BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HỒ CHÍ MINH
ĐỖ UYÊN TÂM
GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÕNG CỦA
HÀNH KHÁCH ĐỐI VỚI CHUYẾN BAY NỘI
ĐỊA HÃNG HÀNG KHÔNG VIETJET AIR
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HỒ CHÍ MINH
ĐỖ UYÊN TÂM
GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÕNG CỦA
HÀNH KHÁCH ĐỐI VỚI CHUYẾN BAY NỘI
ĐỊA HÃNG HÀNG KHÔNG VIETJET AIR
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh (Hƣớng Ứng dụng)
Mã ngành
:
60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
Sự hài lòng ......................................................................................................... 6
1.1.1 Khái niệm ......................................................................................................... 6
1.1.2 Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng khách hàng ..................................... 7
1.1.3 Tầm quan trọng của sự hài lòng đối với hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp........................................................................................................................ 9
1.2
Sự hài lòng của hành khách trong lĩnh vực hàng không ............................ 10
1.2.1 Khái niệm sự hài lòng hành khách trong lĩnh vực hàng không ............... 10
1.2.2 Tính đặc thù của sự hài lòng hành khách trong thị trƣờng hàng không
giá rẻ ....................................................................................................................... 11
1.3
Các mô hình nghiên cứu có liên quan ........................................................... 13
1.3.1 Nghiên cứu về “Chất lƣợng dịch vụ, sự hài lòng và ý định hành vi:
Trƣờng hợp các Hãng hàng không giá rẻ tại Thái Lan” của Saha và Theingi
(2009) ...................................................................................................................... 13
1.3.2 Nghiên cứu của Dwi Suhartanto và Any Ariani Noor (2012) về sự hài
lòng của khách hàng trong ngành công nghiệp Hàng không. ........................... 14
1.3.3 Nghiên cứu: “Các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng dịch vụ và sự hài
lòng của hành khách VietNam Airlines – phân tích vai trung gian của chất
lƣợng dịch vụ” của Mai Ngoc Khuong và Le Truc Mai Uyen (2014).............. 15
1.3.4 Biện luận về mô hình đƣợc lựa chọn – mô hình nghiên cứu của Saha và
Theingi (2009) ........................................................................................................ 16
tố tiếp viên hàng không. ....................................................................................... 42
2.2.2.4 Sự hài lòng của hành khách đối với chuyến bay nội địa của hãng về yếu
tố nhân viên mặt đất. ............................................................................................ 47
2.2.3 Đánh giá chung về thực trạng sự hài lòng Hành khách đối với chuyến
bay nội địa hãng hàng không Vietjet Air và các nguyên nhân chủ yếu. .......... 54
TÓM TẮT CHƢƠNG 2 ............................................................................................... 57
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÕNG CỦA HÀNH KHÁCH
ĐỐI VỚI CHUYẾN BAY NỘI ĐỊA HÃNG HÀNG KHÔNG VIETJET AIR ...... 58
3.1. Định hƣớng phát triển của công ty .................................................................. 58
3.2. Các giải pháp nâng cao sự hài lòng của hành khách đối với chuyến bay nội
địa của hãng ............................................................................................................... 60
3.2.1. Nhóm giải pháp về yếu tố hữu hình. .......................................................... 60
3.2.1.1 Cơ sở và mục tiêu .................................................................................... 60
3.2.1.2 Nội dung thực hiện................................................................................... 60
3.2.1.3 Điều kiện thực hiện .................................................................................. 62
3.2.2 Nhóm giải pháp về yếu tố lịch trình chuyến bay ....................................... 63
3.2.2.1. Cơ sở và mục tiêu ................................................................................... 63
3.2.2.2. Nội dung thực hiện.................................................................................. 64
3.2.2.3. Điều kiện thực hiện ................................................................................. 66
3.2.3 Nhóm giải pháp về yếu tố tiếp viên hàng không ........................................ 67
3.2.3.1. Cơ sở và mục tiêu ................................................................................... 67
3.2.3.2. Nội dung thực hiện.................................................................................. 68
3.2.3.3. Điều kiện thực hiện ................................................................................. 68
3.2.4 Nhóm giải pháp về yếu tố nhân viên mặt đất. ........................................... 68
3.2.4.1. Cơ sở và mục tiêu ................................................................................... 69
3.2.4.2. Nội dung thực hiện.................................................................................. 70
3.2.4.3. Điều kiện thực hiện ................................................................................. 72
3.3. Đánh giá tính khả thi của giải pháp. ................................................................ 72
Bảng 3.2: Mục tiêu và giải pháp nâng cao sự hài lòng HK đối với yếu tố lịch trình bay
........................................................................................................................................ 64
Bảng 3.3: Mục tiêu và giải pháp nâng cao sự hài lòng HK đối với yếu tố TVHK ........ 68
Bảng 3.4: Mục tiêu và gợi ý giải pháp nâng cao sự hài lòng HK đối với yếu tố Nhân
viên mặt đất .................................................................................................................... 70
Bảng 3.5: Tóm tắt kết quả đánh giá tính giả thi các giải pháp về các vấn đề liên quan
đến sự hài lòng HK đối với chuyến bay nội địa Hãng hàng không VJA ....................... 73
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Mô hình đánh giá mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng
(Zeithaml & Bitner, 2000)................................................................................................ 8
Hình 2.1: Tăng trưởng mạng đường bay nội địa và quốc tế của Vietjet Air từ năm
2011-2016....................................................................................................................... 26
Hình 2.2: Cơ cấu doanh thu Vietjet Air năm 2016 ........................................................ 28
Hình 2.3: Thống kê tình hình chậm hủy chuyến bay của Vietjet Air 6 tháng đầu năm
2017 ................................................................................................................................ 36
Hình 3.1: Kế hoạch tăng đội máy bay Vietjet Air tới năm 2023 ................................... 60
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
HK
Hành Khách
NVMĐ
Nhân viên mặt đất
hiệu quả (thường gọi là không lãng phí), hãng hàng không giá rẻ hiện nay trở thành
một đối thủ cạnh tranh chính đối với hãng hàng không truyền thống cung cấp dịch
vụ đầy đủ.
Sự quan tâm nhất của bất kỳ công ty hàng không nào là sự đáp ứng nhu cầu của
khách hàng bằng cách cung cấp các lợi ích và dịch vụ hàng đầu của mình. Sự phát
triển của ngành hàng không tạo cơ hội cũng như những thách thức cho các doanh
nghiệp trong ngành này. Cơ hội gia tăng do nhu cầu ngày càng tăng trong việc đi lại
của HK. Trong khi những thách thức nảy sinh không chỉ vì sự cạnh tranh cao giữa
các hãng hàng không, mà còn do sự gia tăng đòi hỏi của HK về dịch vụ tốt hơn.
Chất lượng dịch vụ vẫn duy trì vai trò của nó trong việc phản ánh lợi nhuận và tính
bền vững của công ty. Điều này tạo ra sự chú ý cho các nhà nghiên cứu điều tra các
2
yếu tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng của HK về chất lượng dịch vụ của ngành
hàng không. Nếu HK không được cung cấp dịch vụ như họ mong đợi, họ sẽ dễ dàng
chuyển đổi sang hãng hàng không khác.
Trong một thị trường hàng không cạnh tranh như vậy, việc hiểu được những nhân tố
ảnh hưởng đến sự hài lòng và mức độ hài lòng của HK, từ đó có những chính sách
khắc phục và nâng cao sự hài lòng của HK có một vai trò rất quan trọng đối với các
hãng hàng không nói chung và hãng hàng không giá rẻ VJA nói riêng.
Tại VJA, hoạt động đánh giá sự hài lòng của HK chỉ dừng lại ở việc đánh giá
thái độ phục vụ của nhân viên thông qua các nhóm giám sát thuộc bộ phận
Customer Service, do đó các khía cạnh của sự hài lòng HK vẫn chưa được phản ánh
đầy đủ.
Hiện nay nghiên cứu trên thế giới về sự hài lòng của HK đối với dịch vụ của
các hãng hàng không như “Nghiên cứu về sự hài lòng trong ngành công nghiệp
hàng không: vai trò của chất lượng dịch vụ và giá” của Dwi Suhartanto & Any
Ariani Noor (2012), “Nghiên cứu về sự hài lòng, chất lượng dịch vụ và ý định hành
Để đạt đƣợc các mục tiêu nghiên cứu trên, nghiên cứu cần trả lời
các câu hỏi sau:
1. Những khía cạnh nào của dịch vụ khiến HK hài lòng hoặc không hài
lòng?
2. Mức độ hài lòng về dịch vụ của HK hiện tại như thế nào?
3. Có sự khác biệt về mức độ hài lòng của HK theo đặc điểm cá nhân
không?
4. Nguyên nhân nào khiến HK không hài lòng với dịch vụ?
5. Cần có những biện pháp nào nâng cao mức độ hài lòng của HK đối với
dịch vụ của Hãng?
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tƣợng nghiên cứu
Sự hài lòng của HK đối với chuyến bay nội địa hãng hàng không VJA.
Đối tƣợng khảo sát
Các HK từ 20 đến 60 tuổi đã từng lựa chọn Hãng hàng không VJA để thực hiện vận
chuyển cho chặng bay nội địa trên 2 lần và chuyến bay gần đây nhất không quá 12
tháng.
Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Do hạn chế về nguồn lực và thời gian, phạm vi nghiên
cứu được giới hạn tại thành phố Hồ Chí Minh.
- Về thời gian: tháng 7/2017 đến tháng 10/2017.
4
4. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Bước 1: Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu, tác giả tìm hiểu các khái niệm, hệ
thống lý thuyết về sự hài lòng của khách hàng, một số kết quả nghiên cứu trước đây
được thực hiện trong và ngoài nước. Trên cơ sở đó, tác giả xác định các thành phần
Nội dung chính gồm 3 phần:
5
Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết về sự hài lòng của Khách hàng.
Chƣơng 2: Phân tích thực trạng sự hài lòng của HK đối với chặng bay nội địa
hãng Hàng không Vietjet Air.
Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao sự sự hài lòng của HK đối với chặng bay nội địa
hãng Hàng không Vietjet Air.
6
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ HÀI LÕNG CỦA KHÁCH HÀNG
1.1 Sự hài lòng
1.1.1 Khái niệm
Khách hàng là một cá nhân hay một đơn vị nhận được kết quả của một tiến
trình dựa trên hệ thống (Ogunnaike, 2011). Oliver (1980) đã xem xét sự hài lòng
của khách hàng đối với chất lượng dịch hay sản phẩm của một tổ chức bao gồm 2
quá trình nhỏ tác động độc lập đến sự hài lòng của khách hàng: kì vọng về dịch vụ
trước khi mua và cảm nhận của họ sau khi trải nghiệm. Trong những tình huống cụ
thể, những điều khách hàng nghĩ trước khi sử dụng dịch vụ có thể mâu thuẫn với
những gì họ thực sự trải nghiệm trong và sau khi sử dụng sản phẩm/ dịch vụ.
Cũng theo quan điểm này, Kotler và Armstrong (2004) cho rằng sự hài lòng
khách hàng là “chìa khóa” ảnh hưởng đến hành vi mua của họ trong tương lai, sự
hài lòng của khách hàng là cảm giác hài lòng của cá nhân - kết quả từ việc so sánh
những biểu hiện thực tế cảm nhận được từ sản phẩm/dịch vụ với những mong đợi
của họ và biểu hiện của sản phẩm/dịch vụ thấp hơn mong đợi sẽ gây ra sự không hài
lòng, nếu biểu hiện của sản phẩm/dịch vụ cao hơn mong đợi sẽ tạo ra sự yêu thích
Các nghiên cứu chỉ ra rằng chất lượng dịch vụ là tiền đề của sự hài lòng và là
nhân tố chủ yếu quyết định sự hài lòng (Corin & Taylor, 1992; Spreng & Mackoy,
1996; Ruyter). Nghiên cứu trong các ngành công nghiệp khác nhau cũng đã chỉ ra
mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng như: nghiên
cứu trong ngành viễn thông (Woo and Fock, 1999); Bệnh viện (Andaleeb, 1998);
Dịch vụ khách sạn (Voss và cộng sự, 1998); Du lịch (Bitner, 1990); và một số
ngành khác. Mặc dù có nhiều nghiên cứu khác nhau về tác động chất lượng dịch vụ
đối với sự hài lòng nhưng vẫn có sự đồng thuận trong cách đo lường và chiều
hướng tác động.
Parasuraman, Zeithaml và Berry (1988, trang 17) đã xác định rằng chất
lượng dịch vụ là “mức độ khác nhau giữa sự mong đợi của người tiêu dùng về dịch
vụ và nhận thức của họ về kết quả của dịch vụ. Trong đó chất lượng dịch vụ là yếu
tố đầu vào và sự hài lòng là đầu ra”. Parasuraman & ctg (1988) cho rằng chất lượng
dịch vụ được xác định bằng nhiều yếu tố khác nhau và là một yếu tố quyết định sự
8
hài lòng. Thang đo SERVQUAL đo lường chất lượng dịch vụ dựa trên giả định từ
việc so sánh giữa dịch vụ mong đợi từ khách hàng và dịch vụ thực tế được cung cấp
bởi nhà cung cấp dịch vụ. Thang đo SERVQUAL bao gồm 4 yếu tố: tính hữu hình,
độ tin cậy, đáp ứng, đảm bảo và sự đồng cảm.
Zeithaml & Bitner (2000) đã thực hiện một nghiên cứu về sự hài lòng.
Nghiên cứu đã đánh giá được mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng.
Chất lượng dịch vụ là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự hài lòng của
khách hàng.
Những nhân tố tình huống
Chất lượng dịch vụ
Chất lượng sản phẩm
thể là một yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng.
Ngoài ra Sự hài lòng của khách hàng còn ảnh hưởng bởi chất lượng dịch vụ
được cảm nhận, tâm trạng của khách hàng, cảm xúc, tương tác xã hội và các yếu tố
chủ quan khác liên quan đến trải nghiệm cụ thể (Rust and Oliver, 1994). Ví dụ,
chất lượng dịch vụ cao của một hãng hàng không được đánh giá bởi việc bay
đúng giờ hoặc tiếp viên hàng không chu đáo, chuyên nghiệp…nhưng có thể không
tạo ra được sự hài lòng cao nếu khách hàng có những cảm xúc tiêu cực liên quan
đến hình ảnh của Hãng trước đó.
1.1.3 Tầm quan trọng của sự hài lòng đối với hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp
Hành vi và thái độ của khách hàng đối với một doanh nghiệp có ý nghĩa sống
còn đối với doanh nghiệp đó và sự hài lòng của khách hàng là một yếu tố tác động
không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, sự hài lòng của khách hàng
cao sẽ dẫn đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tốt hơn (Kotler và
Armstrong, 2013).
Để giành chiến thắng trong cuộc cạnh tranh này, một công ty
chắc chắn phải có khả năng làm hài lòng khách hàng của mình. Sự hài lòng của
khách hàng là một động lực để tăng lợi nhuận cho công ty trong tương lai.
Sự hài lòng là yếu tố quan trọng để thu hút nhiều khách hàng hơn. Hiểu và
đáp ứng được mong đợi của khách hàng và sau đó tạo ra khác biệt với đối thủ cạnh
10
tranh là yếu tố rất quan trọng để tồn tại trong nền kinh tế toàn cầu hoá hiện nay.
Điều này buộc là các công ty dịch vụ đo lường, giám sát chất lượng dịch vụ và sự
hài lòng nhằm tác động đến ý định hành vi khách hàng của họ.
Sự hài lòng của khách hàng nâng cao lòng trung thành của họ và làm giảm
khách hàng cũ có tác động mạnh mẽ đến lợi nhuận của công ty hơn là thu hút khách
hàng mới. Trong bối cảnh ngành giao thông vận tải, có một thực tế rằng việc HK
hài lòng với các dịch vụ được cung cấp có ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn tại bền
vững của một hãng vận chuyển cụ thể. HK không hài lòng có thể khiến họ mất lòng
tin và không xem xét việc lựa chọn lại hãng hàng không đó do dịch vụ không tốt.
Theo Oliver (1981) cho rằng sự hài lòng của HK vận chuyển bằng đường
hàng không là tổng thể trạng thái cảm xúc tích cực của HK sau các chuyến bay gần
đây nhất của họ trên một hãng hàng không. Các hãng hàng không, cũng như các
doanh nghiệp kinh doanh khác, cần biết các dịch vụ của họ đáp ứng nhu cầu và
mong muốn của HK như thế nào, từ đó họ có thể nâng cao hiệu quả cho mình và
cho HK.
Theo nhận thức của HK hàng không, sự hài lòng là việc đo lường làm thế
nào để các dịch vụ được cung cấp bởi các hãng hàng không đáp ứng yêu cầu của
HK. Điều này xuất phát từ việc so sánh của khách hàng về những gì hãng hàng
không nên cung cấp với nhận thức của họ về hiệu quả của những dịch vụ mà hãng
đang cung cấp (Lewis và Booms, 1983; Parasuraman và cộng sự, 1988).
Như vậy Sự hài lòng khách hàng trong lĩnh vực hàng không được hiểu là
phản ứng của HK khi so sánh kết quả dịch vụ với những thực tiễn mong đợi của họ
về dịch vụ của một Hãng Hàng không nào đó. Vì vậy, điều quan trọng là các hãng
hàng không cần đảm bảo nhận biết HK của họ mong đợi điều gì và trải nghiệm thực
tế của họ với chất lượng dịch vụ họ mong muốn.
1.2.2 Tính đặc thù của sự hài lòng hành khách trong thị trƣờng hàng
không giá rẻ
Các đặc thù của Hãng hàng không giá rẻ là: giá vé thấp; đặt vé trực tiếp;
mạng đường bay điểm nối điểm; một hạng ghế ngồi; không cung cấp thức ăn và đồ
uống miễn phí; thời gian xoay vòng máy bay là 30 phút hoặc ít hơn; ít cung cấp các
12
13
một hãng hàng không là chất lượng dịch vụ được cảm nhận của HK, mặc dù giá vé
thấp là vũ khí cạnh tranh chính. Tại thị trường vận tải hàng không Mỹ, mặc dù
Southwest Airlines là một Hãng hàng không giá rẻ, HK vẫn nhận thấy chất lượng
dịch vụ của Southwest Airlines cao hơn so với các truyền thống khác tại Mỹ
(Gursoy và cộng sự, 2005).
Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng sự hài lòng của HK hàng không giá rẻ chịu
ảnh hưởng rất lớn bởi yếu tố chất lượng dịch vụ: nghiên cứu của Eng Ai Jia và cộng
sự (2012) cũng sử dụng một khái niệm nhiều thành phần để đo lường tác động của
chất lượng dịch vụ đối với sự hài lòng của HK hãng hàng không Air Asia như sau:
yếu tố hữu hình, lịch trình chuyến bay, dịch vụ được cung cấp bởi nhân viên mặt
đất, dịch vụ được cung cấp bởi tiếp viên hàng không, dịch vụ trực tuyến, dịch vụ ăn
uống. Nghiên cứu của Kalaippiriya Kalaiarasan và cộng sự (2015) cũng đã phát
hiện ra các yếu tố môi trường dịch vụ, cách tiếp cận của nhân viên, hiệu quả chất
lượng dịch vụ và ý định hành vi của hành khách dùng để đo lường chất lượng dịch
vụ và có tác động đến sự hài lòng của HK hàng không giá rẻ.
Zeithaml (1988) cho rằng nhận thức về chất lượng dịch vụ là một thuộc tính
có ảnh hưởng hơn là giá cả, điều này lại thường bị bỏ qua. Do đó, nâng cao chất
lượng dịch vụ được coi là chiến lược an toàn cho sự thành công của công ty trong
một thị trường cạnh tranh. Nhiều hãng hàng không đang cố gắng nâng cao hiệu quả
và năng suất của tổ chức bằng cách quản lý chất lượng dịch vụ. Từ đây có thể thấy
rằng, giá cả có thể không phải là một yếu tố nổi bật ảnh hưởng đến sự hài lòng của
HK đối một hãng hàng không, ngay cả trong thị trường hàng không giá rẻ. Do đó,
nhận thức chất lượng dịch vụ là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự tồn tại bền
vững các hãng hàng không giá rẻ trong một thị trường cạnh tranh cao.
1.3 Các mô hình nghiên cứu có liên quan
1.3.1 Nghiên cứu về “Chất lƣợng dịch vụ, sự hài lòng và ý định
hành vi: Trƣờng hợp các Hãng hàng không giá rẻ tại Thái Lan” của Saha và
Theingi (2009)