Quản lý phòng chống sạt lở khu vực đất, đá thải của mỏ than trên địa bàn phường mông dương, thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh (tt) - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

LÊ XUÂN BÌNH

QUẢN LÝ PHÒNG CHỐNG SẠT LỞ KHU VỰC
ĐẤT, ĐÁ THẢI CỦA MỎ THAN TRÊN ĐỊA BÀN
PHƯỜNG MÔNG DƯƠNG, THÀNH PHỐ
CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH

Hà Nội - 2016


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

LÊ XUÂN BÌNH
KHÓA 2014 - 2016

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT

QUẢN LÝ PHÒNG CHỐNG SẠT LỞ KHU VỰC
ĐẤT, ĐÁ THẢI CỦA MỎ THAN TRÊN ĐỊA BÀN

cứu thực hiện luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 6/2016
Tác giả luận văn

Lê Xuân Bình


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sĩ là công trình nghiên cứu khoa học độc
lập của tôi. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và
có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Lê Xuân Bình


MỤC LỤC

Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
MỞ ĐẦU
* Lý do chọn đề tài.

1

* Mục đích nghiên cứu.


1.1. Khái quát về khu vực đất đá thải của mỏ than tại phường

5

Mông Dương, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh:
1.1.1. Vị trí địa lý.

5

1.1.2. Vị trí phường Mông Dương, thành phố Cẩm Phả.

7

1.1.3. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, khí hậu.

7

1.1.4. Điều kiện thủy văn.

8


1.1.5. Quá trình hình thành các bãi đất đá thải.

9

1.2. Thực trạng quy hoạch khu vực đất đá thải của mỏ than tại

10


19

1.3.4. Công tác ban hành các quy định về quản lý khu vực đổ đất đá

20

thải.
1.3.5. Tổ chức bộ máy quản lý

21

1.3.6. Sự tham gia của cộng đồng trong việc quản lý phòng chống sạt

25

lở khu vực đất đá thải:
1.3.7. Đánh giá tổng hợp:

26

1.4. Những vấn đề tồn tại trong công tác quản lý việc đổ đất, đá

26

thải trong quá trình khai thác than tại phường Mông Dương,
thành phố Cẩm Phả:
1.4.1. Về quy hoạch.

26


2.1.2. Cơ sở lý luận về quản lý kỹ thuật.

51

2.2. Cơ sở pháp lý.

52

2.2.1. Hệ thống các văn bản quy định của pháp luật ; các quy chuẩn,

52

tiêu chuẩn có liên quan.
2.2.2. Quan điểm và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng

54

Ninh đến năm 2030.
2.2.3. Định hướng phát triển kinh tế xã hội thành phố Cẩm Phả đến

56

năm 2030.
2.2.4 Phương hướng phát triển kinh tế xã hội thành phố Cẩm Phả đến

57

năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
2.2.5 Các Quy định quản lý khu vực đổ đất đá thải theo quy hoạch


64

SẠT LỞ KHU VỰC ĐẤT, ĐÁ THẢI TẠI CÁC MỎ THAN TRÊN
ĐỊA BÀN PHƯỜNG MÔNG DƯƠNG, THÀNH PHỐ CẨM PHẢ,
TỈNH QUẢNG NINH.
3.1. Quan điểm, mục tiêu và nguyên tắc quản lý các vị trí đổ đất đá

64

thải từ khai thác mỏ than.
3.1.1. Quan điểm.

64

3.1.2. Mục tiêu.

65

3.1.3. Nguyên tắc.

65

3.2. Giải pháp quản lý quy hoạch bãi đổ thải.

66

3.2.1. Mối quan hệ về phương pháp lập quy hoạch và quản lý quy

66



78

3.4.1. Đề xuất tổ chức bộ máy quản lý.

78

3.4.2. Các giải pháp nâng cao năng lực của bộ máy quản lý.

78

3.5. Giải pháp quản lý việc đổ đất đá thải có sự tham gia quản lý

80


của cộng đồng.
3.5.1. Giải pháp quản lý môi trường

84

3.5.2. Giải pháp quản lý hệ thống cây xanh

85

3.6. Giải pháp ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý

86

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ


Hình 1.5 - Sơ đồ tổ chức bộ máy

22

Hình 1.6 - Chỉ đạo thực hiện quy hoạch

32

Hình 1.7 - Hệ thống xử lý nước thải mỏ tại khai trường khai thác than

34

Hình 1.8 - Sơ đồ Tổ chức bộ máy nhà nước để thực hiện quy hoạch

42

Hình 2.1 - Sơ đồ nguyên tắc trong hoạt động xây dựng

47

Hình 3.1 - Cải tạo hồ sau khai thác

71

Hình 3.2 - Sơ đồ giải pháp tổ chức bộ máy quản lý

81

Hình 3.3 - Mô hình quản lý có sự tham gia của cộng đồng

CTT

Công ty than

PTTH

Phát thanh truyền hình

UBND

Ủy ban nhân dân

TGĐ

Tổng giám đốc

RAME

ổn định và phủ xanh bãi thải mỏ, xử lý nước thải mỏ

Đô thị ECO2

Đô thị sinh thái kiêm kinh tế

ODA

nguồn vốn hỗ trợ phát triển từ các tổ chức quốc tế

GEF


Khe Sim, Đông Cao Sơn và Bàng Nâu. Vì vậy, việc các bãi đất đá thải này
ngày một “phình” ra và cao lên là điều hoàn toàn dễ hiểu. Dự tính hàng năm
sản lượng khai thác than sẽ tăng lên nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ và xuất
khẩu, bên cạnh đó lượng đất đá bóc ra sẽ tăng lên rất nhiều.
- Với mức độ đổ thải như trên thì vấn đề về đảm bảo an toàn các bãi
thải than, nhất là trong tình hình biến đổi khí hậu như hiện nay là một nhiệm
vụ cấp bách, cần phải được giải quyết triệt để.
- Sau đợt mưa lụt lịch sử vừa qua tại Quảng Ninh, trước hậu quả
nghiêm trọng của vụ sạt lở bãi thải mỏ Cao Sơn, các ngành chức năng và
TKV đã khẩn trương tìm nguyên nhân và đưa ra giải pháp khắc phục. Theo đó
các đơn vị thống nhất cần phải thực hiện nghiêm túc quy trình đổ thải đất đá
và củng cố lại tất cả các tiêu chí an toàn của khu vực đất đá thải. Đó là củng
cố lại hệ thống các tầng bãi thải; nạo vét, gia cố hệ thống thoát nước, hồ lắng,
đê đập chắn đất đá, làm mới đê đập chắn đất đá tại các vị trí xung yếu; củng
cố hệ thống tầng thải, đai thoát nước của các khu vực đất đá thải, phân chia
thoát nước hợp lý…Tuy nhiên, theo đánh giá của giới chuyên môn, đây mới
chỉ là những giải pháp tạm thời, trước mắt, mang tính xử lý tình thế. Để có
được khu vực đất đá thải thật sự an toàn, mang tính bền vững, lâu dài và phù


2

hợp với tình hình biến đổi khí hậu, mưa lớn thì cần phải giải được các bài
toán về quy hoạch khu vực đất đá thải theo vùng; giảm độ cao khu vực đất đá
thải, di chuyển dân cư trong vùng khu vực đất đá thải.
- Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, việc nghiên cứu đề tài “Quản lý
khu vực đổ đất, đá thải của mỏ than trên địa bàn phường Mông Dương, thành
phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh” là rất cần thiết, cấp bách. Nếu không có biện
pháp, giải pháp quản lý tốt khu vực đất đá thải của mỏ than thì trong tương lai
gần thành phố Cẩm Phả sẽ phải gánh chịu nhiều ảnh hưởng do tình trạng ô

Dương, thành phố Cẩm Phả.
- Tổng hợp, phân tích các tài liệu tham khảo và nghiên cứu các quy
định, chính sách có liên quan về công tác quản lý quy hoạch trên địa bàn
thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh và công tác quản lý quy hoạch tại khu
vực đất đá thải của mỏ than thuộc phường Mông Dương, thành phố Cẩm Phả;
nghiên cứu các cơ sở khoa học và thực tiễn, những kinh nghiệm trong công
tác quản lý quy hoạch đổ đất đá thải của một số đơn vị trong ngành than đã và
đang thực hiện, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp quản lý quy hoạch tốt hơn
đối với khu vực đổ đất đá thải của mỏ than theo quy hoạch chung của thành
phố Cẩm Phả.
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
- Ý nghĩa khoa học: Xây dựng cơ sở khoa học, làm rõ một số vấn đề
tồn tại, bất cập cần giải quyết và nêu những quy định mới nhất của nhà nước
trong công tác quản lý việc đổ đất, đá thải tại các mỏ than trên địa bàn Mông
Dương, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
- Ý nghĩa thực tiễn: Giải quyết các vấn đề khó khăn, vướng mắc, đề
xuất các giải pháp quản lý quy hoạch khu vực đất đá thải.
* Các khái niệm (thuật ngữ):
- Khái niệm về hạ tầng kỹ thuật:


4

+ Kết cấu hạ tầng: là tài sản vật chất và các hoạt động hạ tầng có liên
quan dùng để phục vụ các nhu cầu kinh tế xã hội của cộng đồng dân cư. Kết
cấu hạ tầng bao gồm: hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật (HTKT).
+ Cao độ khống chế: Cao độ san nền thấp nhất.
+ Cao độ xây dựng: Cao độ san nền tại từng vị trí xây dựng.
- Khái niệm về đất đá thải mỏ than:
+ Khai thác mỏ: Là một hoạt động công nghiệp không giống các hoạt


KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ:
* Kết luận:
- Việc hình thành các khu đổ đất thải mới trong quá trình khai thác và
phát triển của các Tổng công ty, tập đoàn than đóng vai trò rất quan trọng,
nhằm tạo ra những khu vực đổ đất thải riêng lẻ, cải tạo môi trường sống và
sinh hoạt tốt hơn cho người dân. Việc hình thành các khu đổ đất thải mới là
quá trình dài song song với quá trình đầu tư, quản lý, khai thác sử dụng và
vận hành quản lý hành chính. Tuy nhiên hệ thống văn bản pháp luật hiện nay
đang trong qúa trình xây dựng và hoàn thiện do đó chưa điều tiết hết các vấn
đề đang diễn ra trong quá trình đầu tư và phát triển khu đổ đất thải mới và cần
sớm được bổ sung để triển khai một cách hiệu quả.
- Trên thực tế việc quản lý xây dựng theo quy hoạch, kế hoạch, đảm
bảo tiến độ, đáp ứng nhu cầu sử dụng của Tổng công ty, tập đoàn than tại các
khu vực khai thác mới còn nhiều hạn chế gây ra bức xúc và sung đột giữa
Chủ đầu tư, các cơ quan chức năng và đặc biệt là những người dân sinh sống
trong khu vực đổ đất thải mới.
- Những năm gần đây, công tác quản lý đổ đất thải theo quy hoạch tuy
đã đạt được những kết quả tích cực nhưng vẫn còn nhiều tồn tại, bất cập. Do
đó cần phải được nhìn nhận là một vấn đề khoa học về quản lý, phải được đổi
mới. Đánh giá về sự quản lý đổ đất thải ở Việt Nam thì phần lớn còn thiếu
kinh nghiệm trong việc quản lý thực hiện xây dựng theo quy hoạch, tình trạng
đổ đất thải lộn xộn, chồng chéo và không tuân thủ theo đúng quy hoạch và
quy định quản lý, không phát huy được sức mạnh của cộng đồng trong việc
quản lý.
- Nhận thức được vấn đề này, việc nghiên cứu quản lý xây dựng theo
quy hoạch Thực trạng quản lý phòng chống sạt lở khu vực đất, đá thải của mỏ
than trên địa bàn phường Mông Dương, thành phố Cẩm phả, tỉnh Quảng Ninh




- Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức bảo vệ môi
trường, giáo dục môi trường, làm cho ý thức bảo vệ môi trường trở thành thói
quen, đi sâu vào nếp sống của mọi tầng lớp trong xã hội.


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Chính phủ (2013), Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/1/2013 về
việc quản lý đầu tư phát triển đô thị.
2. Chính phủ (2010), Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về
lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.
3. Chính phủ (2010), Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về
quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị.
4. Chính phủ (2010), Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 Về
quản lý cây xanh đô thị;
5. Chính phủ, Nghị quyết số 22/NQ-CP ngày 07/02/2013 về quy hoạch
sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 2015) tỉnh Quảng Ninh;
6. Chính phủ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 về Quy
định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
7. Công ty CP Tin học, Công nghệ và Môi trường, các dự án “Cải tạo,
phục hồi cảnh quan môi trường bãi thải Nam Đèo Nai”.
8. Đỗ Thị Lâm, Tuyển chọn một số loài cây và kỹ thuật gây trồng để cố
định bãi thải tại các mỏ than ở vùng Đông Bắc, Tạp chí Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, số 12/2003.
9. Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh năm 2014.
10. Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày
02/12/2008 về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với
biến đổi khí hậu;
11. Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 34/2009/QĐ-TTg ngày
02/3/2009 về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển vành đai kinh tế ven biển



25. www.quangninh.gov.vn, Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Ninh.
26. www.ashui.com, website của Hội quy hoạch phát triển đô thị Việt
Nam.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status