ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH
-------- -------DỰ THẢO
ĐỀ ÁN
XÂY DỰNG HUYỆN CHỢ LÁCH ĐẠT CHUẨN
NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
Chợ Lách, 01/2016
MỤC LỤC
PHẦN I. SỰ CẦN THIẾT, CÁC CĂN CỨ, THỰC TRẠNG KINH TẾ XÃ HỘI,
PHẠM VI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN .................................................................................. 1
I. SỰ CẦN THIẾT VÀ CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN................................ 1
1. Sự cần thiết ..........................................................................................................1
2. Các căn cứ xây dựng đề án ..................................................................................2
II. THỰC TRẠNG .....................................................................................................3
1. Điều kiện địa lý, kinh tế - xã hội .........................................................................3
1.1. Vị trí địa lý .................................................................................................... 3
1.2. Đất đai ........................................................................................................... 3
1.3. Dân số, lao động ........................................................................................... 3
1.4. Đặc điểm kinh tế - xã hội.............................................................................. 4
2. Kết quả xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015 ......................................7
2.1. Công tác lập quy hoạch, đề án xây dựng nông thôn mới ............................. 7
2.2. Phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập người dân ........................................ 7
2.3. Xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu ................................................................. 9
2.4. Phát triển giáo dục, y tế, văn hoá, an sinh xã hội và bảo vệ môi trường .... 11
2.5. Xây dựng hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh ............................ 14
2.6. An ninh trật tự xã hội .................................................................................. 15
3. Nhận xét chung ..................................................................................................15
17. Tiêu chí Môi trường (17) ................................................................................. 35
18. Tiêu chí Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh (18) ........................... 36
19. Tiêu chí An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội (19) .................................... 37
IV. TỔNG HỢP VỐN ĐẦU TƯ ĐỀ ÁN ............................................................... 37
V. GIẢI PHÁP CHUNG ......................................................................................... 38
1. Tổ chức tuyên truyền, quán triệt chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước
về xây dựng nông thôn mới; tạo chuyển biến sâu sắc về nhận thức của cán bộ,
đảng viên và nhân dân ........................................................................................... 38
2. Củng cố, kiện toàn bộ máy tổ chức, chỉ đạo xây dựng nông thôn mới ............. 40
3. Tổ chức triển khai Đề án ................................................................................... 40
4. Huy động nguồn lực đầu tư ............................................................................... 41
5. Tổ chức sản xuất ................................................................................................ 42
PHẦN III. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN ................... 43
I. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ ................................................................................. 43
1. Phòng Nông nghiệp và Phát triể n nông thôn..................................................... 43
2. Phòng Tài chính - Kế hoa ̣ch .............................................................................. 43
3. Phòng Kinh tế và Ha ̣ tầ ng.................................................................................. 43
4. Phòng Giáo dục và Đào tạo ............................................................................... 44
5. Phòng Văn hóa và Thông tin ............................................................................. 44
6. Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội ....................................................... 44
7. Phòng Y tế ......................................................................................................... 44
ii
8. Phòng Tài nguyên và Môi trường ......................................................................44
9. Phòng Nội vụ .....................................................................................................45
10. Chi cục Thống kê huyện ..................................................................................45
11. Công an huyê ̣n .................................................................................................45
12. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện .....................................................45
13. Hội Nông dân huyện ........................................................................................ 46
của quá trình phát triển; xây dựng nông thôn mới là căn bản, phát triển toàn
diện, hiện đại hóa nông nghiệp là khâu then chốt”.
Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một nội
dung, nhiệm vụ quan trọng có tính chiến lược của Đảng và Nhà nước. Đây là nội
dung tổng hợp có tính toàn diện về kinh tế, văn hóa, xã hội, chính trị, an ninh
quốc phòng, tác động trực tiếp đến đời sống vật chất, tinh thần của cư dân nông
thôn và phải triển khai thực hiện dài hạn.
Trong những năm qua, được sự quan tâm của các cấp, các ngành cùng với
sự nỗ lực phấn đấu của Đảng bộ, Chính quyền và Nhân dân huyện Chợ Lách đã
đạt được những kết quả đáng kể trong phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội. Thu
nhập của người dân đã được cải thiện, đời sống vật chất và tinh thần không
ngừng được nâng cao. Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước được đầu tư
xây dựng cơ bản ; nhà ở dân cư đa số được xây dựng kiên cố.
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng; năng lực sản xuất ngày một nâng
cao, tính liên kết trong sản xuất ngày càng chặt chẽ, khả năng thích ứng với thị
trường của người sản xuất và trình độ tổ chức sản xuất tiến triển theo hướng tích
cực. Thu nhập của người dân khá đồng đều. Nông thôn ổn định, an ninh chính
trị, trật tự xã hội được kiểm soát và giữ vững.
Tuy nhiên, với đặc điểm kinh tế nông nghiệp vẫn là chủ yếu, dân cư huyện Chợ
Lách hầu hết thuộc khu vực nông thôn, quá trình xây dựng nông thôn mới thời gian
1
Đề án xây dựng huyện Chợ Lách đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020
qua còn bộc lộ nhiều hạn chế: phát triển chưa phù hợp quy hoạch, kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội còn hạn chế, thiếu đồng bộ; chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao
động và đổi mới hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp còn chậm, phổ biến vẫn là
sản xuất nhỏ lẻ, manh mún; năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng thiếu bền vững;
nhân dân tỉnh Bến Tre về việc ban hành bộ tiêu chí nông thôn mới tỉnh Bến Tre;
2
Đề án xây dựng huyện Chợ Lách đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020
- Nghị quyết số 13-NQ/ĐH ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Đại hội đại
biểu Đảng bộ tỉnh Bến Tre lần thứ X nhiệm kỳ 2015-2020;
- Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Đại hội đại biểu
Đảng bộ huyện Chợ Lách lần thứ XI nhiệm kỳ 2015-2020.
II. THỰC TRẠNG
1. Điều kiện địa lý, kinh tế - xã hội
1.1. Vị trí địa lý
Huyện Chợ Lách thuộc tỉnh Bến Tre, cách trung tâm Thành phố Bến Tre
khoảng 40km; địa bàn huyện Chợ Lách là 1 trong 4 huyện thuộc dãy đất Cù Lao
Minh, nằm giữa 2 nhánh sông Cổ Chiên và Hàm Luông trong hệ thống Sông
Tiền thông ra biển Đông.
Về ranh giới hành chính: phía Đông giáp huyện Mõ Cày Bắc (Bến Tre);
phía Tây giáp huyện Long Hồ (Vĩnh Long); phía Nam giáp sông Cổ Chiên
(huyện Măng Thít, Vĩnh Long); phía Bắc giáp sông Tiền, sông Hàm Luông
(huyện Cai Lậy Tiền Giang và huyện Châu Thành, Bến Tre).
1.2. Đất đai
Tổng diện tích đất tự nhiên 16.906 ha, trong đó khu vực nông thôn 16.096
ha, khu vực thành thị 810 ha.
- Đất nông nghiệp tổng số 11.514 ha (cơ cấu: đất sản xuất nông nghiệp
90,6%, đất nuôi trồng thủy sản 3,0%, đất sản xuất nông nghiệp khác 6,4%), đất
nông nghiệp thuộc khu vực nông thôn 11.011ha.
- Đất phi nông nghiệp 5.392 ha, thuộc khu vực nông thôn 5.085 ha. Trong
đó, sông ngòi, kênh, rạch chưa sử dụng tổng số 4.065 ha và thuộc khu vực nông
thôn 3.873 ha.
Năm 2015
(%)
100,0
100,0
100,0
Khu vực Nông Lâm Thủy sản
65,40
49,99
44,71
Khu vực Công nghiệp - Xây dựng
13,70
14,76
16,78
Khu vực Thương mại - Dịch vụ
20,90
35,26
100,0
100,0
100,0
Ngành Trồng trọt
72,32
63,72
58,75
Ngành Chăn nuôi
5,50
5,10
4,83
Nuôi trồng và khai thác thủy sản
22,17
31,18
36,42
bộ, trên địa bàn có tuyến Quốc lộ 57 ngang qua 7 xã và Thị Trấn với chiều dài
28,9km, tỉnh lộ 884 chiều dài 2,3km, tiếp nối với 9 tuyến đường Huyện, tổng
chiều dài 61,5 km (đã đầu tư đường nhựa 6 tuyến, chiều dài 43,5 km chiếm
70,87%, HL 31 đang thi công với chiều dài 11,1km, các tuyến còn lại đã hoàn
thành phần nền đường).
Đến nay 100% xã có đường nhựa đến trung tâm xã. Qua đó đã hình thành,
kết nối hệ thống đường giao thông nông thôn do xã quản lý tương đối đồng bộ,
có tính liên kết chặt chẽ, đảm bảo nhu cầu vận tải hàng hóa, đi lại của nhân dân
ngày càng tốt hơn, nhất là ở vùng nông thôn, góp phần thúc đẩy sản xuất phát
triển, giao thương thuận lợi dễ dàng.
5
Đề án xây dựng huyện Chợ Lách đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020
Hệ thống đê bao thủy lợi gắn với phát triển giao thông những năm gần đây
đã được tăng cường đầu tư tương đối đồng đồng bộ; trên 88% diện tích đất nông
nghiệp được chủ động ngăn lũ, đảm bảo tưới tiêu và hạn chế nước mặn xâm
nhập sâu, luôn ổn định để sản xuất phát triển.
Về chợ nông thôn, đến nay, 100% xã có chợ hoặc nơi mua bán tập trung,
phân bổ rộng khắp địa bàn, trong đó có 2 chợ loại 2 và 12 chợ loại 3.
Lưới điện quốc gia phủ kín các xã thị trấn đến 100% ấp khu phố, tổng
chiều dài đường dây trung thế 187 km, đường dây hạ thế 343 km, dung lượng
trạm hạ 16.290 KVA, đảm bảo nguồn cung cấp điện ổn định, tỷ lệ hộ sử dụng
điện đến cuối năm 2015 đạt trên 99%.
Hệ thống trường, lớp học các cấp học thời gian gần đây được đầu tư xây
dựng khá nhanh và đồng bộ theo hướng kiên cố hóa, toàn huyện hiện có 41
trường học các cấp (Mầm non, Tiểu học, THCS, THPT) và 1 trung tâm giáo dục
thường xuyên (trong đó có 2 trường mẫu giáo ngoài công lập), tổng số 532
phòng học, trong đó tỷ lệ phòng học xây dựng kiên cố 82,33%. Đã có 100% xã
duyệt. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Chợ Lách đến năm
2020 đã được UBND tỉnh Bến Tre phê duyệt.
2.1.2. Xây dựng đề án nông thôn mới
Đã có 10/10 xã hoàn thành đề án xây dựng nông thôn mới giai đoạn 20112015. Trong đó, 8/10 xã có đề án nông thôn mới đã được phê duyệt. Đề án hai
xã Phú Phụng, xã Vĩnh Thành đang trong giai đoạn thẩm tra, trình duyệt.
Hiện xã Sơn Định hoàn thành cắm bảng công bố thông tin lộ giới và chỉ
giới xây dựng1. Các xã còn lại sẽ công bố quy hoạch theo quy định mới về quy
mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 20202.
2.2. Phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập người dân
2.2.1. Sản xuất nông nghiệp
* Trồng trọt
Tổng diện tích đất trồng các loại cây ăn quả đến năm 2015 là 9.332 ha (cây
dừa 1.047 ha, cây ăn quả 8.285 ha). Những năm gần đây, diện tích cây ăn quả có
giảm do chuyển sang đất phi nông nghiệp nhưng không đáng kể. Nông dân từng
bước nắm vững và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nên năng
suất nhìn chung có tăng lên, đạt bình quân từ 14 đến 16 tấn/ha/năm. Mặt khác,
do canh tác rải vụ nên giá tiêu thụ khá ổn định, sản xuất có lãi, nhất là diện tích
trồng chuyên canh, trồng tập trung theo hướng nâng cao chất lượng trên cơ sở
tiêu chuẩn GAP. Sản lượng trái cây các loại hàng năm đạt từ 110.000 tấn đến
120.000 tấn.
Sản xuất cây giống phát triển khá nhanh và luôn đạt hiệu quả cao. Diện tích
sản xuất từ 622 ha, lên trên 800 ha năm 2015. Có hơn 3.000 hộ tham gia sản
xuất, sản xuất và tiêu thụ từ 16 – 18 triệu cây giống các loại mỗi năm.
Diện tích sản xuất hoa kiểng trên 300 ha. Toàn huyện có hơn 2.000 hộ trực
tiếp tham gia, sản lượng sản xuất và tiêu thụ hàng năm trên 10 triệu sản phẩm.
1
2
Theo Quyết định số 315/QĐ-BGTVT ngày 23/02/2011 của Bộ Giao thông Vận tải.
vừa và nhỏ, sử dụng ít lao động, hoạt động chủ yếu là thương mại bán lẻ và kinh
doanh các ngành dịch vụ giản đơn.
2.2.3. Sản xuất tiểu thủ công nghiệp
Số cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp và xây dựng những năm gần đây tăng
chậm, quy mô nhỏ, chủ yếu tăng khu vực kinh tế cá thể. Sản phẩm sản xuất chính
như: cưa xẻ chế biến đồ dùng bằng gỗ, sản xuất cung cấp nước, may mặc, sản xuất
đồ dùng bằng sắt, pê tông, sản xuất bánh, bún...và hoạt động xây dựng. Đến cuối
năm 2015, toàn huyện có 844 cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp và xây dựng với
hơn 2.554 lao động tham gia. Vốn kinh doanh trên 191 tỷ đồng (trong đó hoạt động
loại hình doanh nghiệp 27 cơ sở, lao động 642 người, vốn đăng ký trên 131 tỷ đồng).
Đến cuối năm 2015, có 10/10 xã đạt tiêu chí Thu nhập (10).
8
Đề án xây dựng huyện Chợ Lách đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020
2.3. Xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu
2.3.1. Giao thông
Mạng lưới đường giao thông nông thôn của huyện trong những năm qua
được quan tâm đầu tư phát triển mạnh, thực trạng giao thông như sau:
Stt
Cấp đường
Chiều dài
(km)
Hoàn thành
(km)
31,68
4
Đường xã loại C
171,64
24,34
14,18
Tổng số
429,68
131,6
23,61
Ghi chú
Riêng đường cấp D, do người dân tự đầu tư nâng cấp mặt bằng và xây
dựng, đã bảo đảm không lầy lội vào mùa mưa.
Đến cuối năm 2015, có xã Sơn Định đạt tiêu chí về Giao thông (2).
2.3.2. Thủy lợi
Những năm qua, huyện đẩy mạnh việc xây dựng hệ thống đê bao. Đến cuối
năm 2015 diện tích đất nông nghiệp chủ động tưới tiêu 9.248 ha (chiếm 88,4%).
Tuy nhiên, diện tích đất nông nghiệp chưa đảm bao an toàn chống lũ, mặn cần
trường học
Số trường
đạt chuẩn
Số trường chưa
đạt chuẩn
1
Phú Phụng
3
1
2
2
Vĩnh Bình
3
2
1
3
Tân Thiềng
4
1
3
7
Hưng Khánh Trung B
4
2
2
8
Vĩnh Thành
4
4
0
9
Trường học (5).
2.3.5. Về cơ sở vật chất văn hóa
Đến nay có 4 trong tổng số 82 ấp thuộc 10 xã trên địa bàn có Nhà văn hóa –
Khu thể thao đạt chuẩn, các ấp còn lại chỉ có trụ sở hoặc điểm sinh hoạt.
Xã Sơn Định có Trung tâm Văn hóa – Thể thao đạt chuẩn; xã Phú Sơn và
Hưng Khánh Trung B có Trung tâm Văn hóa – Thể thao nhưng thiếu thiết bị
hoạt động; xã Phú Phụng, xã Vĩnh Bình, xã Hưng Khánh Trung B có Trung tâm
Văn hóa – Thể thao nhưng chưa đạt chuẩn, cần nâng cấp, mở rộng; xã Hòa
Nghĩa, xã Long Thới, xã Tân Thiềng, xã Vĩnh Thành, xã Vĩnh Hòa có Trung
tâm văn hóa - thể thao nhưng chưa đạt chuẩn do thiếu diện tích và xuống cấp.
Đến cuối năm 2015, có xã Sơn Định đạt tiêu chí Cơ sở vật chất văn hóa (6).
2.3.6. Bưu điện
Có 10/10 xã có điểm phục vụ bưu chính viễn thông. 100% ấp có Internet.
Internet băng thông rộng đạt 1,6 thuê bao/100 dân, điện thoại đạt 89 máy/100 dân.
Có tổng số 10/10 xã đạt tiêu chí về Bưu điện (8).
10
Đề án xây dựng huyện Chợ Lách đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020
2.3.7. Chợ nông thôn
Trên địa bàn huyện hiện có 14 chợ. Trong đó có 12 chợ hạng 3 ở khu vực
nông thôn:5 chợ đã xây dựng kiên cố, còn lại 7 chợ xây dựng tạm.
Đến cuối năm 2015, có 4/10 xã đạt tiêu chí Chợ nông thôn (7) bao gồm:
Sơn Định, Hòa Nghĩa, Vĩnh Hòa và Vĩnh Bình.
2.3.8. Về Y tế
Hiện có 7/10 xã có tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế trên 70%, đạt chỉ
tiêu (15.1). Cụ thể:
Xã
7.759
9.974
9.701
13.036
8.978
11.464
5.091 5.505
4.257
Tỷ lệ
(%)
55,3
72,6
79,0
74,0
74,0
Tất cả các trường THCS trên địa bàn xã đều có tỷ lệ tốt nghiệp hàng năm
đạt trên 90%. Tỷ lệ thanh thiếu niên từ 15 đến 18 tuổi có bằng THCS đạt
93,69% (phổ thông và bổ túc). 10/10 xã trên địa bàn huyện đều đạt tiêu chí phổ
cập giáo dục trung học cơ sở (14.1).
11
Đề án xây dựng huyện Chợ Lách đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020
Có 10/10 xã đạt chỉ tiêu học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung
học phổ thông đạt 80% (14.2).
Chỉ tiêu tỷ lệ lao động qua đào tạo (14.3): Nhờ thực hiện tốt các chính sách
về đào tạo, dạy nghề nhất là khu vực nông thôn, vì vậy số lao động được đào
tạo, dạy nghề, truyền nghề không ngừng tăng lên. Đến cuối năm 2015 số lao
động qua đào tạo trên địa bàn đạt tỷ lệ 19,1%. Kết quả thực hiện so bộ tiêu chí
của từng xã như sau:
Xã
Phú
Phụng
Vĩnh
Bình
Sơn
Định
Hòa Long
Tân
Vĩnh Vĩnh
12,8
17,6
23,5
17,7
36,0
15,5
16,7
21,6
10,8
20,0
2.4.2. Hoạt động Y tế
Công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân luôn được các cấp, các
ngành quan tâm xuyên suốt, các chương trình y tế quốc gia trên địa bàn được
triển khai thực hiện đạt kết quả cao: chương trình tiêm chủng trẻ em dưới 6 tuổi
hàng năm đạt trên 97%; thực hiện khám, trị bệnh tuyến đầu hàng năm từ
260.000 đến 300.000 lượt người; các loại dịch, bệnh truyền nhiễm cơ bản ngăn
chặn, không để lây lan; tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế luôn tăng đến
năm 2015 đạt trên 70%, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng còn dưới 12%.
2.4.3. Văn hóa
STT
Tên xã
Tổng số
Số hộ nghèo
(hộ)
Tỷ lệ hộ
nghèo (%)
Số hộ cận
nghèo (hộ)
Tỷ lệ hộ
nghèo (%)
2.454
7,92
1.573
5,08
1
Phú Phụng
227
4
Hòa Nghĩa
399
11,82
116
3,44
5
Long Thới
360
7,98
94
2,08
6
Tân Thiềng
261
9
Vĩnh Hòa
240
11,98
132
6,59
10
Phú Sơn
147
6,78
105
4,84
2.4.5. Về công tác bảo vệ môi trường
Dựa trên các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo của cấp trên, địa phương đã lập
kế hoạch thực hiện và những biện pháp cụ thể trong mỗi giai đoạn, với mục tiêu
chung: nâng cao nhận thức trong các tầng lớp dân cư, hướng đến hạn chế, ngăn
ngừa ô nhiễm, cải thiện môi trường, tăng cường quản lý tài nguyên, phòng
Tổng số
hộ dân
cư (hộ)
Sử dụng nước
hợp vệ sinh
Sử dụng nước
sạch
(nước máy)
Tổng
số (hộ)
Tỷ lệ
(%)
Tổng
số (hộ)
30.981
29.135
94,04
8.943
Tỷ lệ
54,85
2
Vĩnh Bình
2.714
2.562
94,40
924
34,05
987
36,37
3
Sơn Định
3.344
3.282
98,15
4.513
4.243
94,02
1.669
36,98
2.149
47,62
6
Tân Thiềng
3.383
3.165
93,56
0
0,00
1.612
122
6,09
774
38,62
9
Phú Sơn
2.169
2.072
95,53
11
0,51
1.125
51,87
10
Hưng Khánh Trung B
chưa đào tạo 98 người (chiếm 43.5%).
- Hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh
Năm 2014, có 3/10 Đảng bộ cơ sở đạt “Trong sạch, vững mạnh”; có 9/10
xã có Chính quyền cơ sở đạt “Trong sạch vững mạnh”.
- Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể
Được tổ chức đầy đủ theo biên chế quy định, quá trình hoạt động luôn
được củng cố đủ về số lượng, chất lượng hoạt động ngày càng tốt hơn. Đánh giá
chất lượng hoạt động hàng năm đều đạt loại khá, tiên tiến trở lên.
Đến cuối năm 2015, có 2/10 xã đạt chuẩn về cán bộ công chức (18.1); có
10/10 xã đạt tiêu chí có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở (18.2); có
3/10 xã đạt tiêu chí Đảng bộ, chính quyền “Trong sạch, vững mạnh” năm 2014
(18.3); 10/10 xã đạt tiêu chí các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh
hiệu tiên tiến trở lên (18.4).
2.6. An ninh trật tự xã hội
Thời gian qua an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội ở nông thôn cơ bản
được giữ vững, 100% xã có tổ chức đủ biên chế công an viên, biên chế lực
lượng dân quân tự vệ và lực lượng dự bị động viên. Tình trạng phạm tội và các
tệ nạn xã hội được kiềm chế, ngăn chặn; phong trào “Bảo vệ an ninh Tổ quốc”
ngày càng có nhiều chuyển biến tích cực, đã giải quyết kịp thời các mâu thuẫn
nảy sinh từ cơ sở, hạn chế đơn thư khiếu nại vượt cấp. Công tác thanh tra, hoạt
động tư pháp ở cấp xã luôn được quan tâm, kể cả về tổ chức và hoạt động.
Đến cuối năm 2015, đánh giá sơ bộ có 09/10 xã đạt tiêu chí về An ninh, trật
tự xã hội (19).
3. Nhận xét chung
Sau gần 5 năm thực hiện Đề án số 5297/ĐA-UBND ngày 21 tháng 11 năm
2011 của UBND tỉnh Bến Tre, về xây dựng nông thôn mới tỉnh Bến Tre giai đoạn
2011-2015 và định hướng đến năm 2020; được sự chỉ đạo, giúp đỡ, hướng dẫn
của UBND tỉnh, các Sở, Ngành tỉnh, huyện Chợ Lách đã tích cực, chủ động đẩy
mạnh phát triển kinh tế - xã hội, duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế. Đồng thời, có
những giải pháp tích cực, linh hoạt, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương
nghĩa, mục đính và hiểu được đầy đủ hơn về vai trò chủ thể của mình, đã tham
gia đóng góp khá lớn.
Kinh tế địa phương trong thời gian qua có những bước phát triển phù hợp.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt tương đối cao trong một thời gian dài. Cơ cấu
kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực. Qua đó, nhiều công trình kết cấu hạ
tầng phục vụ sản xuất và đời sống dân sinh khu vực nông thôn như: đê bao thủy
lợi, điện, đường, trường, trạm, các thiết chế văn hóa, chợ nông thôn, nhà ở dân
cư... được đầu tư nâng cấp với kinh phí hàng trăm tỷ đồng, góp phần hoàn thành
bước đầu nhiều tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
16
Đề án xây dựng huyện Chợ Lách đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020
3.2. Khó khăn
Việc triển khai chương trình nông thôn mới thời gian đầu còn lúng túng,
tiến độ chậm so với mục tiêu đề ra. Kết quả đạt tiêu chí không đồng đều giữa
các xã, việc đầu tư tại các xã điểm thiếu đồng bộ. Mặc khác, một số xã trong
thời gian qua chỉ chú trọng đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, chưa thật sự quan
tâm đến tổ chức đầu tư phát triển sản xuất nhằm cải thiện và từng bước nâng cao
thu nhập. Trình độ sản xuất chưa cao; việc chuyển giao, ứng dụng các tiến bộ
khoa học kỹ thuật công nghệ cao còn hạn chế. Nhiều địa phương lúng túng trong
việc lựa chọn xây dựng mô hình sản xuất có hiệu quả.
Nhận thức của một bộ phận người dân về xây dựng nông thôn mới chưa
đầy đủ, chưa thật sự phát huy đầy đủ vai trò chủ thể. Một số cán bộ, đảng viên,
một bộ phận người dân nông thôn chưa xác định rõ xây dựng nông thôn mới là
trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi của mình, còn mang nặng tư tưởng trông chờ ỷ
lại, chưa nhận thức đúng quan điểm: “Nhà nước và Nhân dân cùng làm”.
Quá trình tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển thiếu kiểm tra, giám sát,
xuất nông nghiệp - nông dân - nông thôn tuy tương đối đồng bộ nhưng diễn ra
rất chậm. Kinh tế hộ vẫn chiếm vai trò chủ đạo trong nông nghiệp. Các hợp tác
xã, tổ hợp tác đã hình thành nhưng hoạt động còn mang tính hình thức, tự phát;
hiệu quả tổ chức, quản lý và sản xuất kinh doanh đạt thấp, chưa đủ sức thuyết
phục, thu hút nhân dân tham gia. Mô hình kinh tế trang trại chậm được hướng
dẫn, khuyến khích phát triển. Thực trạng sản xuất nông nghiệp manh mún, quy
mô nhỏ lẻ; lao động thủ công vẫn là chủ yếu.
Hoạt động của hệ thống chính trị cơ sở ở một số nơi chưa thật sự đáp ứng
tốt yêu cầu nhiệm vụ đặt ra. Nhận thức và chỉ đạo điều hành nhiệm vụ xây dựng
nông thôn mới thiều đồng bộ. Tư tưởng trông chờ, ngại khó diễn ra phổ biến;
chưa xác định đúng nhiệm vụ, mục tiêu để có cách làm, bước đi thích hợp. Năng
lực, trình độ của một bộ phận cán bộ còn hạn chế, chưa đủ khả năng giải quyết
kịp thời sự chỉ đạo của cấp trên và những vấn đề mới phát sinh.
Tóm lại, xây dựng nông thôn mới với mục tiêu chung là phát triển nông
thôn một cách toàn diện, nâng cao đời sống người dân về mọi mặt, nhưng để
giữ vững những tiêu chí đã đạt được và hoàn thành các tiêu chí còn lại vẫn còn
nhiều khó khăn và thách thức. Vì vậy, bên cạnh sự vào cuộc tích cực của cả hệ
thống chính trị, sự chung tay góp sức của mỗi người dân là vô cùng quan trọng,
đóng vai trò quyết định.
III. PHẠM VI ĐỀ ÁN
Đề án huyện Chợ Lách đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2016-2020, vừa
mang tính tổng hợp, tổng thể vừa có mục tiêu cụ thể trong mỗi thời kỳ thực hiện
được áp dụng đối với 10 xã trên địa bàn huyện. Quá trình điều hành, hướng dẫn
và triển khai thực hiện những nội dung cụ thể trong từng tiêu chí sẽ được các
ngành chức năng và các xã xây dựng đề án, kế hoạch triển khai thực hiện cụ thể.
18
Đề án xây dựng huyện Chợ Lách đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020
văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái luôn được bảo vệ; an ninh chính trị và trật
tự an toàn xã hội được kiểm soát và giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của
người dân ngày càng được nâng cao.
19