PHẦN I: MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài.
Là một giáo viên dạy môn Sinh học ở trường THPT nhiều năm tôi nhận thấy có
rất ít học sinh đam mê và lựa chọn môn Sinh học trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi và
thi THPT Quốc Gia. Để tìm giải đáp cho những băn khoăn đó tôi đã nhiều lần khảo sát
ở học sinh và một trong những câu trả lời tôi có được là theo nhiều em Sinh học là một
môn khoa học tự nhiên tương đối khó, nhiều học sinh ngại học lý do mà các em đưa ra
một phần vì lý thuyết chiến một tỉ trọng lớn trong chương trình ôn thi THPT Quốc gia,
ôn thi học sinh giỏi ( khoảng 60%). Mà lý thuyết lại khó nhiều phần kiến thức mang
tính chất trừu tượng cao, đặc biệt là phần tiến hóa chương trình Sinh học 12 rất khó học.
Mà đây lại là một nội dung quan trọng chiếm tỉ trọng lớn trong chương trình ôn thi đại
học, ôn thi học sinh giỏi. Nhiều em đã lựa chọn cho mình cách học thuộc lòng, học vẹt
với hy vọng trả lời được câu hỏi trắc nghiệm trong kì thi THPT Quốc gia và câu hỏi tự
luận trong kì thi chọn học sinh giỏi lớp 12. Nhưng thực tế giảng dạy cho thấy những em
có sự lựa chọn đó hầu như không thể đạt điểm cao vì thiếu sự vận dụng sáng tạo. Vậy
phải làm như thế nào để học sinh nắm vững kiến thức, trả lời đúng các câu hỏi tự luận,
trắc nghiệm và hứng thú với môn học đó là câu hỏi mà trong suốt quá trình giảng dạy
tôi luôn trăn trở.
Năm học 2016- 2017 tôi được phân công giảng dạy đội tuyển học sinh giỏi lớp
12 và dạy chính khóa các lớp học ban khoa học tự nhiên sẽ thi THPT Quốc gia môn
Sinh học. Tôi nhận thấy để học sinh hứng thú với môn học và có kết quả cao trong các
kì thi sắp tới thì người giáo viên cần đổi mới phương pháp dạy học phần tiến hóa nhằm
giúp học sinh nắm vững kiến thức. Bên cạnh đó hướng dẫn học sinh biết cách tự học để
trả lời chính xác các câu hỏi trắc nghiệm cũng rất cần thiết. Muốn làm được điều đó học
sinh cần một tài liệu chuẩn xác để hướng dẫn các em tự học. Vì vậy tôi đã thu thập tài
liệu biên soạn thành tập bài giảng theo các chuyên đề của chương trình sinh học lớp 12
theo hướng hệ thống hóa kiến thức – Xây dựng hệ thống câu hỏi nhỏ phát huy tính tích
cực và hướng dẫn học sinh tự học theo nhóm đôi một. Nhằm góp phần giúp học sinh
tham gia các kì thi đạt kết quả cao. Đề tài “ Đổi mới phương pháp dạy học phần các
nhân tố tiến hóa – Sinh học 12 nhằm nâng cao chất lượng dạy bồi dưỡng học sinh
giỏi và ôn thi trung học phổ thông Quốc Gia ở trường THPT Quảng Xương 4” là
biết và trả lời dựa vào trí nhớ, không cần suy luận. Đó là biện pháp được dùng khi cần
đặt mối liên hệ giữa các kiến thức đồng thời hệ thống lại kiến thức đã học.
+ Vấn đáp giải thích – minh hoạ : Nhằm mục đích làm sáng tỏ một đề tài nào đó,
giáo viên lần lượt nêu ra những câu hỏi kèm theo những ví dụ minh hoạ để học sinh dễ
hiểu, dễ nhớ. Phương pháp này đặc biệt có hiệu quả khi có sự hỗ trợ của các phương
tiện nghe nhìn.
+ Vấn đáp tìm tòi (đàm thoại Ơxrixtic): giáo viên dùng một hệ thống câu hỏi được
sắp xếp hợp lý để hướng học sinh từng bước phát hiện ra bản chất của sự vật, tính quy
luật của hiện tượng đang tìm hiểu, kích thích sự ham muốn hiểu biết.
3. Sử dụng phương pháp vấn đáp nhanh bằng hệ thống câu hỏi nhỏ nhằm
phát huy tính tích cực và hướng dẫn học sinh tự học.
"Tích cực" trong phương pháp dạy học tích cực được dùng với nghĩa là hoạt động,
chủ động, trái nghĩa với không hoạt động, thụ động chứ không dùng theo nghĩa trái với
tiêu cực. Phương pháp dạy học tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt
động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người
học chứ không phải là tập trung vào phát huy tính tích cực của người dạy, tuy nhiên để
dạy học theo phương pháp tích cực thì giáo viên phải nỗ lực nhiều so với dạy theo
phương pháp thụ động, phải có sự hợp tác của thầy và trò, sự phối hợp nhịp nhàng giữa
hoạt động dạy với hoạt động học thì mới thành công.
Phương pháp vấn đáp tìm tòi đàm thoại Ơxrixtic bằng hệ thống câu hỏi nhỏ tỏ ra
rất có hiệu quả đã phát huy được tính tích cực và hướng dẫn học sinh tự học.
Vấn đáp tìm tòi (đàm thoại Ơxrixtic): giáo viên dùng một hệ thống câu hỏi được sắp
xếp hợp lý để hướng học sinh từng bước phát hiện ra bản chất của sự vật, tính quy luật
của hiện tượng đang tìm hiểu, kích thích sự ham muốn hiểu biết. Giáo viên tổ chức sự
trao đổi ý kiến – kể cả tranh luận – giữa thầy với cả lớp, có khi giữa trò với trò, nhằm
giải quyết một vấn đề xác định. Trong vấn đáp tìm tòi, giáo viên giống như người tổ
chức sự tìm tòi, còn học sinh giống như người tự lực phát hiện kiến thức mới. Vì vậy,
khi kết thúc cuộc đàm thoại, học sinh có được niềm vui của sự khám phá trưởng thành
đột biến số lượng nhiễm sắc thể gây nhiều bệnh tật nghiêm trọng ở người ).
b, Vận dụng kiến thức vào giải bài tập
- Bài tập đột biến.
- Bài tập di nhập gen.
- Bài tập chọn lọc tự nhiên
- Bài tập giao phối không ngẫu nhiên.
2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả dạy học phần các nhân tố tiến hóa.
Để nâng cao hiệu quả dạy học phần này tôi đã thực hiện giải pháp đó là “ sử
dụng câu hỏi nhỏ nhằm phát huy tính tích cực và hướng dẫn học sinh tự học theo
nhóm phần các nhân tố tiến hóa” cụ thể như sau:
Sử dụng sơ đồ tư duy để học sinh có cái nhìn tổng quan về các nhân tố tiến hóa.
Những ý chính cần nắm trong mỗi nhân tố tiến hóa.
Tổ chức hoạt động nhóm khi nghiên cứu khái niệm, các dạng, cơ chế phát sinh,
hậu quả và vai trò của đột biến, di nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên,
giao phối không ngẫu nhiên...
Cách thức tổ chức hoạt động nhóm được đa dạng, linh động hóa: có thể mỗi
nhóm được giao một nhiệm vụ hoặc tất cả cùng hoàn thành một nhiệm vụ chung. Cách
thức giao nhiệm vụ mỗi nhóm có thể đưa ra trong phiếu học tập hoặc lệnh chung trên
máy chiếu. Nhiệm vụ mỗi nhóm là hoàn thành phiếu học tập, hoàn thành một phần
phiếu học tập bằng phương pháp điến khuyết, hoặc chú thích cho tranh câm, sơ đồ câm.
Kết quả hoạt động nhóm có thể báo cáo lần lượt hoặc các nhóm cùng ghi kết quả lên
bảng đối chiếu với nhau điều này tạo cho học sinh tâm lý thi đua học tập rất hiệu quả.
Cuối cùng các nhóm được nhận xét chéo kết quả của nhau, bổ xung cho nhau và tìm ra
kiến thức chung cần nắm bắt.
Hiệu quả việc dạy học phần này phụ thuộc rất nhiều vào cách tổ chức hoạt động
nhóm của giáo viên, cách phân công thực hiện nhiệm vụ cho các nhóm và quan trọng
nhất là nhiệm vụ giao cho các nhóm phải vừa sức và kích thích được lòng ham mê hiểu
biết, đầu óc sáng tạo cho học sinh.
11. Vì sao các yếu tố ngẫu nhiên được xem là nhân tố tiến hóa?
12. Trình bày tác động của chọn lọc tự nhiên? Kết quả và vai trò của chọn lọc tự
nhiên đối với tiến hóa.
13. Giao phối ngẫu nhiên có phải là nhân tố tiến hóa không ? Vì sao? Nêu vai trò
của giao phối ngẫu nhiên đối với tiến hóa?
14. Vẽ được sơ đồ tư duy phần các nhân tố tiến hóa.
* Mức độ vận dụng – vận dụng cao:
15. Phân biệt được các hình thức chọn lọc tự nhiên?
16. Vì sao đa số đột biến tự nhiên là có hại nhưng là nguyên liệu tiến hóa?
17. Hiệu quả của chọn lọc tự nhiên phụ thuộc vào những yếu tố nào? Vì sao chọn
lọc chống lại alen trội lại phát huy hiệu quả nhanh hơn chọn lọc chống lại alen lặn?
18. Thế nào là hiệu ứng thắt cổ chai ? Lấy ví dụ và cho biết ý nghĩa của hiệu ứng
này?
19. Kể tên các nhân tố tiến hóa có hướng và vô hướng? Nhân tố nào làm tăng sự
đa dạng di truyền trong quần thể?
20. Nhân tố nào là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa?
21. Thế nào là hiệu ứng kẻ sáng lập ? Lấy ví dụ và cho biết ý nghĩa của hiệu ứng
này?
22. Nêu những điểm khác nhau cơ bản trong quan niệm của
Đacuyn và quan niệm tiến hóa tổng hợp hiện đại về chọn lọc tự
nhiên?
23. Nhân tố tiến hoá là gì? Trong các yếu tố sau đây: đột biến, giao phối ngẫu
nhiên, giao phối không ngẫu nhiên, CLTN, các yếu tố ngẫu nhiên, các cơ chế cách ly
yếu tố nào là nhân tố tiến hoá? Vì sao?
24. Giải thích tại sao chọn lọc tự nhiên là cơ chế tiến hoá duy nhất liên tục tạo nên
tiến hoá thích nghi.
25. Xét một quần thể trong đó các cá thể dị hợp tử về một lôcut nhất định có kiểu
hình cực đoan (như to nhiều hơn so với các cá thể đồng hợp tử) có được ưu thế do chọn
lọc. Quần thể đang chịu tác động của hình thức chọn lọc nào? Giải thích.
26. Trong trường hợp nào thi chọn lọc tự nhiên sẽ duy trì sự đa hình trong quần
(thay thế axit amin) có xu hướng cao hơn tốc độ tích lũy các đột biến đồng nghĩa (thay
thế nuclêôtit nhưng không làm thay đổi axit amin)?
36. Dựa vào lý thuyết tiến hóa, hãy giải thích vì sao một quần thể động vật sinh
sản hữu tính sau khi bị suy giảm số lượng quá mức do yếu tố ngẫu nhiên được phục hồi
số lượng như ban đầu nhưng vẫn có nguy cơ bị tuyệt chủng. Trong hoàn cảnh đó, để
làm giảm nguy cơ tuyệt chủng của quần thể nên áp dụng những biện pháp gì ?
b. Trong điều kiện nào thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm suy giảm sự đa dạng di
truyền của quần thể sinh vật sinh sản hữu tính ?
2. Sử dụng một số phương pháp dạy học tích cực vào quá trình giảng dạy học sinh
làm bài tập phần các nhân tố tiến hóa.
Giáo viên giúp học sinh phân loại các dạng bài tập và đề ra phương pháp giải tổng
quát cho từng dạng. Sau đó làm bài tập vận dụng.
Dạng 1- Bài tập đột biến.
Gọi Po là tần số tương đối của alen ban đầu, Pn là tần số tương đối của alen ở thế hệ n.
U là tốc độ đột biến theo chiều thuận, v là tốc độ đột biến theo chiều nghịch.
Pn = Po. e-u.n = p0(1 – u)n
Tại vị trí cân bằng tần số alen được tính theo công thức:
P = v/(u+v) và q = u/ (u+v)
Bài tập vận dụng:
Bài 1: Quần thể ban đầu có tần số tương đối của alen A bằng 0,96. Nếu chỉ do áp lực
đột biến theo một chiều làm giảm alen A qua 346570 thế hệ thì tần số tương đổi của
alen A còn bao nhiêu? Biết tốc độ đột biến là 10-5.
Đáp án
-u.n
Áp dụng công thức: Pn = Po. e = p0(1 – u)n
Tần số alen p(A) sau 346570 thế hệ là :
Ta có: p(A) = 0,96.(1-0,00001)346570 = 0,03
Đáp số: p(A) = 0,03
Dạng 2- Bài tập di nhập gen.
Bài 1. Một con sông có 2 quần thể ốc đá giao phối tự do, một quần thể lớn nằm ở bờ
Áp dụng công thức: Pn = Po. e-u.n = p0(1 – u)n Để tần số alen p(A) giảm đi còn 1/2 tức
là còn 0,41. Ta có: 0,41 = 0,82.(1-0,005)n ; n= 138,2825 thế hệ.
Cần 138 thế hệ để tần số alen giảm đi một nửa.
Đột biến làm thay đổi tần số alen chậm nên vai trò của nó không đáng kể.
Dạng 3- Bài tập chọn lọc tự nhiên.
Bài 1: Một quần thể xuất phát ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen A là 0,6. Sau
đó do điều kiện môi trường thay đổi, các cá thể bị tác động bởi chọn lọc dẫn đến sự hình
thành một thế hệ mới có thành phần kiểu gen là 0,44 AA, 0,46 Aa và 0,10 aa. Hãy xác định
hệ số chọn lọc đối với mỗi kiểu gen ở quần thể xuất phát.
Giả sử quần thể xuất phát nêu trên di chuyển đến sống trong một môi trường mà
ở đó các cá thể có kiểu gen aa bị tác động bởi chọn lọc tự nhiên với hệ số là 0,5, trong
khi các cá thể có kiểu gen AA và Aa đều có giá trị thích nghi bằng 1. Tần số alen a
trong quần thể ở thế hệ sau là bao nhiêu? Giải thích.
Đáp án
Quần thể ban đầu có cấu trúc: 0,36 AA + 0,48 Aa + 0,16 aa = 1
AA
Aa
aa
Tần số trước khi có chọn lọc
0,36
0,48
0,16
Tần số sau khi có chọn lọc
0,44
0,46
0,10
Tỉ lệ sống sót tương đối
0,44 : 0,36 = 1,22 0,46 : 0,48 = 0,95 0,10 : 0,16 = 0,62
alen b quy định cánh màu trắng. Ở quần thể ban đầu đang cân bằng di truyền và có tần
số các alen B và b trong quần thể lần lượt là 0,0100 và 0,9900. Do tác động của chọn
lọc tự nhiên nên ở thế hệ sau đã làm thay đổi tỉ lệ kiểu hình trong quần thể: bướm cánh
nâu còn lại 20%, bướm cánh trắng chỉ còn lại 10%. Tính tần số các alen B và b trong
quần thể sau khi chịu tác động của chọn lọc tự nhiên.
b) Một quần thể có các kiểu gen AA, Aa và aa với các giá trị thích nghi lần lượt là: 0,8;
1,0 và 0,4. Quần thể đang bị chi phối bởi hình thức chọn lọc nào? Giải thích. Xác định
cấu trúc di truyền của quần thể khi ở trạng thái cân bằng di truyền.
Dạng 4- Bài tập quần thể tự phối.
Bài 1: a) Cấu trúc của một quần thể qua 3 thế hệ tự thụ phấn như sau 0,35 AA + 0,1
Aa + 0,55 aa=1. Xác định cấu trúc của quần thể ở thế hệ ban đầu.
a) Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu (0,75 điểm)
Tỷ lệ thể đồng hợp trội AA trong quần thể P là dAA+hAa+raa=1
- Xác định tần số kiểu gen Aa: h x
- Xác định tần số kiểu gen AA: d +
1
3
( 2 ) = 0,1 => h = 0,8
0,8 − 0,1
= 0,35 => d = 0
2
0,8 − 0,1
= 0,55 => r = 0,2
2
Vậy cấu trúc di truyền ở thế hệ P là 0,8Aa + 0,2aa = 1.
C. tần số alen A giảm đi, tần số alen a tăng lên.
D. tần số alen A và alen a đều không thay đổi.
Câu 3. Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của CLTN có cấu trúc di
truyền ở các thế hệ như sau:
P: 0,05 AA + 0,30 Aa + 0,20 aa = 1. F1: 0,45 AA + 0,25 Aa + 0,30 aa = 1.
F2: 0,40 AA + 0,20 Aa + 0,40 aa = 1.
F3: 0,30 AA + 0,15 Aa + 0,55 aa = 1. F4: 0,15 AA + 0,10 Aa + 0,75 aa = 1.
Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của CLTN đối với quần thể này?
A. CLTN đang loại bỏ những kiểu gen dị hợp và đồng hợp lặn.
B. Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị CLTN loại bỏ dần.
C. CLTN đang loại bỏ các kiểu gen đồng hợp và giữ lại những kiểu gen dị hợp.
D. Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị CLTN loại bỏ dần.
Câu 4. ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang
quần thể 2 và thụ phấn cho các cây của quần thể 2. Đây là một ví dụ về
A. thoái hoá giống.
B. biến động di truyền.
C. di - nhập gen.
D. giao phối không ngẫu nhiên.
Câu 5. Cho các thông tin sau:
(1) Trong tế bào chất của một số vi khuẩn không có plasmit.
(2) Vi khuẩn sinh sản rất nhanh, thời gian thế hệ ngắn.
(3) ở vùng nhân của vi khuẩn chỉ có một phân tử ADN mạch kép, có dạng vòng nên
hầu hết các đột biến đều biểu hiện ngay ở kiểu hình.
(4) Vi khuẩn có thể sống kí sinh, hoại sinh hoặc tự dưỡng.
Những thông tin được dùng làm căn cứ để giải thích sự thay đổi tần số alen trong
quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với sự thay đổi tần số alen trong quần thể sinh vật nhân
thực lưỡng bội là:
A. (2), (3).
thể sinh vật?
A. Giao phối không ngẫu nhiên và di - nhập gen.
B. Đột biến và CLTN.
C. CLTN và các yếu tố ngẫu nhiên.
D. Đột biến và di - nhập gen.
Câu 10. Khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới, phát
biểu nào sau đây không đúng?
A. Cách li địa lí duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các
quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa.
B. Cách li địa lí trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
theo một hướng xác định.
C. Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian
chuyển tiếp
D. Cách li địa lí ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối
với nhau.
Câu 11. Theo quan niệm hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây
không đúng?
A. Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng
sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
B. Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến
đổi tần số alen của quần thể theo hướng xác định.
C. Chọn lọc tự nhiên chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy
định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi.
D. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen qua đó làm biến đổi tần số alen
của quần thể.
Câu 12. Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hóa như sau:
(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng
xác định.
D. diễn ra khi điều kiện sống thay đổi nhiều và trở nên không đồng nhất, kết quả là
quần thể ban đầu bị phân hóa thành nhiều kiểu hình.
Câu 16: Cho các nhân tố sau:
(1) Giao phối không ngẫu nhiên. (2) Chọn lọc tự nhiên.
(3) Đột biến gen.
(4) Giao phối ngẫu nhiên.
Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, những nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể
là:
A. (2) và (3)
B. (3) và (4)
C. (1) và (4)
D. (2) và (4)
3.2 Hệ thống câu hỏi và bài tập phần các nhân tố tiến hóa trong đề thi học sinh
giỏi các cấp.
Câu 1. Vì sao đột biến gen xuất hiện với tần số thấp, thường có hại,
nhưng lại là nguồn nguyên liệu chủ yếu của chọn lọc tự nhiên ?
Đáp án:
Đột biến gen xuất hiện với tần số thấp, thường có hại, nhưng lại là
nguồn nguyên liệu chủ yếu của CLTN vì:
- Nếu tính từng gen riêng rẽ, tần số rất thấp (10 −6 đến 10 −4 ) nhưng
mỗi cá thể có rất nhiều gen, mỗi quần thể gồm nhiều cá thể tần số
đột biến cao (có khi đạt 5%-10%)....
- Đột biến thường có hại vì nó phá vỡ mối quan hệ hài hòa trong kiểu
gen, trong nội bộ cơ thể, giữa cơ thể với môi trường đã được hình
thành qua quá trình tiến hóa lâu dài thể đột biến thường tỏ ra sức
sống kém hoặc kém thích nghi. Trong môi trường mới, đột biến có thể
tỏ ra thích nghi hơn, sức sống cao hơn....
- Tuy đột biến là có hại nhưng phần lớn alen đột biến lại là lặn, xuất
- Ngoại cảnh xác định hướng chọn lọc thể hiện:
+ Ngoại cảnh thay đổi => chọn lọc vận động, hình thành đặc điểm
thích nghi mới,
+ Ngoại cảnh ổn định => chọn lọc ổn định, duy trì đặc điểm thích
nghi cũ
+ Ngoại cảnh đồng nhất => chọn lọc phân hóa, quần thể bị phân hóa
thành nhiều kiểu hình.
Câu 4. a. Hãy cho biết hình thức chọn lọc nào có tốc độ tích lũy các
đột biến sai nghĩa (thay thế axit amin) có xu hướng cao hơn tốc độ
tích lũy các đột biến đồng nghĩa (thay thế nuclêôtit nhưng không làm
thay đổi axit amin)?
b. Một quần thể có các kiểu gen AA, Aa và aa với các giá trị thích
nghi lần lượt là: 0,8; 1,0 và 0,4. Quần thể đang bị chi phối bởi hình
thức chọn lọc nào? Giải thích. Xác định cấu trúc di truyền của quần
thể khi ở trạng thái cân bằng di truyền.
Đáp án:
a. Hình thức chọn lọc phân hóa, vì hình thức chọn lọc này sau khi
xảy ra cá thể được chọn lọc ưu tiên giữ lại sẽ có khuynh hướng mang
các tính trạng khác biệt nhau và khác với hầu hết với các cá thể
thuộc quần thể xuất phát.
- Để có sự khác biệt trên, cần sự xuất hiện các đột biến thay thế
axit amin mới dẫn đến sự thay đổi về kiểu hình (tính trạng) và những
đột biến này đồng thời được giữ lại. Trong khi đó, hai hình thức chọn
lọc còn lại có khuynh hướng ưu tiên giữ lại các cá thể có kiểu hình
giống nhau (alen kiểu dại trong chọn lọc ổn định và alen đột biến
trong chọn lọc vận động). Do đó, hầu hết các đột biến được giữ lại là
các đột biến đồng nghĩa (thay thế nuclêôtit).
b. Quần thể đang bị chi phối bởi hình thức chọn lọc ổn định, vì kiểu
gen Aa có giá trị thích nghi lớn nhất, còn các kiểu gen AA và aa có giá
trị thích nghi kém hơn, nghĩa là chọn lọc có xu hướng bảo tồn thể dị
tiêu diệt.
1. Kết quả trên chứng minh điều gì?
2. Giữa ngoại cảnh và chọn lọc tự nhiên có mối quan hệ với nhau như thế nào?
Đáp án:
Đây là một ví dụ chứng minh quần thể là đối tượng chọn lọc: Dưới tác dụng của chọn
lọc tự nhiên quần thể nào có vốn gen thích nghi hơn sẽ thay thế quần thể có vốn gen
kém thích nghi.
b) Mối quan hệ giữa ngoại cảnh và chọn lọc tự nhiên.
- Các yếu tố bất lợi trong ngoại cảnh là nguyên nhân bên ngoài – tác nhân gây ra sự
chọn lọc.
- Điều kiện ngoại cảnh quy định chiều hướng và hình thức chọn lọc (vận động, kiên
định, phân hóa).
Câu 7. a. Theo quan điểm tiến hoá hiện đại, những nhận định sau về cơ chế tiến hoá là
đúng hay sai? Giải thích?
- Trong điều kiện bình thường, chọn lọc tự nhiên luôn đào thải hết một alen lặn
gây chết ra khỏi quần thể giao phối.
- Chọn lọc tự nhiên là nhân tố trực tiếp tạo ra những kiểu gen thích nghi với môi
trường.
b. Nêu mối quan hệ giữa đột biến và giao phối theo quan điểm thuyết tiến hóa
hiện đại?
Đáp án:
Nhận định: trong điều kiện bình thường, chọn lọc tự nhiên luôn đào thải hết một alen
lặn gây chết ra khỏi quần thể giao phối. Sai, vì: Trong quần thể giao phối, alen lặn tồn
tại cả ở trạng thái đồng hợp và dị hợp. Ở trạng thái dị hợp thì alen lặn thường không bị
CLTN đào thải.
Nhận định: - Chọn lọc tự nhiên là nhân tố trực tiếp tạo ra những kiểu gen thích nghi với
môi trường. Sai, vì: CLTN không trực tiếp tạo ra các kiểu gen thích nghi với môi trường
mà chỉ sàng lọc và tăng dần tần số thích nghi nhất vốn đã tồn tại sẵn trong quần thể.
b. Mối quan hệ:
năng mất nhiệt hạn chế => Khả năng chống chịu nhiệt độ thấp tốt hơn.
* Khi môi trường lạnh kéo dài thì những cá thể có kích thước lớn hơn sẽ được giữ lại và
kiểu hình có kiểu gen Aa sẽ được giữ lại. Kiểu chọn lọc này là chọn lọc định hướng
(chọn lọc vận động)
Câu 9.a. Vì sao sự thay đổi tần số tương đối của 1 alen trong quần thể vi khuẩn diễn ra
nhanh hơn so với sự thay đổi tần số tương đối của 1 alen trong quần thể sinh vật nhân
thực lưỡng bội?
b. Tác dụng của chọn lọc tự nhiên đối với một alen lặn trên nhiễm sắc thể X không
có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y so với một alen lặn có cùng giá trị thích nghi
trên nhiễm sắc thể thường có gì khác nhau?
Đáp án:
- Vi khuẩn sinh sản nhanh, thời gian thế hệ ngắn
- Vùng nhân vi khuẩn có 1 ADN kép, vòng do đó hầu hết đột biến đều biểu hiện ngay
trong kiểu hình.
- Nói chung các gen trên X không tương ứng với các gen trên Y. Ở một số loài Y không
mang gen do đó alen lặn trên X có nhiều cơ hội được biểu hiện kiểu hình hơn alen lặn
trên NST thường (chỉ biểu hiện trong đồng hợp tử lặn).
- Chọn lọc tự nhiên tác động trên kiểu hình của cá thể, thông qua đó mà ảnh hưởng tới
tần số tương đối của các alen. Alen lặn trên X dễ được biểu hiện hơn nên chịu tác động
của chọn lọc tự nhiên nhiều hơn. Alen lặn trên NST thường tồn tại trong quần thể lâu
hơn dưới dạng ẩn náu trong các thể dị hợp.
Câu 10. a) Giải thích tại sao chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể vi
khuẩn nhanh hơn so với ở quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội?
b) Phân biệt tiến hóa lớn và tiến hóa nhỏ.
Đáp án:
a) Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với ở
quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội là do
- Quần thể vi khuẩn sinh sản nhanh nên các gen quy định các đặc điểm thích nghi được
cổ sinh vật học, giải phẫu so sánh…
Hình thành chi, họ, bộ, lớp, ngành
Câu 11. Tần số tương đối của các alen trong một quần thể giao phối bị biến đổi do
những nhân tố nào? Giải thích rõ mức độ ảnh hưởng của mỗi nhân tố đó?
Đáp án:
Tần số tương đối của các alen trong một quần thể giao phối bị biến đổi do những nhân
tố và mức độ ảnh hưởng là:
- Quá trình đột biến: Chỉ gây áp lực nhỏ vì tần số đột biến thường rất thấp, bên cạnh
quá trình đột biến thuận (A → a) còn có các đột biến ngược (a → A)
- Quá trình giao phối không ngẫu nhiên: giao phối gần, tự thụ phấn, giao phối có chọn
lọc làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể qua các thế hệ.
- Chọn lọc tự nhiên (CLTN): là nhân tố biến đổi tần số tương đối các alen theo một
hướng xác định. Áp lực CLTN càng lớn thì sự thay đổi tần số tương đối các alen càng
nhanh, CLTN làm thay đổi tần số alen nhanh hay chậm tùy thuộc vào các yếu tố như
chọn lọc chống lại alen trội hay alen lặn.
- Các yếu tố ngẫu nhiên: làm thay đổi tần số tương đối các alen một cách đột ngột.
- Di nhập gen: cá thể nhập cư mang alen mới làm phong phú vốn gen, hoặc mang đến
các loại alen đã có sẵn trong quần thể nên sẽ làm thay đổi tần số alen của quần thể.
Ngược lại khi các cá thể di cư ra khỏi quần thể thì cũng làm cho thành phần kiểu gen và
tần số alen thay đổi.
Câu 12: Trình bày vai trò của giao phối đối với tiến hoá. Vì sao quần thể giao phối là
kho dự trữ các biến dị vô cùng phong phú cho quá trình chọn lọc tự nhiên?
Đáp án:
- Vai trò của giao phối với tiến hoá:
+ Giao phối tạo ra vô số biến dị tổ hợp. Đó là những biến dị tổ hợp lại các gen trên cơ
sở đó xuất hiện các tổ hợp tính trạng mới hoặc làm xuất hiện kiểu hình mới do tương
tác gen, thay đổi tương quan tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình tạo ra nhiều cá thể có
thể có vốn gen thích nghi hơn sẽ thay thế các các quần thể kém thích nghi. Như vậy có
thể nói quần thể là đối tượng chọn lọc.
- Chọn lọc quần thể hình thành những đặc điểm thích nghi tương quan giữa các các thể
về nhiều mặt đảm bảo sự tồn tại, phát triển của những cá thể thích nghi nhất, quy định
sự phân bố của chúng trong thiên nhiên. Cọn lọc cá thể và chọc lọc quần thể song song
diễn ra.
2.CLTN được xem là nhân tố tiến hoá cơ bản nhất vì CLTN không tác động với từng
gen riêng rẽ mà đối với toàn bộ kiểu gen, không chỉ tác động đối với từng cá thể riêng
rẽ mà với cả quần thể. CLTN là nhân tố quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi
thành phần kiểu gen của quần thể, là nhân tố định hướng quá trình tiến hoá.
Câu 14. Vì sao chọn lọc tự nhiên được xem là nhân tố tiến hoá cơ bản nhất?
Đáp án:
-Vì đột biến và biến dị tổ hợp có tính chất vô hướng, còn chọn lọc tự nhiên sẽ giữ lại
những biến dị có lợi đào thải các biến dị có hại, CLTN không tác động tới từng gen
riêng lẻ mà đối với toàn bộ kiểu gen, không chỉ tác động tới từng cá thể mà cả quần thể.
CLTN là nhân tố quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của
quần thể, định hướng quá trình tiến hoá
Câu 15. a) Giải thích tại sao chọn lọc tự nhiên là cơ chế tiến hoá duy nhất liên tục tạo
nên tiến hoá thích nghi.
b) Xét một quần thể trong đó các cá thể dị hợp tử về một lôcut nhất định có
kiểu hình cực đoan (như to nhiều hơn so với các cá thể đồng hợp tử) có được ưu thế do
chọn lọc. Quần thể đang chịu tác động của hình thức chọn lọc nào? Giải thích.
Đáp án:
CLTN là cơ chế tiến hóa duy nhất, liên tục tạo nên tiến hóa thích nghi vì:
- Mặc dù di nhập gen, biến động di truyền, đột biến đều có thể làm tăng tần số alen có
lợi trong quần thể nhưng chúng cũng có thể làm giảm tần số alen có lợi hoặc tăng tần số
alen có hại trong quần thể.
- Chỉ CLTN mới liên tục làm gia tăng tần số alen có lợi do đó làm tăng mức độ sống sót
bắt tri thức.
- Và điều quan trọng nhất là khả năng tiếp thu kiến thức lý thuyết các nhân tố
tiến hóa và vận dụng kiến thức đó vào việc giải bài tập của học sinh tốt hơn rất nhiều do
các em hiểu rõ hơn về bản chất kiến thức. Cụ thể trước khi áp dụng phương pháp trên
tôi thấy hầu hết học sinh lúng túng không định hướng được cách giải thậm chí không
định hướng được dạng bài tập, không biết trình bày bài giải hoặc chỉ giải được những
bài đơn giản. Nhưng sau khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm này trong giảng dạy, thực
tế cho thấy học sinh đã khắc phục được nhiều nhược điểm, chủ động tự giác, tích cực
trong học tập, biết cách trình bày bài giải một cách lôgic, chặt chẽ, khoa học hạn chế
được sai lầm trong quá trình giải bài tập. Học sinh từ trung bình trở lên đều có thể làm
được các dạng bài các nhân tố tiến hóa. Nhờ đó chất lượng học tập môn Sinh học của
học sinh khối 12 được nâng lên một cách rõ rệt.
Năm học 2016 – 2017 tôi đã tiến hành thực nghiệm chính thức ở các lớp 12A,
12B trường THPT Quảng Xương 4 ( đây là 2 lớp tương đương nhau về mọi mặt theo
nhận xét đánh giá của nhiều giáo viên giảng dạy).
Sau khi thiết kế giáo án và tiến hành giảng dạy ở 2 lớp trong các tiết học lý
thuyết, các tiết bài tập và ôn tập chương rồi kiểm tra bằng 1 đề chung kết quả cho thấy
như sau :
Bảng thống kê kết quả kiểm tra
Điểm số và tỉ lệ % HS đạt điểm Xi
Lớp
1
2
3
4
5
6
7
8
9
0
0
0
2
6.7
9
22.2
15
33.3
10
24.4
4
8.9
2
4.4
0
0
Từ thực tế trong quá trình giảng dạy tôi thấy rằng phương pháp này tỏ ra có hiệu
quả tích cực rõ rệt tuy nhiên nội dung nghiên cứu còn tương đối hẹp nếu được đầu tư
nhiều hơn về thời gian nghiên cứu và mở rộng hơn về nội dung nghiên cứu thì kết quả
dạy học chắc chắn sẽ tốt hơn rất nhiều. Tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu và vận dụng sáng
2. Đề thi Olympic Quốc tế, 2007, 2008, 2009,http/violet.vn
3. Vũ Đức Lưu (1998), Bài tập di truyền hay và khó, Nxb Giáo dục.
4. Philip -Chintown (2001), Sinh học, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.
5. Vũ Văn Vụ, Nguyễn Như Hiền, Vũ Đức Lưu, Trịnh Đình Đạt, Chu Văn Mẫn, Vũ
Trung Tạng (2008), Sách giáo khoa sinh học 12 – Ban nâng cao, Nxb Giáo dục.
6. Tài liệu tập huấn giáo viên THPT bồi dưỡng học sinh giỏi môn sinh học.
7. Phan Khắc Nghệ, (2014) Phương pháp giải các dạng toán Sinh Học máy tính cầm
tay, Nxb Đại học Quốc Gia Hà Nội.
8. Phan Khắc Nghệ, (2015) Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi, Nxb Đại học Quốc Gia Hà
Nội.