Sáng kiến kinh nghiệm năm học: 2016 - 2017
A. Mở đầu
Nhằm thực hiện nhiệm vụ năm học, năm học với chủ đề “Tiếp tục đổi
mới phương pháp học và cải cách hành chính toàn nghành ” đồng thời tiếp
tục thực hiện chỉ thị 06 CT/TW về “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức
Hồ Chí Minh”, và cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương
đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân
thiện, học sinh tích cực” trong các trường THPT. Để phát huy được tính tích
cực trong học tập của học sinh bản thân tôi luôn có những suy nghĩ và trăn trở
làm thế nào để nâng cao chất lượng hiệu quả giáo dục qua bộ môn Sinh học
cấp THPT nhằm đáp ứng được những yêu cầu của nhiệm vụ năm học.
I. Lý do chon đề tài.
Môn Sinh học là môn học có sự tổng hợp các kiến thức hóa học, vật lý,
toán học, địa lý ... đây là những kiến thức khó và khô khan cho nên dễ gây
nhàm chán cho học sinh trong một tiết học. Chính vì vậy để tạo sự hứng thú
học tập, nâng cao hiệu quả chất lượng bộ môn đồng thời đáp ứng yêu cầu đổi
mới, Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, xuất phát từ yêu
cầu của mục tiêu dạy học phát triển năng lực học sinh, đòi hỏi phải tăng
cường yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức vào giải quyết những vấn đề thực
tiễn.
cho nên cần đòi hỏi người giáo viên cần phải có những phương pháp
dạy học mới, sáng tạo, hiệu quả giáo dục cao chính vì thế tôi mạnh dạn “sử
dụng kiến thức liên môn để dạy bài: Các nguyên tố hóa học và nước của tế
bào, môn sinh học lớp 10”
II. Mục đích nghiên cứu.
Dạy học liên môn là làm cho quá trình học tập của học sinh có ý nghĩa
hơn, hình thành ở người học một năng lực một cách rõ ràng.
Giáo viên: Lê Thị Thực – Trường THPT Nông Cống 4
V. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp giảng dạy sinh học ở trường THPT rất đa dạng và phong
phú, tuy nhiên việc kết hợp các phương phù hợp với từng nội dung, từng hình
Giáo viên: Lê Thị Thực – Trường THPT Nông Cống 4
2
Sáng kiến kinh nghiệm năm học: 2016 - 2017
thức thực hiện luôn đóng vai trò quyết định kết kết quả đạt được.Các phương
pháp mà tôi thường thực hiện :
- Phương pháp thảo luận nhóm :
Thảo luận là phương pháp mà trong đó các thành viên trong tổ phải trao
đổi, bàn bạc cùng nhau để giải quyết chung một vấn đề. Nhờ đó các thành
viên trong tổ có cơ hội làm quen với nhau, để hiểu nhau hơn và đặt biệt là
được kiểm chứng ý kiến của mình.
- Phương pháp tình huống:
Tình huống là một hoàn cảnh gắn với câu chuyện có chứa đựng mâu
thuẩn. HS được đặt mình vào tính huống đòi hỏi đưa ra các phương án giải
quyết . Phương pháp này rèn cho HS kĩ năng tìm đáp án.
- Phương pháp giao nhiệm vụ :
Đây là phương pháp đặt học sinh vào vị trí nhất định buộc các em phải
thực hiện trách nhiệm cá nhân. Nhờ đó giúp học sinh có cơ hội thể hiện khả
năng của mình nhằm tích luỹ kinh nghiệm cho bản thân các em.
- Phương pháp diễn giảng
Diễn giảng giáo dục học với tư cách là một phương pháp vì đó là cách
thức trình bày bằng lời một khối lượng lớn tài liệu học tập có nội dung sâu
sắc, khái quát và có hệ thống. Diễn giảng giáo dục học vơi tư cách là một hình
trình và SGK cho những môn học tích hợp (nghiên cứu xã hội, nghiên cứu
môi trường, nghiên cứu tự nhiên..), hoặc các môn tích hợp như Toán – Vật lý
– Hóa học, Toán – Hóa học – Sinh học, Lịch sử - Địa lý hay Địa lý - Chính trị
- Giáo dục công dân...
Ở nước ta hiện nay đã được Quốc hội thông qua và đang thực hiện đổi
mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo và thực hiện nghị quyết số
88/2014/QH13 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo
dục phổ thông và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi
mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông, ngoài những nhiệm vụ
thường xuyên, toàn ngành Giáo dục tập trung vào các nhóm nhiệm vụ trọng
tâm sau là những hoạt động diễn ra ngoài giờ các môn học trên lớp. Đây là sự
tiếp nối hoạt động dạy học trên lớp, là con đường gắn lí thuyết với thực tiễn,
tạo nên sự thống nhất giữa nhận thức và hành động, góp phần hình thành
niềm tin và nhân cách cho học sinh cho nên việc dạy học liên môn là phù hợp
với xu hướng.
II. Thực trạng việc dạy học môn Sinh học ở trường THPT Nông Cống 4.
Giáo viên: Lê Thị Thực – Trường THPT Nông Cống 4
4
Sáng kiến kinh nghiệm năm học: 2016 - 2017
1. Thuận lợi:
- Được sự quan tâm của cấp uỷ chi bộ, ban giám hiệu nhà trường và các tổ
chức chuyên môn trong nhà trường.
- Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, có trách nhiệm cao trong công tác giáo dục
học sinh. Giáo viên được tập huấn về việc đổi mới phương pháp dạy học …
- Phần lớn học sinh có thái độ học tập đúng đắn, thông minh, nhanh nhẹn
nên thuận lợi cho việc tổ chức các hoạt động dạy học.
SL
9
19
14
17
Khá
%
18.3
39.5
34.1
36.1
SL
1
0
0
2
Giỏi
%
SL
2.0
0
0
4.2
31
1
0
1
0
2.0
0
2.4
0
5
Sáng kiến kinh nghiệm năm học: 2016 - 2017
Với kết quả dạy học đơn môn như trên, ta thấy chất lượng giáo dục bộ
môn còn thấp, học sinh có học lực yếu kém vẫn còn, số lượng học sinh giỏi
chưa cao.
Mức độ hứng thú học tập bộ môn còn hạn chế, các em coi là môn phụ
cho nên chỉ có mặt trong lớp để có điểm và lên lớp.
Trong tiết học gây nhàm chán học sinh không chịu tìm tòi, suy nghĩ, vì
thế chất lượng giáo dục không khả quan.
Với những thực trạng như trên qua nhiều năm công tác bản thân tôi đã mạnh
dạn áp dụng kiến thức liên môn để tạo hứng thú trong giờ học, nâng cao chất
lượng.
III Các giải pháp thực hiện.
1. Vận dụng kiến thức môn hóa học
* Nội dung kiến thức : Các nguyên tố hóa học .
- Để giảng dạy phần này giáo viên cho học sinh nghiên cứu nội dung SGK và
đặt các câu hỏi .
K
S
Na
Cl
Mg
3,3
1,5
1,0
0,4
0,3
0,2
0,2
0,1
%
5
? Tại sao các tế bào khác nhau lại được cấu tạo chung từ một số nguyên tố
hóa học?
-GV chia nhóm học sinh nêu câu hỏi và yêu cầu học sinh thực hiện.
- HS tách nhóm theo hướng dẫn của GV.
Tiến hành thảo luận theo sự phân công.
Nhóm 1 và 2:
Giáo viên: Lê Thị Thực – Trường THPT Nông Cống 4
7
Sáng kiến kinh nghiệm năm học: 2016 - 2017
Hình 3.2. Mật độ của các phân tử nước ở trạng thái rắn và lỏng
Giáo viên: Lê Thị Thực – Trường THPT Nông Cống 4
8
Sáng kiến kinh nghiệm năm học: 2016 - 2017
Câu hỏi : Phân tích cấu trúc liên quan đến đặc tính hóa lí của nước?
* Nhóm 1 và 2 thảo luận, ghi và dán kết quả lên bảng
?Quan sát hình 3.2 và cho biết hậu quả gì sẽ xảy ra khi ta đưa các tế bào sống
vào ngăn đá trong tủ lạnh ?
?Tại sao con gọng vó, nhện nước đi được trên mặt nước ?
- Cấu tạo : Gồm 1 nguyên tử Ôxi và 2 nguyên tử Hiđrô, liên kết với nhau
bằng liên kết cộng hóa trị.
Do đôi điện tử chung bị kéo về phía Ôxi nên phân tử nước có tính
phân cực, các phân tử nước này hút phân tử kia và hút các phân tử khác nên
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích hình, thảo luận nhóm và làm việc
độc lập.
- Phát triển khả năng tư duy, so sánh, tổng hợp.
- Hiểu được tầm quan trọng và vận dụng hợp lí kiến thức bài vào trong thực
tiễn đời sống.
II. Phương tiện dạy học
- GV chuẩn bị: Hình phóng to, mẫu vật, giáo án, bút lông, giấy A o, nam châm,
sách giáo khoa, sách giáo viên, máy chiếu.
- HS chuẩn bị: Sách giáo khoa, đồ dùng học tập.
III. Phương pháp dạy học
Thuyết trình – Giảng giải ; Quan sát – Vấn đáp – Thảo luận – Tìm tòi.
IV. Trọng tâm bài học
- Phân biệt được nguyên tố đại lượng và nguyên tố vi lượng.
- Nêu được vai trò của các nguyên tố hóa học đối với tế bào.
- Nêu được cấu trúc và đặc tính hóa lí của nước.
- Nêu được vai trò của nước đối với tế bào.
V. Các hoạt động dạy học
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ : Giới là gì? Nêu trình tự các cấp đơn vị phân loại thế
giới sinh vật theo thứ tự nhỏ dần?
3. Dạy bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu các nguyên tố hóa học
- Nêu được các nguyên tố hóa học chính cấu tạo nên tế bào.
- Phân biệt được nguyên tố đại lượng và nguyên tố vi lượng.
- Nêu được vai trò của các nguyên tố hóa học đối với tế bào.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Kiến thức cơ bản cần đạt
I. Các nguyên tố hóa học:
- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I - Có khoảng vài chục nguyên tố vô
- GV mở rộng: Vai trò của các nguyên
tố hóa học đối với cơ thể sống không
hoàn toàn phụ thuộc vào nó là nguyên
tố đại lượng hay vi lượng. Vì vậy, cần
sử dụng nhiều loại thức ăn để bổ sung
kịp thời các nguyên tố hóa học cần
thiết.
- Dựa vào tỉ lệ tồn tại trong cơ thể,
nguyên tố hóa học được chia thành:
a) Nguyên tố đa lượng :
+ Chiếm tỉ lệ > 0,01% như C,
H, O, N, P, S, …
+ Vai trò : Tham gia cấu tạo nên
các đại phân tử hữu cơ như protein ,
cacbohidrat ,lipit , axitnucleic ....
b) Nguyên tố vi lượng :
+ Chiếm tỉ lệ < 0,01% như Fe,
Zn, Cu, I,…
+ Vai trò : Tham gia cấu tạo nên
các enzim , vitamin ...
Ví dụ : Thiếu iốt sẽ bị bướu cổ .
Hoạt động 2: Tìm hiểu nước và vai trò của nước đối với tế bào
- Nêu được cấu trúc và đặc tính hóa lí của nước.
- Nêu được vai trò của nước đối với tế bào.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Kiến thức cơ bản cần đạt
nước ?
Nhóm 3 và 4 :
Câu hỏi : Phân tích vai trò của nước trong
tế bào và cơ thể ?
- Nhóm 3, 4 tiến hành thảo luận, ghi và dán
kết quả lên bảng.
-GV nhận xét, đánh giá, kết luận vấn đề.
-GV nhận xét, đánh giá kết quả của từng
nhóm.
*Tại sao khi tìm kiếm sự sống ở các hành
tinh trong vũ trụ, các nhà khoa học trước
hết lại tìm xem ở đó có nước hay không?
Vì nước là thành phần chủ yếu của tế bào ,
không có nước tế bào sẽ chết
- GV mở rộng: Nếu không có thức ăn trong
vài ngày thì cơ thể sống vẫn chịu đựng
được, nhưng nếu không có nước thì cơ thể
sống sẽ nhanh chóng suy kiệt và chết.
* Chúng ta cần làm gì để bảo vệ nguồn
nước ?
- Do đôi điện tử chung bị kéo về phía
Ôxi nên phân tử nước có tính phân
cực, các phân tử nước này hút phân
tử kia và hút các phân tử khác nên
nước có vai trò đặc biệt quan trọng
đối với cơ thể sống.
2. Vai trò của nước đối với tế bào :
- Nước là thành phần cấu tạo tế bào.
- Nước là dung môi hòa tan các chất.
b. Diệp lục tố trong lá cây
c. Sắc tố mêlanin trong lớp da
d. Săc tố của hoa , quả ở
thực vật
Câu 4. Trong các cơ thể sống , thành phần chủ yếu là :
a. Chất hữu cơ B. Nước
C. Chất vô cơ d. Vitamin
Câu 5. Khi nhiệt độ môi trường tăng cao , có hiện tượng nước bốc hơi
khỏi cơ thể. Điều này có ý nghĩa :
a.Làm tăng các phản ứng sinh hóa trong tế bào
b. Tao ra sự cân bằng nhiệt cho tế bào và cơ thể
c. Giảm bớt sự toả nhiệt từ cơ thể ra môi trường
d. Tăng sự sinh nhiệt cho cơ thể
5. Hướng dẫn về nhà :
- Học thuộc bài đã học.
- Xem trước bài 4 trang 19, SGK Sinh học 10.
V. Kết quả áp dụng đề tài
Sau khi áp dụng những phương pháp như đã nêu, thì học sinh đã có sự
chuyển biến kết quả rõ rệt. Cụ thể là
- Chất lượng bộ môn Sinh học được nâng lên rõ rệt và các em đã có thể mạnh
dạn tự tin trình bày ý kiến cá nhân mình trước những vấn đề mà giáo viên đặt
ra trong các tiết học. Kỹ năng tư duy và phân tích tổng hợp từ các môn học
khác của các em đã có sự tiến bộ, hiểu biết rộng hơn, tạo hứng thú học tập
không còn cứng nhắc như là những tiết sinh học đơn thuần.
Lớp
Sĩ
10B2
10B3
Yếu
SL
%
Kém
SL
%
5
2
1
4
24
24
20
23
0
0
4
0
0
0
0
0
10.2
4.1
C. Kết luận, kiến nghị.
I. Kết luận: Từ kết quả thu được và, hơn nữa, từ bản thân môn Giáo Sinh học
(vốn đã là một môn học tổng hợp, bao gồm các kiến thức: toán học; vật lý;
hóa học, địa lý, GDCD... lại còn được tích hợp, lồng ghép các nội dung: giáo
dục dân số và sức khỏe sinh sản vị thành niên; giáo dục môi trường; giáo dục
giá trị, kỹ năng sống; Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh...
từ khá sớm), thiết nghĩ việc tích hợp, lồng ghép các nội dung kiến thức liên
quan vào bài học là không khó, hoàn toàn có tính khả thi trong việc phát huy
hơn nữa khả năng tự học của người học, cũng như góp phần hình thành và rèn
luyện các kỹ năng sống cho học sinh, đáp ứng được mục tiêu giáo dục hiện
nay. Tuy nhiên, việc áp dụng nguyên tắc này vào trong dạy học còn gặp nhiều
khó khăn do sách báo, tài liệu tham khảo, cơ sở vật chất, trang thiết bị... phục
vụ cho quá trình dạy học còn thiếu. Hơn nữa, việc ứng dụng công nghệ thông
tin, sưu tầm các tư liệu điện tử, tranh ảnh, phim liên quan đến nội dung bài
học còn hạn chế; việc chuẩn bị giáo án điện tử đòi hỏi rất công phu nên nhiều
khi giáo viên còn ngại thực hiện.
II. Kiến nghị:
Để thuận lợi cho việc tích hợp kiến thức liên môn, đề nghị các cấp lãnh
đạo, quản lý giáo dục quan tâm, tạo điều kiện hơn nữa trong việc trang bị
sách báo, tài liệu, đồ dùng dạy học, máy chiếu, băng hình ...để giáo viên
chúng tôi có thể áp dụng nguyên tắc dạy học này một cách thiết thực, hiệu
quả nhất.
Giáo viên: Lê Thị Thực – Trường THPT Nông Cống 4
14
Sáng kiến kinh nghiệm năm học: 2016 - 2017
Trên đây là kinh nghiệm “sử dụng kiến thức liên môn để dạy bài Các