều hướng quan sát ở trong đô
thị như không gian trước tổ hợp kiến trúc, quảng trường, đường phố, vỉa hè, đường
đi bộ, công viên, thảm thực vật, vườn cây, vườn hoa, đồi, núi, gò đất, đảo, cù lao,
triền đất tự nhiên, dải đất ven bờ biển, mặt hồ, măt sông, kênh, rạch trong đô thị và
không gian sử dụng chung thuộc đô thị.

- Quản lý đô thị: là các hoạt động nhằm huy động mọi nguồn lực vào công tác
quy hoạch, hoạch định các chương trình phát triển và duy trì các hoạt động đó để
đạt được mục tiêu phát triển của chính quyền đô thị. Theo nghĩa rộng thì quản lý đô
thị là quản lý con người và không gian sống (ăn, ở, làm việc, nghi ngơi...) ở đô thị.

- Kiến trúc cảnh quan: Là hoạt động định hướng của con người tác động vào
môi trường nhân tạo để làm can bằng mối quan hệ giữa các yếu tố thiên nhiên và
nhân tạo, tạo nên sự tổng hòa giữa chúng.
Các thành phần của kiến trúc cảnh quan đô thị bao gồm các yếu tố thiên nhiên
và nhân tạo.
 Yếu tố thiên nhiên gồm: Địa hình, mặt nước, cây xanh, điều kiện khí hậu,

không trung và con người.
 Yếu tố nhân tạo gồm: Kiến trúc công trình, đường phố, quảng trường, trang thiết

bị hoàn thiện kỹ thuật và tranh tượng hoành tráng (Hàn Tất Ngạn - KT cảnh quan).

- Quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đô thị: Là một trong những nội
dung của công tác quản lý quy hoạch xây dựng đô thị, nó góp phần tạo lập hình ảnh
cấu trúc không gian đô thị, kết hợp hài hòa giữa các thành phần thiên nhiên và nhân
tọa của kiến trúc cảnh quan nhằm xác lập trật tự đô thị và nâng cao chất lượng sống
đô thị (Phạm Trọng Mạnh - Quản lý đô thị)



Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội.
Email: [email protected]

TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN


PHẦN KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ
Kết luận
Việc hình thành các KĐT mới trong quá trình đô thị hóa và phát triển đô thị
đóng vai trò rất quan trọng, nhằm tạo những hạt nhân cho việc phát triển kinh tế, thu
hút lao động, tạo môi trường sống và sinh hoạt tốt hơn cho người dân. Việc hình
thành các KĐT mới là quá trình dài song song với quá trình đầu tư, quản lý, khai
thác sử dụng và vận hành quản lý hành chính. Tuy nhiên hệ thống văn bản pháp luật
hiện nay đang trong qúa trình xây dựng và hoàn thiện do đó chưa điều tiết hết các
vấn đề đang diễn ra trong quá trình đầu tư và phát triển KĐT mới và cần sớm được
bổ sung để triển khai một cách hiệu quả.
Trên thực tế việc quản lý xây dựng theo quy hoạch, kế hoạch, đảm bảo tiến độ,
đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dân khi về sinh sống tại các KĐT mới còn
nhiều hạn chế gây ra bức xúc và xung đột giữa Chủ đầu tư, các cơ quan chức năng
và đặc biệt là những người dân sinh sống trong KĐT mới.
Nhưng năm gần đây, công tác quản lý xây dựng theo QH tuy đã đạt được
những kết quả tích cực nhưng vẫn còn nhiều tồn tại, bất cập. Do đó cần phải được
nhìn nhận là một vấn đề khoa học về quản lý, phải được đổi mới. Đánh giá về sự
phát triển của các đô thị ở Việt Nam thì phần lớn còn thiếu kinh nghiệm trong việc
quản lý thực hiện xây dựng theo quy hoạch, tình trạng xây dựng lộn xộn, chồng
chéo và không tuân thủ theo đúng QH và quy định quản lý, không phát huy được
sức mạnh của cộng đồng trong việc quản lý.
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý xây dựng theo QH tại Tp.HP
và KĐT, đánh giá những tồn tại, nguyên nhân và nghiên cứu cơ sở khoa học về các

 Giao UBND quận tăng cường công tác kiểm tra giám sát, xử lý các vi phạm

thuộc thẩm quyền do mình quản lý; những trường hợp không đủ thẩm quyền xử lý
phải báo cáo UBND TP và các cơ quan có thẩm quyền để xử lý kịp thời; thành lập
Ban giám sát cộng đồng để giám sát các hoạt động đầu tư xây dựng

và sử dụng

trong KĐT đảm bảo tuân thủ theo QH và các quy định hiện hành;

- Chủ đầu tư KĐT thành lập Ban quản lý KĐT để thực hiện công tác quản lý
trong việc đầu tư xây dựng, cải tạo sửa chữa và vận hành KĐT hoạt động đúng tính
chất, chức năng và tuân thủ QH được duyệt.


TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.

Bộ Xây dựng (2010) Thông tư số 19/2010/TT-BXD ngày 22/10/2010 hướng
dẫn lập quy chế quản lý Quy hoạch, kiến trúc đô thị.

2.

Báo Xây dựng (2010), “Quy hoạch đô thị, Bài học kinh nghiệm từ Đà Nẵng”.

3.

Chính phủ (2015) Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 về quản lý
chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.

không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị.

10. Chính phủ (2010) Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 Về quản lý
cây xanh đô thị.
11. Chính phủ (2009) Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28/9/2009 về quản lý
chiếu sáng đô thị.
12. Chính phủ (2009) Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 về việc phân
loại đô thị.
13. Đỗ Hậu (2013) “Quản lý nhà nước về đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội”.
14. Đỗ Hậu (2008) “Quy hoạch xây dựng đô thị với sự tham gia của cộng đồng”,
NXB KH&KT, Hà Nội.


15. Nguyễn Thế Bá (2004), “Quy hoạch xây dựng phát triển đô thị”, NXB Xây
dựng.
16. Nguyễn Đình Bồng & Đỗ Hậu (2005), “Quản lý đất đai và bất động sản đô
thị”, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
17. Nguyễn Hiệp (1998), “Dự án Khu dịch vụ tổng hợp và nhà ở hồ Linh Đàm,
Tạp chí xây dựng.
18. Nguyên Hạnh (2005), “Tầm vóc đô thị Phú Mỹ Hưng”, Tạp chí xây dựng.
19. Nguyễn Thị Vân Hằng (2013), “Luận văn Thạc sỹ, “Quản lý thực hiện quy
hoạch xây dựng Khu vực Đông Nam ga Phú Diễn”, Cầu Diễn”, Hà Nội.
20. Trần Thùy Dương (2015), Luận văn thạc sĩ, Quản lý xây dựng theo quy hoạch
KĐT mới Sở Dầu - Quận Hồng Bàng, Hải Phòng.
21. Thuyết minh huy hoạch KĐT mới Ngã 5 - Sân bay Cát Bi, Hải Phòng .
22. Trương Minh Dục (2010), “Phát huy vai trò nhân dân trong xây dựng và quản
lý đô thị qua kinh nghiệm thực tiễn ở thành phố Đà Nẵng”.
23. Trần Trọng Hanh (2007), “Công tác thực hiện quy hoạch xây dựng đô thị”,
NXB Xây dựng.
24. Quốc Hội (2003), Luật Xây dựng, Hà Nội.

Các bản đồ quy hoạch



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status