BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN DŨNG
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI
THỊ TRẤN BÍCH ĐỘNG, HUYỆN VIỆT YÊN,
TỈNH BẮC GIANG ĐẾN NĂM 2030
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
Hà Nội – 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN DŨNG
KHOÁ: 2014 - 2016
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI
THỊ TRẤN BÍCH ĐỘNG, HUYỆN VIỆT YÊN,
TỈNH BẮC GIANG ĐẾN NĂM 2030
Chuyên ngành:
hội. Đặc biệt là quan tâm động viên khuyến khích cũng như sự thông cảm sâu sắc
của gia đình.
Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp, phê bình của quý thầy, cô các nhà
khoa học, đọc giả và các bạn đồng nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 2016
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Văn Dũng
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sỹ là công trình nghiên cứu khoa học độc
lập của tôi. Các số kiệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và
có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Văn Dũng
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu
Danh mục các hình vẽ
MỞ ĐẦU
huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang ..................................................................... 29
1.3.4. Thực trạng về sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý chất
thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Bích Động, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang ..... 32
1.3.5. Thực trạng công tác xã hội hóa và sự tham gia của cộng đồng ............. 32
1.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị
trấn Bích Động, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang ....................................... 34
1.4.1. Công tác phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn ........... 34
1.4.2. Đánh giá về cơ cấu tổ chức quản lý chất thải rắn sinh hoạt ................... 35
1.4.3. Ý thức của cộng đồng dân cư với công tác quản lý CTRSH ................. 36
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN NGHIÊN CỨU MÔ
HÌNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ
TRẤN BÍCH ĐỘNG, HUYỆN VIỆT YÊN, TỈNH BẮC GIANG ..................... 37
2.1. Cơ sở lý luận .......................................................................................... 37
2.1.1. Nguồn phát sinh, thành phần, tính chất và đặc điểm chất thải rắn sinh
hoạt................................................................................................................ 37
2.1.2. Các yêu cầu chung về quản lý chất thải rắn sinh hoạt ........................... 41
2.1.3. Những tác động của chất thải rắn sinh hoạt đối với môi trường, sức khỏe
cộng đồng ...................................................................................................... 42
2.1.4. Các nguyên tắc quản lý CTRSH ........................................................... 47
2.2. Cơ sở pháp lý......................................................................................... 54
2.2.1. Các văn bản nhà nước ban hành liên quan đến quản lý CTRSH ........... 54
2.2.2. Các văn bản do địa phương ban hành: .................................................. 57
2.3. Dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt thị tỉnh Bắc Giang ........... 57
2.3.1. Cơ sở pháp lý của dự báo ..................................................................... 57
2.3.2. Chỉ tiêu phát sinh chất thải rắn ............................................................. 58
2.3.3. Khối lượng CTR sinh hoạt theo từng giai đoạn .................................... 60
2.3.4. Chỉ tiêu thu gom chất thải rắn .............................................................. 60
2.4. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................... 61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận ................................................................................................................ 94
Kiến nghị .............................................................................................................. 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục 01: Hiện trạng hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Phụ lục 02: Cơ cấu sử dụng đất hiện trạng
Phụ lục 03: Hiện trạng khối lượng CTRSH phát sinh tại các đô thị tỉnh Bắc Giang
Phụ lục 04: Nguồn gốc phát sinh các loại chất thải rắn
Phụ lục 05: Tóm tắt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp CTR đến năm 2025,
tầm nhìn đến năm 2050
Phụ lục 06: Lựa chọn công nghệ xử lý CTR sinh hoạt
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Tên đầy đủ
BCL
Bãi chôn lấp
BCLHVS
Bãi chôn lấp hợp vệ sinh
BVMT
Bảo vệ môi trường
Khu công nghiệp
KHKT
Khoa học kỹ thuật
KXL
Khu xử lý
MTĐT
Môi trường đô thị
QLCTR
Quản lý chất thải rắn
Sở TNMT
Sở Tài nguyên Môi trường
UBND
Ủy ban nhân dân
VSMT
Vệ sinh môi trường
Định hướng phân loại CTR tại nguồn
Bảng 2.4
Dự báo số phương tiện và lao động cần thiết đến năm 2025
Bảng 2.5
Tiêu chuẩn phát sinh và tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt đô thị
Bảng 2.6
Tiêu chuẩn phát sinh chất thải rắn công nghiệp
Bảng 2.7
Tiêu chuẩn phát sinh CTR bệnh viện
Bảng 2.8
Khối lượng CTRSH đô thị thu gom theo từng giai đoạn
Bảng 2.9
Mục tiêu thu gom CTR tỉnh Bắc Giang đến năm 2030
Bảng 3.1
Đề xuất phương thức ngăn ngừa, giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng
Hình 1.4
Hệ thống thủy văn tỉnh Bắc Giang
Hình 1.5
Hiện trạng dân số các đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Hình 1.6
Mật độ dân số trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Hình 1.7
Nguồn phát sinh CTRSH ở thị trấn Bích Động
Hình 1.8
Thành phần CTRSH trung bình tại thị trấn Bích Động
Hình 1.9
Sơ đồ hiện trạng quản lý chất thải rắn tỉnh Bắc Giang
Hình 1.10 Hoạt động tái chế chất thải ở thị trấn Bích Động
Hình 1.11 Sơ đồ chu trình thu gom chất thải rắn tại thị trấn Bích Động
Hình 1.12 Tỷ lệ thu gom CTRSH đô thị trên địa bàn t ỉnh Bắc Giang
Hình 1.13 Phương pháp thu gom chất thải rắn tại các hộ dân
Hình 1.14 Phương pháp thu gom chất thải rắn tại điểm tập kết
Mô hình phân loại CTR sinh hoạt tại nguồn
Số hiệu
Tên hình
hình
Hình 3.2
Sơ đồ thu gom, vận chuyển và xử lý tập trung
Hình 3.3
Đề xuất mô hình thu gom, vận chuyển chất thải rắn tại thị trấn
Hình 3.4
Sơ đồ thu gom, vận chuyển CTR theo mô hình phân tán
Hình 3.5
Mô hình tổ thu gom CTR có sự tham gia của cộng đồng
Hình 3.6
Phương thức thu gom CTR các KXL liên hợp liên đô thị
Hình 3.7
gom, xử lý chất thải rắn không triệt để gây ra các tác động xấu tới môi trường sống:
ô nhiễm các nguồn nước mặt, nước ngầm, ô nhiễm đất, nguồn bệnh và phát tán dịch
bệnh và gây mất mỹ quan… Riêng với thị trấn Bích Động, huyện Việt Yên, tỉnh
Bắc Giang trong xu thế phát triển kinh tế, có cơ sở hạ tầng tương đối hoàn chỉnh,
nhưng cũng có những vấn đề bức xúc nảy sinh trong đó có chất thải rắn sinh hoạt, là
một trong những vấn đề đáng quan tâm. Hiện nay mỗi ngày thị trấn Bích Động thải
ra với lượng chất thải ra hàng ngày tương đối lớn đòi hỏi phải có biện pháp quản lý
và xử lý thích hợp, nhằm giảm ô nhiễm môi trường và cải thiện môi trường sống,
lao động sản xuất của nhân dân trong thị trấn, giúp cho thị trấn hòa nhập với tốc độ
tăng trưởng kinh tế chung của huyện Việt Yên. Từ thực tiễn trên và việc tồn tại
những yếu điểm trên địa bàn tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài: “Quản lý chất thải
rắn sinh hoạt tại thị trấn Bích Động, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang đến năm
2030" là cần thiết.
2
* Mục đích nghiên cứu
Trước sức ép ngày càng gia tăng về khối lượng chất thải rắn sinh hoạt, hệ
thống quản lý đã bộc lộ nhiều điểm yếu trong các khâu thu gom, vận chuyển cũng
như trong cơ cấu tổ chức thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn
huyện. Vì vậy, đề tài này thực hiện với mục đích:
- Đánh giá công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Bích Động, huyện
Việt Yên, tỉnh Bắc Giang;
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tại thị trấn Bích
Động, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Bích Động, huyện
Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Theo không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính của thị trấn Bích Động,
chất thải rắn sinh hoạt.
- Quản lý CTR sinh hoạt: [14]
Quản lý chất thải là các hoạt động kiểm soát chất thải trong suốt quá trình từ
phát sinh đến thu gom, vận chuyển, lưu trữ, xử lý, thải bỏ, tiêu huỷ chất thải. Do
vậy quản lý CTRSH cũng bao gồm toàn bộ các hoạt động quản lý chất thải đã nêu
trên. Mục đích của quản lý CTRSH là bảo vệ sức khoẻ của cộng đồng, bảo vệ môi
trường, giảm thiểu CTRSH, tận dụng tối đa vật liệu, tiết kiệm tài nguyên và năng
lượng, tái chế và sử dụng tối đa các thành phần còn hữu ích (hữu cơ, vô cơ có thể
tái chế).
- Các nguồn chủ yếu phát sinh chất thải rắn đô thị bao gồm: [11]
+ Từ các khu dân cư (chất thải sinh hoạt);
+ Từ các trung tâm thương mại;
+ Từ các công sở, trường học, các khu vực công cộng;
+ Từ các dịch vụ đô thị, sân bay;
+ Từ các hoạt động công nghiệp;
+ Từ các hoạt động xây dựng đô thị;
4
+ Từ các trạm xử lý nước thải và từ đường ống thoát nước của thành phố.
- Các khái niệm về công tác thực hiện trong quá trình quản lý CTRSH: [2]
+ Thu gom CTR: là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm
thời CTR tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền chấp thuận;
+ Lưu giữ tạm thời CTR: là việc giữ CTR trong một khoảng thời gian nhất
định ở nơi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận chuyển xử lý;
+ Vận chuyển CTR: là quá trình vận chuyển CTR từ nơi phát sinh, thu gom,
lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp CTR;
+ Xử lý CTR: là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm
giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong CTR; thu hồi,
THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội.
Email:
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
94
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận
a. Để xây dựng đô thị trở thành một đô thị phát triển bền vững một trong
những yếu tố quan trọng là công tác quản lý CTR phải được sự quan tâm của chính
quyền địa phương và người dân. Thị trấn Bích Động là một địa phương đang có tốc
độ đô thị hóa nhanh, trong thời gian vừa qua công tác bảo vệ môi trường đã được
các cấp, ban ngành quan tâm, chú trọng hơn, trên địa bàn thị trấn đã thành lập tổ vệ
sinh môi trường. Tuy nhiên, tình trạng chất thải rắn chưa được phân loại tại nguồn,
công tác thu gom, vận chuyển còn bất cập, việc xử lý chất thải rắn bằng công nghệ
đốt quy mô nhỏ hoặc chôn lấp đã, đang có những hạn chế. Chính những nguyên
nhân này làm cho công tác quản lý gặp khó khăn dẫn đến nguy cơ ô nhiễm môi
trường. Vì vậy, việc “Quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Bích Động,
huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang đến năm 2030” là thực sự cần thiết và có ý nghĩa
thực tiễn.
b. Cơ sở khoa học trong quản lý CTRSH trên địa bàn thị trấn Bích Động bao
gồm: Cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý trong quản lý CTRSH (hệ thống các văn bản
- Có kế hoạch đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là
đường xá để thuận tiện cho việc thu gom và vận chuyển CTR từ nguồn phát sinh
đến nơi xử lý CTR.
- Tăng cường phân loại CTR tại nguồn nhằm giảm lượng chất thải phải xử lý
đồng thời đảm bảo chất lượng và khối lượng cho các công trình xử lý, tăng hiệu quả
kinh tế – xã hội.
- Xây dựng chính sách cho thị trường tái chế nhằm khuyến khích phát triển thị
trường tái chế, đảm bảo đạt được mục tiêu đề ra trong quy hoạch là chỉ xử lý các
loại chất thải không còn khả năng tái chế.
- Huy động mọi nguồn vốn cho triển khai thực hiện các quy hoạch quản lý
CTR đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt, đặc biệt là xây dựng các khu xử lý:
Tăng tỷ lệ chi phí vận hành bảo dưỡng; Thực hiện xã hội hóa công tác quản lý CTR;
Tăng cường đào tạo bồi dưỡng và nâng cao nhận thức về quản lý CTR.
- Nghiên cứu điều chỉnh mức thu phí vệ sinh theo hình thức “người gây ô
nhiễm phải trả tiền xử lý ô nhiễm” để hạn chế việc thải bỏ các loại chất thải ra môi
96
trường, đồng thời làm tăng nguồn kinh phí hoạt động nhằm tiếp tục đầu tư, trang bị
máy móc, thiết bị, phương tiện và nhân lực phục vụ vệ sinh môi trường trên địa
bàn.
- Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ môi
trường cho người dân để mọi người thấy rõ: CTR không phải là vứt bỏ hoàn toàn
mà có thể tái sử dụng, tái chế nếu thực hiện phân loại tốt và bảo vệ môi trường
chính là quyền lợi và trách nhiệm để bảo vệ cuộc sống của chính mình.
- Thường xuyên bồi dưỡng nâng cao năng lực của các cán bộ chuyên trách.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Xây dựng (2007), Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 về
23/6/2014.
16. Quốc Hội (2014), Luật xây dựng, số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014.
17. Thủ tướng Chính phủ (2013), Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày
02/12/2003 việc phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và
định hướng đến năm 2020.
18. Nguyễn Hồng Tiến (2012), Cơ sở xây dựng chính sách quản lý và phát triển
đô thị, NXB Khoa học và kỹ thuật
19. Nguyễn Văn Tiến (2015), Quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Bình
Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc theo hướng xã hội hóa, Luận văn Thạc sỹ Quản lý đô thị và
công trình, trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
20. Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang, Quyết định số 217/QĐ-UBND ngày
29/5/2013 về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Bích Động, huyện
Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.
21. Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang, Quyết định số 652/QĐ-UBND ngày
6/12/2013 về việc điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Bắc Giang đến năm 2020,
tầm nhìn đến năm 2050.
22. Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang, Quyết định số 730/QĐ-UBND ngày
22/5/2013 về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch quản lý chất thải rắn vùng tỉnh Bắc
Giang đến năm 2025, tầm nhìn đến 2030.
23. Nguyễn Trung Việt, Trần Thị Mỹ Diệu (2007), Quản lý Chất thải rắn sinh
hoạt, Công ty môi trường Tầm Nhìn Xanh.
24. Website: www.bacgiang.gov.vn
25. Website: www.moc.gov.vn
26. Website: www.vietyen.bacgiang.gov.vn
27. Website: www.monre.gov.vn
Phụ lục 01: Hiện trạng hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Giang [20]
TT
Huyện Lục Nam
201,365
11,525
189,840
3
4
6
7
8
9
III
3,610
V
Thị trấn Đồi Ngô
7,547
201,488
7,035
128,717
11,204
V
117,513
Thị trấn Neo
6,326
V
Thị trấn Tân Dân
5,414
V
Huyện Yên Thế
95,806
7,136
88,670
V
Huyện Tân Yên
160,020
8,155
61,507
Thị trấn Cao Thượng
5,581
V
Thị trấn Nhã Nam
3,280
V
Huyện Hiệp Hòa
214,425
Thị trấn Thắng
10
4,488
V
Phụ lục 02: Cơ cấu sử dụng đất hiện trạng [20]
Hiện trạng
TT
Danh mục
Diện tích
Tỷ lệ
m2/
(ha)
(%)
người
A
Đất dân dụng
179,13
0,00
0,00
1.3
Đất ở chung cư
0,00
0,00
0,00
2
Đất công cộng
3,33
0,55
3,66
3
Đất cơ quan
6,92
0,56
3,68
7
Đất thể dục thể thao
2,60
0,43
2,86
8
Đất giao thông đô thị
42,77
7,09
47,00
B
Đất ngoài dân dụng
39,21
0,38
2,55
4
Đất nghĩa trang
10,95
1,82
12,03
5
Đất công trình đầu mối HTKT
6,29
1,04
6,91
6
Đất giao thông đối ngoại
8,86
42,45
301,10
3
Mặt nước nuôi trồng thủy sản, thủy lợi
104,07
17,26
114,36
Tổng cộng
602,90
100,00
662,53