BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ NGỌC MAI
GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA
KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
BÁN HÀNG TẠI CÁC CỬA HÀNG XĂNG DẦU
CỦA PV OIL PHÚ YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp.Hồ Chí Minh – Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ NGỌC MAI
GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA
KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
BÁN HÀNG TẠI CÁC CỬA HÀNG XĂNG DẦU
CỦA PV OIL PHÚ YÊN
Chuyên ngành
: Quản trị kinh doanh (Hướng ứng dụng)
DANH MỤC HÌNH
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài luận văn ............................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................... 5
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................. 5
3.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................. 5
3.2. Đối tượng khảo sát .................................................................................. 5
3.3. Phạm vi nghiên cứu................................................................................. 5
4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 5
4.1. Nguồn dữ liệu.......................................................................................... 5
4.1.1. Dữ liệu thứ cấp ............................................................................ 5
4.1.2. Dữ liệu sơ cấp .............................................................................. 6
4.2. Phương pháp thực hiện ........................................................................... 6
4.2.1. Nghiên cứu đ nh t nh ................................................................... 6
4.2.2. Nghiên cứu đ nh lượng ................................................................ 7
5. Kết cấu ài luận văn ....................................................................................... 7
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ VÀ SỰ
HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG .......................................................................... 9
1.1. Cơ sở lý thuyết về dịch vụ .................................................................... 9
1.1.1. Khái niệm d ch vụ............................................................................ 9
1.1.2. Đặc điểm của d ch vụ .................................................................... 10
1.2. Chất lƣợng dịch vụ .............................................................................. 11
1.2.1. Khái niệm về chất lượng d ch vụ ................................................... 11
1.2.2. Đo lường chất lượng d ch vụ ......................................................... 13
1.3. Sự hài lòng của khách hàng ............................................................... 15
1.3.1. Khái niệm về sự hài lòng ............................................................... 15
1.3.2. Đo lường sự hài lòng của khách hàng ........................................... 16
1.4. Mối quan hệ giữa chất lƣợng dịch vụ và sự hài lòng của khách
2.2.5. Phân t ch độ tin cậ thang đo ằng Cron ach’s Alpha. ................ 39
2.2.6. Phân t ch nhân tố khám phá (EFA) ............................................... 41
2.2.7. Phân t ch hồi quy bội các nhân tố chất lượng d ch vụ tác động đến
sự hài lòng của khách hàng đối với việc án hàng tại các CHXD của PV OIL Phú
Yên. ........................................................................................................................... 41
2.3. Thực trạng sự hài lòng và các yếu tố chất lƣợng dịch vụ ảnh hƣởng
đến sự hài lòng của khách hàng tại các cửa hàng xăng dầu của PV OIL Phú
Yên ............................................................................................................................ 43
2.3.1. Thực trạng về sự tin cậy ................................................................ 43
2.3.2. Thực trạng về sự đáp ứng .............................................................. 44
2.3.3. Thực trạng về năng lực phục vụ .................................................... 46
2.3.4. Thực trạng về sự đồng cảm ........................................................... 47
2.3.5. Thực trạng về phương tiện vật chất hữu h nh ................................ 48
2.3.6. Thực trạng về sự hài lòng của khách hàng .................................... 49
2.4. Đánh giá thực trạng chất lƣợng dịch vụ bán hàng tại các cửa hàng
xăng dầu của PV OIL Phú Yên ........................................................................ 50
2.4.1. Ưu điểm......................................................................................... 50
2.4.1.1. Đảm bảo mỹ quan, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy51
2.4.1.2. Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng ............................. 51
2.4.1.3. Trang bị các tiện ích, chăm sóc khách hàng .......................... 52
2.4.2. Nhược điểm và ngu ên nhân thực trạng ....................................... 52
2.4.2.1. Đánh giá yếu tố bán hàng còn chậm ..................................... 53
2.4.2.2. Phương thức thanh toán chưa linh hoạt ................................. 53
2.4.2.3. Chưa thực sự quan tâm tới nhu cầu của khách hàng .............. 54
Tóm tắt chƣơng .................................................................................................... 56
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA
KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ BÁN HÀNG T I CÁC
C A HÀNG
3.2.4.3. Tăng cường nhận dạng thương hiệu ...................................... 69
3.2.4.4. Tăng cường các dịch vụ tiện ích cho khách hàng .................. 70
Tóm tắt chƣơng 3 .................................................................................................... 72
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 73
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT
CHXD
Cửa hàng xăng dầu
CLDV
Chất lượng dịch vụ
Công ty
PV OIL Phú Yên
EFA
Phân tích nhân tố khám phá
GTTB
Giá trị trung bình
SERVPERF
Service Performance
SPSS
Statistical Products for the Social Services - Phần
mềm máy tính hỗ trợ xử lý và phân tích dữ liệu
VINPA
Hiệp hội Xăng dầu Việt Nam
TCVN ISO 8402:1999
Tiêu
chuẩn
Việt
Nam
do
Ban
Kĩ
thuật
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài luận văn
Xăng dầu là một trong những mặt hàng thiết yếu hằng ngày của người dân
Việt Nam và cũng là một trong những mặt hàng có giá cả thường xuyên biến động.
Người dân không chỉ quan tâm đến giá xăng mà còn quan tâm đến chất lượng xăng
cũng như tính trung thực ở các cây xăng họ đổ. Công ty trách nhiệm hữu hạn W&S
đã có một cuộc khảo sát nhanh về "Thói quen đổ xăng của người sử dụng xe máy tại
Việt Nam" vào tháng 01/2013, số lượng mẫu tham gia là 274 người. Kết quả khảo
sát có đến 52,2% người đánh giá các trạm xăng hiện nay có chất lượng phục vụ
không tốt và chỉ 21,1% người đánh giá các trạm xăng hiện nay là có chất lượng
phục vụ tốt. Trong đó:
- Các yếu tố được đánh giá là chất lượng phục vụ tốt gồm:
+ Nhân viên phục vụ thân thiện, nhanh nhẹn, chu đáo (mở - đóng nắp xăng
giúp khách hàng);
+ Nhân viên luôn chỉ vào đồng hồ của trụ bơm trước khi đổ;
+ Nhân viên thanh toán tiền chính xác và rõ ràng.
Các yếu tố được cho là chất lượng phục vụ chưa tốt đó là:
+ Nhân viên phục vụ chậm và không tận tình, khó tính và gắt gỏng với khách
hàng, đổ xăng không đúng trình tự trước sau;
+ Cây xăng thiếu nhân viên phục vụ;
+ Chất lượng xăng có tình trạng xăng pha trộn;
+ Số lượng xăng thường đong thiếu hoặc khách hàng bị gian lận mà không
biết;
+ Đồng hồ trụ bơm thường không được trả về số 0;
+ Các yếu tố khác như găm hàng chờ xăng tăng giá, phương thức thanh toán
không linh hoạt.
cách phục vụ tốt, cung cấp giá xăng dầu rẻ hơn, mang lại nhiều lợi ích hơn nữa cho
người tiêu dùng để thu hút khách hàng. Xăng dầu không phải là mặt hàng đa dạng
về sản phẩm và chất lượng, do đó để tồn tại, doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu
phải xác định được rằng quan tâm đến chất lượng dịch vụ chính là chìa khóa nâng
cao tính cạnh tranh cho doanh nghiệp của mình.
Thị trường xăng dầu Việt Nam hiện đã có tổng cộng 29 thương nhân đầu mối
kinh doanh xăng dầu và 120 thương nhân phân phối (số liệu tính đến ngày
12/01/2017). Theo thông tin từ website của PV OIL, căn cứ vào sản lượng xăng dầu
thực xuất bán tại thị trường nội địa Việt Nam trong năm 2013, thị phần thực tế của
Petrolimex khoảng 48%, PV OIL chiếm khoảng 17%, còn lại 35% là do các doanh
nghiệp đầu mối kinh doanh xăng dầu khác nắm giữ (các doanh nghiệp này không
thuộc hệ thống của Petrovietnam và Petrolimex) (Trích bài viết “Phân biệt
Petrovietnam và Petrolimex”). Trong những năm qua, PV OIL không ngừng mở
rộng thị trường kinh doanh trên địa bàn các tỉnh thành cả nước và đã có thành công
trong việc đầu tư phát triển hệ thống cửa hàng xăng dầu, phát triển thị trường bán lẻ
và thị phần kinh doanh sản phẩm dầu, phát triển hệ thống phân phối và kinh doanh
xăng dầu ở nước ngoài. PV OIL đặt mục tiêu:
- Tăng trưởng sản lượng kinh doanh xăng dầu đạt 5%-6%/năm và kinh doanh
có hiệu quả;
- Phấn đấu đạt thị phần 22% vào năm 2025 và giữ ổn định thị phần 22% đến
năm 2035;
- Hoàn thiện mạng lưới phân phối bao gồm hệ thống Tổng đại lý, Đại lý, Cửa
hàng xăng dầu bán lẻ trực thuộc PV OIL thành viên và hệ thống khách hàng tiêu thụ
trực tiếp;
- Gia tăng tỷ trọng bán lẻ và đại lý trực tiếp tối thiểu 85% vào năm 2030, giữ
ổn định tỷ lệ này đến năm 2035, trong đó: phấn đấu tỷ trọng kênh bán hàng qua hệ
4
5
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu mà bài luận văn hướng tới là các giải pháp nâng cao sự
hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ bán hàng tại các cửa hàng xăng
dầu của PV OIL Phú Yên. Tác giả sẽ tiến hành:
- Khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ bán hàng tại
các cửa hàng xăng dầu của PV OIL Phú Yên.
- Phân tích thực trạng đang tồn tại ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ bán hàng.
- Đề xuất giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng
dịch vụ bán hàng tại các cửa hàng xăng dầu của PV OIL Phú Yên.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn chính là sự hài lòng của khách hàng đối
với chất lượng dịch vụ bán hàng tại các cửa hàng xăng dầu của PV OIL Phú Yên.
3.2. Đối tượng khảo sát
Đối tượng khảo sát là khách hàng mua xăng dầu tại các cửa hàng xăng dầu của
PV OIL Phú Yên trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
3.3. Phạm vi nghiên cứu
- Về phạm vi không gian: Tác giả tiến hành khảo sát trong khu vực tỉnh Phú
Yên gồm 5 cửa hàng xăng dầu lớn của PV OIL Phú Yên : CHXD Trung Tâm,
CHXD Hòa An, CHXD 42 Lê Duẩn, CHXD 224; CHXD 229; Đồng thời phỏng vấn
thêm tại siêu thị các khách hàng có xe máy đi hàng ngày.
- Về phạm vi thời gian: Tác giả tiến hành khảo sát khách hàng tới cửa hàng
xăng dầu từ tháng 8/2016 đến tháng 9/2016.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Nguồn dữ liệu
4.1.1. Dữ liệu thứ cấp
- áo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015, phương hướng hoạt động
năm 2016 của PV OIL Phú Yên.
các khách hàng quen ở Cửa hàng xăng dầu Trung Tâm – là cửa hàng có sản lượng
bán hàng trung bình tháng đạt cao nhất trong số các cửa hàng xăng dầu trên địa bàn
tỉnh Phú Yên; mục đích nhằm kiểm tra mức độ hiểu câu hỏi của người được phỏng
vấn, kiểm tra l i chính tả, sự chính xác của các biến trong thành phần có phù hợp
7
với tình hình thực tế liên quan đến chất lượng dịch vụ bán hàng tại cửa hàng xăng
dầu của PV OIL Phú Yên hay không. Sau khi điều chỉnh, bảng khảo sát được hoàn
thiện và trở thành bảng chính thức để phỏng vấn.
4.2.2. Nghiên cứu định lượng
Tác giả thực hiện thu thập thông tin bằng cách tiến hành hỏi trực tiếp các
khách hàng đổ xăng dầu tại 5 cửa hàng xăng dầu của PV OIL Phú Yên trên địa bàn
tỉnh Phú Yên. Tác giả có chia ra làm hai nhóm khách hàng đổ xăng trực tiếp tại các
cửa hàng xăng dầu của PV OIL Phú Yên:
- Nhóm 1: Các khách hàng xe máy.
- Nhóm 2: Các khách hàng ô tô, xe tải, xe buýt, xe khách.
Do điều kiện khảo sát có hạn chế về thời gian và kinh phí nên để tiết kiệm,
tác giả chọn phương pháp chọn mẫu là phi xác suất – lấy mẫu không thuận tiện.
Trước khi xử lý dữ liệu, để đạt độ chính xác cao tác giả loại bỏ đi những
bảng khảo sát không hợp lệ như: điền thiếu thông tin hoặc đồng nhất trả lời ở một
mức độ. Dữ liệu sau khi thu thập được sẽ được mã hóa và xử lý bằng phần mềm
SPSS 20.0.
Trước khi kiểm định thang đo, tác giả tiến hành loại bỏ l i nhập liệu, làm sạch
dữ liệu. Tiếp theo, tác giả tiến hành kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số
Cronbach's Alpha. Thang đo có hệ số Cronbach's Alpha từ 0,6 trở lên có thể chấp
nhận được về độ tin cậy. Sau đó, phân tích nhân tố khám phá EFA sau khi đánh giá
độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha và loại các biến không đủ độ
tin cậy. Cuối cùng là thống kê mô tả tìm giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của các
vai trò của dịch vụ ngày càng quan trọng và trở thành đối tượng nghiên cứu của
nhiều ngành khác nhau: từ kinh tế học đến văn hóa học, luật học, từ hành chính học
đến khoa học quản lý (Cao Minh Nghĩa, 2011).
Theo quan điểm của Philip Kotler và cộng sự (2006), dịch vụ là mọi hoạt động
và kết quả mà một bên có thể cung cấp cho bên kia, chủ yếu là vô hình, không dẫn
đến quyền sở hữu một cái gì đó, sản phẩm của nó có thể gắn hay không gắn với một
sản phẩm vật chất.
Khái niệm dịch vụ trong lĩnh vực quản lý chất lượng cũng được thống nhất
theo TCVN ISO 8402:1999, rằng: Dịch vụ là kết quả tạo ra để đáp ứng yêu cầu của
khách hàng bằng các hoạt động tiếp xúc giữa nhà cung cấp với khách hàng. Dịch vụ
là việc thực hiện những gì mà doanh nghiệp đã hứa hẹn thiết lập, củng cố, mở rộng,
thắt chặt mối quan hệ lâu dài với khách hàng và thị trường, đó chính là các hoạt
động trong suốt quá trình mà khách hàng và nhà cung ứng tiếp xúc với nhau nhằm
thỏa mãn sự mong đợi của khách hàng.
Để hiểu một cách chung nhất định nghĩa về dịch vụ, ta có thể hiểu rằng: dịch
vụ là những hoạt động lao động mang tính xã hội, tạo ra các sản phẩm hàng hóa
không tồn tại dưới hình thái vật thể, không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu,
nhằm thoả mãn kịp thời các nhu cầu sản xuất và đời sống sinh hoạt của con người
(Cao Minh Nghĩa, 2011).
1.1.2. Đặc điểm của dịch vụ
10
Theo Adam Smith, định nghĩa về dịch vụ được hiểu rằng sản phẩm của nó sẽ
“tàn lụi” đúng lúc nó được sản xuất ra. Từ định nghĩa này, ta nhận thấy rằng Adam
Smith có lẽ muốn nhấn mạnh đến khía cạnh "không tồn trữ được" của sản phẩm
dịch vụ, tức là dịch vụ được sản xuất và tiêu thụ đồng thời. Theo Svensson (2002),
khác với các sản phẩm hữu hình, chúng ta có thể nhìn thấy, sờ ngửi, nếm được thì
dịch vụ là sản phẩm vô hình, không đồng nhất và cũng không thể tách ly chúng
cao chất lượng dịch vụ của mình. Nhà bán lẻ có thể khắc phục bằng cách đầu tư vào
11
việc tuyển chọn và đào tạo, huấn luyện nhân viên; chuẩn hóa các quy trình thực
hiện và theo dõi, đo lường sự thỏa mãn của khách hàng thường xuyên.
Tính không tồn trữ: Dịch vụ không thể lưu kho, cất trữ cũng như vận
chuyển từ nơi này sang nơi khác. Do đó việc sản xuất và tiêu thụ dịch vụ bị giới hạn
bởi thời gian. Đặc tính này đòi hỏi doanh nghiệp phải biết nắm bắt, dự báo nhu cầu
chính xác để xây dựng kế hoạch sản xuất và tiêu thụ hợp lý.
1.2. Chất lƣợng dịch vụ
1.2.1. Khái niệm về chất lượng dịch vụ
Chất lượng dịch vụ đã trở thành đề tài quan tâm trong những năm gần đây bởi
nhiều học viên và nhà nghiên cứu, bắt nguồn từ nghiên cứu nguyên thủy của
Parasuraman và cộng sự (1985). Một lý do quan trọng cho sự quan tâm vào chất
lượng dịch vụ hiện nay là do chất lượng dịch vụ được kỳ vọng mang lại những ảnh
hưởng tích cực tới các hoạt động mấu chốt của công ty. Khác với chất lượng hàng
hóa là hữu hình và có thể đo lường bởi các tiêu chí khách quan như tính năng, đặc
tính và độ bền thì chất lượng dịch vụ lại không có hình thái cụ thể nào cả. Theo
Svensson (2002), trong quá trình tiêu thụ dịch vụ, chất lượng dịch vụ được thể hiện
trong quá trình tương tác giữa nhân viên công ty cung cấp dịch vụ với khách hàng.
Như vậy, dịch vụ chỉ đạt được chất lượng khi khách hàng chấp nhận, thông qua sự
cảm nhận của khách hàng, rằng: nhà cung cấp đã thực hiện các hứa hẹn và mang
đến cho khách hàng giá trị gia tăng nhiều hơn các doanh nghiệp hoạt động trong
cùng lĩnh vực. Nhiều định nghĩa cho rằng chất lượng dịch vụ là kết quả so sánh của
khách hàng thực hiện giữa kỳ vọng của họ về dịch vụ với nhận thức thực tế về cách
người đó sử dụng dịch vụ. Tuy nhiên, ông lại không bàn đến mối quan hệ giữa sự
cảm nhận và sự kỳ vọng, cũng như cách thức chúng tác động đến chất lượng dịch
vụ như thế nào. Một yếu tố khác được Gronroos (1984) nhắc đến trong nghiên cứu
của ông đó là hình ảnh của doanh nghiệp cũng được khách hàng chú ý trong việc
đánh giá chất lượng dịch vụ.
Theo Parasuraman và cộng sự (1985) thì chất lượng dịch vụ không thể xác
định một cách chung chung mà phụ thuộc vào cảm nhận của khách hàng đối với
dịch vụ đó: chất lượng dịch vụ được xác định bằng mức độ cảm nhận của khách
hàng trừ đi giá trị kỳ vọng và mô hình thang đo chất lượng dịch vụ SERVQUAL
(Service Quality) của Parasuraman đã được xây dựng dựa trên quan điểm đó. Họ đã
phát triển mô hình đo lường chất lượng dịch vụ dựa trên việc phân tích các khoảng
cách chất lượng dịch vụ. Mô hình gồm năm thành phần chính: sự tin cậy
(reliability), sự đáp ứng (responsiveness), phương tiện hữu hình (tangibles), sự đảm
13
bảo (assurance) (được gộp chung từ các nhân tố trong nghiên cứu trước gồm: tính
truyền thông, năng lực phục vụ, sự tín nhiệm, sự lịch sự, sự an toàn) và sự đồng
cảm (empathy) (là việc tiếp cận và hiểu được khách hàng).
1.2.2. Đo lường chất lượng dịch vụ
Chất lượng dịch vụ đã trở thành đề tài nghiên cứu trọng tâm bởi nó có mối
quan hệ chặt chẽ với sự hài lòng của khách hàng ( olton và Drew, 1991 trích trong
Siu và Cheung, 2001), thúc đẩy doanh thu tăng cao, tăng tỷ lệ bán chéo sản phẩm,
giữ chân khách hàng nhiều hơn ( ennett và Higgins, 1988 trích trong Siu và
Cheung, 2001), gia tăng sự lặp lại hành vi mua hàng (Taylor và Cronin, 1994 trích
trong Siu và Cheung, 2001) và mở rộng thị phần bán hàng ( owen và Hedges, 1993
trích trong Siu và Cheung, 2001). Trong lĩnh vực bán lẻ cạnh tranh như hiện nay,
việc cung cấp các dịch vụ chất lượng cao từ lâu đã được xem là nền tảng của chiến
lược bán lẻ (Berry, 1986; Hummel và Savitt, 1988; Reichheld và Sasser, 1990 trích
hạn chế tâm lý mà mọi người luôn có xu hướng mức kỳ vọng cao hơn những gì họ
cảm nhận (E > P). Theo kết quả nghiên cứu của
abakus và
oller (1992) trích
trong Siu và Cheung (2001) đã phát hiện ra rằng chất lượng dịch vụ, chẳng hạn khi
được đo lường bởi Thang đo SERVQUAL, thường dựa trên số điểm cảm nhận hơn
là số điểm kỳ vọng. Ngoài ra, người trả lời sẽ có thể buồn chán, và đôi khi nhầm lẫn
giữa sự kỳ vọng và cảm nhận trong Thang đo SERVQUAL ( ouman và van der
WIELE, 1992 trích trong Siu và Cheung, 2001) và khi phỏng vấn, chắc chắn các
yếu tố tâm lý như chán nản và lo lắng của khách hàng sẽ ảnh hưởng xấu đến chất
lượng dữ liệu. Do đó, sử dụng công cụ đo lường bằng cảm nhận về chất lượng dịch
vụ có vẻ là thực tế hơn.
Theo Tse và Wilton (1988), khách hàng thường sử dụng dịch vụ có khuynh
hướng điều chỉnh những kỳ vọng của họ về dịch vụ họ nhận được, điều này sẽ đưa
những kỳ vọng đến một sự ổn định tương đối rất gần với những thành tựu của
doanh nghiệp, vì vậy khoảng cách “Kỳ vọng – Cảm nhận” có khuynh hướng bằng 0
và khiến cho sự tương đồng của chất lượng cảm nhận xuống mức tối thiểu. Ngược
lại, khách hàng ngẫu nhiên diễn đạt những kỳ vọng của mình từ một dịch vụ cho là
lý tưởng thì sự kỳ vọng về chất lượng đang được khảo sát sẽ không cùng ý nghĩa.
Đối với những người ít có kinh nghiệm sử dụng dịch vụ được khảo sát, họ sẽ rất
khó đo lường được kỳ vọng của mình, vì vậy Cronin & Taylor (1992) kết luận rằng
việc đưa vào phần kỳ vọng trong đánh giá chất lượng dịch vụ là dư thừa. Khi xem
xét lại lý thuyết về sự thỏa mãn của khách hàng và chất lượng dịch vụ, Cronin và
Taylor (1992) kết luận rằng mức độ cảm nhận của khách hàng đối với việc thực
hiện ở hiện tại của doanh nghiệp phản ánh tốt nhất chất lượng dịch vụ và sự kỳ
vọng của khách hàng không nằm trong khái niệm này. Dựa trên mô hình