SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
a
PHÒNG GD&ĐT CẨM THỦY
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
PHÁT HUY TÍNH CHỦ ĐỘNG, TÍCH CỰC, SÁNG TẠO
CỦA HỌC SINH TRONG MÔN TOÁN 6 – MÔ HÌNH
TRƯỜNG HỌC MỚI Ở TRƯỜNG THCS CẨM QUÝ
Người thực hiện: NguyễnTiến Thuận
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THCS Cẩm Quý
SKKN thuộc môn: Toán
THANH HÓA NĂM 2017
MỤC LỤC
TT
Nội dung
Trang
1
I. MỞ ĐẦU
2
7
1. Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm
4
8
2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
4
9
3. Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
6
10 4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm
19
11
19
III. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
12 1. Kết luận
chức và quản lý lớp học…
Bản thân luôn tin tưởng và cố gắng thực hiện những mục tiêu của mô hình
Trường học mới bằng cách không ngừng học hỏi trao đổi, giao lưu với đồng chí,
đồng nghiệp; cập nhật, tiếp thu những công văn, chỉ thị, hướng dẫn thực hiện
chương trình Trường học mới của các cấp lãnh đạo; cố gắng kết hợp, phát huy
sức mạnh, tiềm năng của nhà trường, địa phương và gia đình phụ huynh học
sinh, khắc phục những khó khăn cản trở nội tại.
Tôi thấy rằng thực hiện dạy học theo mô hình Trường học mới sẽ đổi mới
mạnh mẽ phương pháp giáo dục - dạy học theo hướng hiện đại; phát huy tính
tích cực, chủ động, sáng tạo, bồi dưỡng phương pháp tự học, hứng thú học tập,
kỹ năng hợp tác, khả năng tư duy độc lập của người học. Học sinh tự tìm tòi
kiến thức, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức, bồi dưỡng phẩm chất, năng lực
thông qua các hoạt động học tập dưới sự chỉ đạo, tổ chức, hướng dẫn của người
thầy; học sinh được trình bày và bảo vệ ý kiến của mình, được lắng nghe, trao
đổi và phản biện ý kiến của bạn, nhất là khi tham gia các hoạt động nhóm, hoạt
động xã hội, trải nghiệm sáng tạo; khắc phục lối truyền đạt áp đặt một chiều, ghi
nhớ máy móc. Trường học mới mở ra cơ hội tăng cường gắn kết giữa nhà trường
với các đoàn thể, giáo viên với phụ huynh học sinh… Phụ huynh được trực tiếp
tham gia giáo dục con em mình thông qua việc thực hành kĩ năng của các em
như: Hoạt động vận dụng, tìm tòi, mở rộng.
Việc thực hiện mô hình Trường học mới đối với môn Toán 6 ở trường
THCS nói chung và đối với trường THCS Cẩm Quý nói riêng nhằm đạt được
mục tiêu giáo dục, phát huy ưu điểm của mô hình mới này như thế nào?
3
Với thời gian 19 năm công tác tại xã vùng cao, vùng kinh tế khó khăn
cùng với 2 năm thực hiện chương trình Trường học mới, tôi đã có một vài kinh
nghiệm và đúc rút thành đề tài nghiên cứu để áp dụng cho bản thân, đó là: “
Phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo của học sinh trong môn Toán 6Mô hình Trường học mới ở trường THCS Cẩm Quý”
khó khăn ở trường THCS Cẩm Qúy nói riêng và ở các trường THCS hiện nay
nói chung, từ đó rút ra kinh nghiệm để áp dụng vào công tác giảng dạy của bản
thân.
4. Phương pháp nghiên cứu:
4
- Nghiêm túc tiếp thu các chuyên đề, các công văn, thông tư hướng dẫn
thực hiện mô hình Trường học mới, các hướng dẫn chỉ đạo thực hiện của Sở
Giáo dục& Đào tạo, Phòng Giáo dục & Đào tạo.
- Để phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo của học sinh yêu cầu giáo
viên phải nghiên cứu tìm hiểu và vận dụng nhuần nhuyễn các phương pháp dạy
học khi xây dựng Kế hoạch bài học đó là: Phương pháp dạy học gợi mở - vấn
đáp, phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học hợp tác
trong nhóm nhỏ, phương pháp dạy học trực quan, phương pháp dạy học luyện
tập và thực hành, phương pháp dạy học bằng bản đồ tư duy.
-Nghiên cứu tài liệu trên mạng Intenet và vận dụng các phương pháp
nghiên cứu như quan sát sư phạm, phỏng vấn, điều tra giáo dục bằng bảng hỏi
khi dạy học sinh. Sau đó sử dụng thống kê để phân tích sử lý số liệu thu được và
tổng kết, rút kinh nghiệm.
II. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
1. Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm:
Trong hoạt động dạy và học, tính chủ động tích cực, sáng tạo của học sinh
là yếu tố then chốt quyết định kết quả dạy và học, trong dạy học môn Toán lớp
6- mô hình Trường học mới, yếu tố này lại càng trở nên đặc biệt quan trọng bởi
vì môn Toán là một trong các môn chiếm thời lượng lớn nhất trong chương trình
học, là chìa khóa mở ra kiến thức về Khoa học Tự nhiên, có thể sử dụng kiến
thức toán học như công cụ để nghiên cứu, học tập các môn học khác, góp phần
quan trọng trong việc hình thành và phát triển các nhóm năng lực và phẩm chất
Năm học 2015 - 2016 và 2016 - 2017, trường THCS Cẩm Quý thực hiện
mô hình Trường học mới trên cơ sở tiếp tục chương trình trường học VNEN của
cấp Tiểu học, chương trình đã mở ra quan điểm giáo dục giúp đào tạo những
người có đầy đủ phẩm chất và năng lực để giải quyết các vấn đề phức tạp của
cuộc sống hiện đại.
Vì vậy trong nhà trường việc giáo dục các em có tính chủ động, tích cực
và sáng tạo là yêu cầu quan trọng hàng đầu. Phải đưa ra được những biện pháp
cụ thể giúp học sinh tích cực chủ động, trở thành chủ thể của hoạt động học tập.
Các em hào hứng, hăng say nắm bài một cách hiệu quả, giờ học trở nên sinh
động, hấp dẫn. Rèn luyện được các kỹ năng, đặc biệt là kỹ năng vận dụng kiến
thức trong học tập vào trong thực tiễn, nâng cao khả năng tổng hợp phân tích
đánh giá và giải quyết vấn đề cho học sinh. Đồng thời, hình thành thái độ rõ
ràng, t ích cực trong học tập. Từ đó học sinh có thói quen tự học, tự rèn luyện.
Các em biết xây dựng mối quan hệ bạn bè thân thiện, sống có trách nhiệm với
bản thân, gia đình và cộng đồng.
Đầu năm học 2015- 2016, là năm đầu thực hiện mô hình Trường học mới,
Tôi được phân công nhiệm vụ dạy môn Toán lớp 6C, khi dạy tiết Số học đầu tiên
-Bài “Tập hợp. Phần tử của tập hợp”. Tôi đã chuẩn bị tâm thế khảo sát hiệu quả
các hoạt động học tập của học sinh khi chưa áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
Qua chụp ảnh, quan sát, thống kê tôi thu được kết quả như sau:
Lớp 6C- Sĩ số: 30 học sinh
Tham gia chủ động
tích cực, có hiệu quả
Có tham gia nhưng
hiệu quả chưa rõ
ràng, thao tác chậm.
Chưa chú ý, còn lơ
đãng, chưa chủ động
16 em
04 em
Mức độ hoạt động
Các hoạt động
6
Do hiệu quả hoạt động học tập của học sinh còn thấp nên tôi đã nhanh
chóng quyết định áp dụng sáng kiến kinh nghiệm của mình và thu được những
kết quả tích cực, quan trọng. Tôi đã cố gắng hoàn thiện kinh nghiệm cho bản
thân và năm học 2016-2017 tôi đã áp dụng triệt để với 3 lớp 6A,6B,6C.
3. Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề:
3.1. Khắc phục khó khăn nội tại, tạo dựng không gian học tập, môi
trường học tập thuận lợi cho các hoạt động học tập của học sinh, phát huy
tính chủ động tích cực đạt hiệu quả cao nhất:
Do lớp học quá đông, phòng học hẹp, bàn ghế quá dài khó tổ chức nhóm
lớn trong lớp, tôi cũng thấy rằng không nên chia nhóm 2 bàn quay lại nhau vì
một nửa lớp sẽ ngồi sấp bảng.
Với môn Toán, ngoài “kênh nghe” thì “kênh nhìn” là vô cùng quan trọng,
tác động trực tiếp đến tư duy hình thành kiến thức của các em, bảng đen là nơi
để các em trình bày thành quả hoạt động của nhóm,hoạt động cả lớp, kết quả
hoạt động cá nhân, kể cả những hướng dẫn gợi của thầy cô giáo, tất cả mọi hoạt
động chỉ trong 45 phút.
Tôi đã tham mưu, phối kết hợp với các thầy giáo, cô giáo chủ nhiệm chia
nhóm như sau:
Nhóm A4
Nhóm B5
↔
Nhóm A5
`
- Khi xếp nhóm theo bàn, phải bố trí nhóm trưởng là học sinh khá, giỏi,
nhanh nhẹn, năng động, nhiệt tình, tổ chức nhóm tốt và ngồi ở giữa, phân định
nhiệm vụ của từng thành viên, mỗi em thấy được vai trò quan trọng không thể
thiếu của mình trong nhóm.
- Phương án chia nhóm kiểu này mang lại nhiều tiện ích như:
+ Tổ chức hoạt động nhóm và kết thúc hoạt động nhóm nhanh chóng vì
không phải hoạt động học tập nào trong tiết học cùng cần thảo luận nhóm.
+Nhóm trưởng quản lý điều hành nhóm sâu sát hơn do ngồi gần nhau và
nhóm ít người, học sinh dễ lôi cuốn tham gia hoạt động học tập hơn,
+ Khắc phục được không gian phòng học hẹp. Giáo viên dễ di chuyển,
quan sát, động viên giúp đỡ các nhóm; học sinh dễ di chuyển giữa các nhóm để
động viên giúp đỡ nhau.
- Đặc biệt, phần lớn thời gian học sinh được hướng lên thầy cô giáo
hướng lên bảng, là trung tâm của sự nghe nhìn quan sát, không bị sai lệch cột
sống, đảm bảo sự phát triển thể chất bình thường.
8
- Khi hoạt động nhóm, tùy theo câu lệnh của thầy, cô giáo; hai nhóm
3.3. Kết hợp nhuần nhuyễn các phương pháp dạy học và nghệ thuật sư
phạm :
- Trong dạy học, tôi luôn tạo ra không khí học tập thoải mái môi trường
thân thiện, các hoạt động học tập của các em luôn có sự hợp tác giúp đỡ của thầy
giáo và các bạn trong lớp, dành nhiều hình thức khen thưởng, ghi nhận cho sự cố
gắng của các nhóm và cá nhân dù là rất nhỏ, hạn chế lời chê mà chỉ nhắc nhở
các em cần rút kinh nghiệm và cố gắng hơn… khuyến khích nhóm và cá nhân
học sinh sửa lỗi ngay lập tức để có lời khen, động viên càng sớm càng tốt.
`
- Khi lên lớp luôn tạo cho mình một phong thái nhanh nhẹn, tác phong
chuẩn mực, là tấm gương trong các em, học sinh quý mến thầy cô hào hứng đón
nhận tiết học như trông chờ một câu chuyện hay, dẫn đến ngày càng yêu quý
môn học. Để thực hiện được điều này, bản thân đã lập kế hoạch bài học một
cách chi tiết, kĩ lưỡng các tiết dạy. Nội dung ghi nhớ phải ngắn gọn xúc tích, lời
nói của người thầy phải rõ ràng, khi chốt một kiến thức quan trọng phải có nhấn
mạnh, khắc sâu cả về âm điệu và ngôn ngữ hình thể.
10
- Đặc biệt rèn luyện khả năng, tốc độ của của bản thân trong việc tổng
hợp, phân tích, đánh giá kết quả hoạt động và quá trình thảo luận của học sinh.
Việc tổng hợp phân tích đánh giá các nhóm phải rõ ràng, công bằng, không được
đánh giá giữa chừng, qua loa, để việc đánh giá học sinh chính xác, đạt hiệu quả
cao nhất và phát huy tính chủ động, nhanh gọn không làm mất nhiều quỹ thời
gian, tôi thường đưa đáp án lên bảng, yêu cầu các nhóm, các cặp đôi kiểm tra
chéo nhiệm vụ của nhau, tin tưởng, tôn trọng kết quả đánh giá, tôi đã lấy nhanh
kết quả báo cáo của học sinh vào sổ ghi chép. Bất cứ nhóm nào, cá nhân học
sinh nào cũng có ưu điểm, do đó nên khen trước, rút kinh nghiệm sau, vì khi
được khen học sinh sẽ vui vẻ dễ tiếp thu rút kinh nghiệm hơn.
PHIẾU HỌC TẬP
Họ tên học sinh:…………………………………………………………………..
Hoàn thành bảng sau bằng cách điền số thích hợp vào ô trống:
a
-3
b
-4
-7
-2
a+b
-6
-4
a-b
7
ab
-12
Tiến hành kiểm tra đối chứng hoạt động cá nhân của hai lớp 6A và 6C.
a+b
-7
3
-4
-2
a-b
1
7
-10
10
ab
12
-10
-21
-12
Sĩ
số
Điểm10
Điểm 9
Điểm8
Điểm7
Điểm 6
6A
34
2(5.9%)
6(17.6%)
6(17.6%)
10(29.4%)
6(17.6%)
4(2.9%)
các em hồi tưởng, kiểm tra lẫn nhau để bổ xung cho nhau. Nếu là nhóm bàn 4
học sinh thì chia 2 cặp, nếu bàn 3 học sinh thì “cặp 3”, thầy giáo có thể cặp đôi
với học sinh trong những tình huống cố định trong một thời gian nhất định,
không được “bỏ rơi” học sinh. Làm việc theo cặp sẽ giúp học sinh tự tin khi tập
chung vào công việc của nhóm, đây là hoạt động nền tảng cho sự chia sẻ và hợp
tác trong nhóm lớn hơn.
- Hoạt động nhóm:
Theo tôi đây là hình thức phát huy rất tốt khả năng sáng tạo của học sinh,
thường phù hợp với các câu hỏi có nội dung thu thập ý kiến, hợp tác, sáng tạo,
học sinh phải biết mình phải làm gì và làm như thế nào khi tham gia hoạt động
nhóm. Khi giao nhiệm vụ học tập cho nhóm phải đảm bảo cho học sinh hiểu rõ
mục đích, nội dung, cách thức làm việc.
Tôi thấy trong hoạt động này, thường những học sinh khá giỏi tư duy
nhanh là nhóm trưởng cố gắng giải quyết nhanh nhiệm để thi đua với các nhóm
13
khác mà ít chia sẻ với các bạn cùng nhóm còn các học sinh yếu thì chưa tích cực
tham gia hoặc không được bạn chia sẻ. Khắc phục điều này tôi đã thực hiện các
hình thức thi đua giữa các nhóm như:
+Nhóm nào nhanh hơn?(trong giới hạn thời gian cho phép) nhưng sẽ gọi
đại diện trong nhóm là bất cứ thành viên nào hoặc chỉ định trước tên học sinh sẽ
đại diện nhóm báo cáo.
+ Giao cho nhóm trưởng phân nhiệm vụ giúp đỡ các thành viên sao cho
khi hoàn thành nhiệm vụ thì kết quả thực sự là của cả nhóm.
+Thành viên nào không tham gia hoạt động thì không được ghi nhận khi
xét thành quả của nhóm, nhóm trưởng phải có sự nhắc động viên các thành viên
cùng hợp tác thực hiện nhiệm vụ.
Trong thời gian học sinh hoạt động nhóm, tôi đã quan sát nhắc nhở đôn đốc giúp
đỡ các nhóm thực hiện, cố gắng không bỏ rơi học sinh, bỏ rơi nhóm.
vận dụng Toán học trong cuộc sống. Giao lưu học hỏi từ bạn bè, người thân,
cộng đồng. Tôi thường giao các nhiệm vụ ở phần “Tìm tòi- mở rộng” trong bài
học cho các em về nhà thực hiện. Các câu hỏi thu thập dữ liệu, câu hỏi thực
hành dạng câu hỏi mở có nhiều đáp án cũng thường giao về nhà để thực hiện.
Ví dụ 1: Sau bài “Thực hành trồng cây thẳng hàng-Đo độ dài”
+ Hãy cùng người thân đo chiều dài, chiều rộng của nhà em, sân nhà em?
(4 kết quả)
+ Có 10 cây hoa muốn trồng trong bồn hoa hình tròn, em và người thân
hãy tìm cách trồng thành 5 hàng, mỗi hàng 4 cây?
Ví dụ 2: Sau bài “ Luyện tập về Bội chung nhỏ nhất”
+ Các em lớp 6 sinh năm 2005 là nău Ất Dậu. Năm 2065 sẽ là năm Ất
Dậu. Tại sao? Hãy tìm hiểu lịch Can Chi thông qua người thân và trên mạng
Internet để giải thích?
15
- Người thầy phải nhớ nhiêm vụ đã giao cho học sinh, ngay tiết hôm sau
sẽ kiểm tra việc học tập, tìm tòi thực hiện nhiệm vụ ở nhà của học sinh chứ
không được sợ mất thòi gian mà bỏ qua, đây cũng là cách để tạo dựng uy tín,
trách nhiệm và phong cách của bản thân với học sinh. Việc kiểm tra có thể giao
cho nhóm, cặp đôi hoặc giáo viên kiểm tra trực tiếp, động viên, nêu gương kịp
thời tạo dựng ý thức tích cực cho học sinh học tập ngoài nhà trường.
3.5. Thực hiện triệt để các nội dung tích hợp liên môn, vận dụng thực
tế vào bài học,khuyến khích sự tìm tòi sáng tạo.
Việc giáo dục tích hợp kiến thức các môn học để giải quyết các vấn đề
trong một môn học sẽ giúp học sinh hiểu rộng hơn, sâu hơn về vấn đề trong môn
học đó.Tích hợp trong giảng dạy Toán sẽ giúp học sinh phát huy sự suy nghĩ, tư
duy, sự sáng tạo trong học tập và ứng dụng vào thực tiễn.
Trong thực tế tôi thấy khi bài soạn có kết hợp với kiến thức của các môn
Tôi đã cho học sinh thỏa sức liên hệ, tìm tòi, phát hiện đưa nhiều đáp án
về lợi ích khác nhau về kinh tế, địa lí, thời gian… Sau đó đã chốt lại: Tất cả các
lợi ích đó đều dựa và kiến thức:
“ Trong tất cả các đường nối hai điểm A và B, độ dài đoạn thẳng AB là ngắn
nhất!”
- Sau khi học xong một đơn vị kiến thức, tôi thường cho học sinh liên hệ
với thực tế, liên hệ vói kiến thức đã học và dự đoán kiến thức mới:
Ví dụ 2: Khi học xong bài “Cộng hai số nguyên khác dấu” Tôi cho các nhóm
làm bài tập sau:
a, Tính (-12) + 5. Sau đó đặt đề toán bằng lời .
b, Kiểm tra : (-12) + 5 và 5-12 (bằng máy tính cầm tay). Từ kết quả
hãy nêu các quan sát, nhận xét của nhóm? (Câu hỏi mở)
Một nhóm học sinh đã đặt lời đề toán như sau :
Anh Toán vay ngân hàng 12 triệu đồng, hôm nay đã trả 5 triệu đồng. Hỏi
anh còn bao nhiêu tiền?
Liên hệ kiến thức về số âm:
Vay nợ 12 triệu (Tức là có -12)
Trả 5 triệu
(Tức là có +5)
=> Số tiền anh Toán có sau khi trả ngân hàng là: (-12) + 5 = -7
Vậy anh Toán có -7 triệu. (nợ 7 triệu)
Dự đoán kiến thức mới:
18
Sau khi học sinh dùng máy tính tính ra 5-12 = -7. Nhiều nhóm học sinh đã
những rút kinh nghiệm từ năm học 2015-2016, kinh nghiệm trong khâu tổ chức
lớp và những kinh nghiệm đúc rút cho bản thân như đã nêu trên, tôi đã thực hiện
triệt để cho cả ba lớp của mình phụ trách. Tôi đã thu được những kết quả tốt đẹp.
Thái độ, ý thức, chất lượng học tập của các em có sự chuyển biến tích cực rõ
nét. Điều này được thể hiện rất rõ thông qua quá trình học tập và kết quả điểm
khảo sát học kì I môn Toán, kết quả này đã khẳng định tính hiệu quả của sáng
kiến và là cơ sở quan trọng cho chất lượng cuối năm, cụ thể như sau:
19
Lớp
Sĩ
số
Giỏi
Khá
Trung bình
Yếu
6A
34
2(5.9%)
12(35.3%)
Có 1 học sinh
hoà nhập
III. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
1. Kết luận:
Trước khi viết đề này, tôi đã cố gắng tích cực nghiên cứu, học tập tiếp thu
các chuyên đề, công văn, chỉ thị hướng dẫn thưc hiện mô hình Trường học mới
của Bộ Giáo dục & Đào tạo, Sở Giáo dục & Đào tạo, Phòng Giáo dục & Đào
tạo, căn cứ nội dung Sách hướng dẫn học Toán 6 và thực trạng học sinh Trường
THCS Cẩm để vận dụng linh hoạt, hiệu quả trong quy định cho phép. Kết hợp
với những kiến thức, kĩ năng và nghệ thuật sư phạm đã giúp tôi có được kinh
nghiệm như trên.
Tôi nhận thấy những kinh nghiệm này là những định hướng cơ bản và
thiết thực, phục vụ tốt cho giáo viên và học sinh trong quá trình dạy và học nói
chung và dạy môn Toán- Mô hình Trường học mới ở trường THCS Cẩm Qúy để
khắc phục khó khăn, khắc phục sự chưa đồng bộ giữa phương pháp cách thức tổ
chức mô hình Trường học mới với cơ sở vật chất và đối tượng tình hình học sinh
của địa phương, hướng tới hiệu quả giáo dục cao nhất.
Để thực hiện áp dụng thành công những kinh nghiệm này cần phải có :
-Sự cống hiến, tận tuỵ tâm huyết với nghề nghiệp, tinh thần tự học, tìm tòi
sáng tạo của giáo viên bộ môn.
-Sự phối hợp nhịp nhàng, thống nhất chặt chẽ của giáo viên bộ môn, giáo
viên chủ nhiệm, giáo viên Tổng phụ trách Đội trong nhà trường.
-Làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục trên cộng đồng dân cư, thắt chặt
mối liên hệ giữa nhà trường, chính quyền địa phương và gia đình học sinh. Vận
động, tranh thủ mọi sự ủng hộ về cơ sở vật chất để xây dựng phục vụ cho
Trường học mới.
-Làm tốt công tác khuyến học, khuyến khích sự tìm tòi sáng tạo của học
sinh qua tổ chức các kì thi. Nêu các gương cá nhân điển hình về sự thành đạt
trong địa phương để các em cố gắng noi theo.
chức các câu lạc bộ giúp nhau cùng học tập, nâng cao tính chủ động ,tích cực,
sáng tạo trong học tập cho học sinh bằng các hoạt động ngoài giờ lên lớp..
- Tăng cường phối hợp giữa gia đình với nhà trường, giữa giáo viên bộ
môn với giáo viên chủ nhiệm để tạo sức mạnh tổng hợp, tạo mọi điều kiện thuận
lợi nhất cho các em học tập tốt.
XÁC NHẬN CỦA
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
HIỆU TRƯỞNG
Cẩm Qúy, ngày 17 tháng 3 năm
2017
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nội dung
của người khác.
NGƯỜI VIẾT
Lê Văn Vượng
21
Nguyễn Tiến Thuận
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Các Công văn, văn bản chỉ đạo về việc thức hiện mô hình Trường học
mới của Bộ Giáo dục & Đào tạo; Sở Giáo dục & Đào tạo Thanh Hóa và
Hướng dẫn thực hiện của Phòng Giáo dục & Đào tạo Cẩm Thủy.
2. Các tài liệu dạy học:
-Sách Hướng dẫn học Toán lớp 6-Chương trình
Trường học mới ( để thực hiện theo chỉ đạo)
- Sách Giáo khoa và Sách Bài tập Toán 6Chương trình hiện hành (để tham khảo đối chứng)
xếp loại
Phòng GD
B
2008-2009
Kinh nghiệm giúp học sinh
1.
học tốt các bài toán dựng
hình trong môn Toán ở
trường THCS Cẩm Qúy.
23
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
ĐÁNH GIÁ,XẾP LOẠI CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CẤP TỈNH
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................