24
1
(3) Cổ phiếu ngành ngân hàng nằm ở nhóm rủi ro trung bình và rủi
ro thấp, trong đó cổ phiếu CTG và VCB có mức rủi ro nằm ở nhóm trung
bình và cổ phiếu STB, EIB là nhóm có mức rủi ro thấp.
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Cùng với sự phát triển và hội nhập của nên kinh tế là sự phát
(4) Qua kết quả đo lường rủi ro hệ thống của cổ phiếu ngành Ngân
triển của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Các ngân hàng liên tục
hàng và từ đó đưa ra các khuyến cáo đối với nhà đầu tư như: Rủi ro hệ thống
ra đời, mở rộng chi nhánh, nâng cấp dịch vụ truyền thống, tăng vốn điều
ngành ngân hàng có hệ số beta nhỏ hơn 1 hay nói cách khác là rủi ro hệ thống
lệ và cho ra đời nhiều dịch vụ mới. Bên cạnh đó nhiều ngân hàng
nhỏ hơn rủi ro hệ thống của toàn bộ thị trường; Các cổ phiếu ngành ngân hàng
thương mại Nhà nước bắt đầu cổ phần hoá, phát hành cổ phiếu, niêm
không thích hợp với các NĐT lướt sóng chỉ thích hợp với các NĐT trung hạn và
yết trên thị trường chứng khoán. Tại các thị trường chứng khoán phát
dễ dàng vận dụng nên được sử dụng khá phổ biến.
tính qua phân tích biến động giá các cổ phiếu trước các sự kiện lớn, đây là một
Chính vì vậy, tác giả muốn thông qua Đề tài: “Vận dụng mô
trong những nhược điểm của đề tài. Ngoài ra, do tác giả không công tác trong
hình CAPM trong đo lường rủi ro hệ thống các cổ phiếu ngành ngân
ngành ngân hàng cũng như ngành Chứng khoán nên vẫn còn nhiều vấn đề chưa
hàng niêm yết trên HOSE” nhằm giúp các nhà đầu tư quan tâm tới cổ
thực sự hiểu sâu, chưa nắm bặt được thực tế của TTCK để phân tích kết quả
phiếu ngành ngân hàng thấy được rủi ro hệ thống của ngành đồng thời
nghiên cứu và đưa ra các dự báo, khuyến cáo hữu ích hơn nữa cho các nhà đầu
cung cấp quy trình, tiêu chuẩn kiểm định cho việc nghiên cứu, ứng
tư./.
dụng mô hình CAPM trong thực tế của ngành ngân hàng cũng như từng
ngành riêng biệt.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Hệ thống hoá các vấn đề lý thuyết về rủi ro trong đầu tư cổ
phiếu và đo lường rủi ro hệ thống bằng mô hình CAPM.
(1) Phương pháp ước lượng mô hình CAPM bằng phương pháp
đặt ra. Qua giá trị beta của các cổ phiếu ngành ngân hàng niêm yết trên
thích hợp cực đại và phương pháp Mô-men tổng quát khác nhau như thế
HOSE ước lượng được thì các cổ phiếu ngành ngân hàng có rủi ro hệ
nào? Trong trường hợp dữ liệu như thế nào thì sử dụng Phương pháp thích
thống không cao và thích hợp cho các nhà đầu tư dài hạn hơn là các nhà
hợp cực đại và phương pháp Mô-ment tổng quát? Phương pháp nào phù
đầu tư lướt sóng.
hợp với thị trường Chứng khoán Việt Nam?
(2) Mô hình CAPM có hiệu lực đối với cổ phiếu ngành Ngân
hàng của Việt Nam hay không?
(3) Rủi ro hệ thống của ngành cổ Phiếu ngành Ngân hàng qua
kết quả ước lượng cao hay thấp?
Các nhà đầu tư chiến lược, lớn, dài hạn nên đầu tư vào các cổ
phiếu ngành ngân hàng và thứ tự ưu tiên đầu tư sẽ là: CTG, VCB, EIB,
STB. Các NĐT nhỏ, mạo hiểm ở mức trung bình thì bạn nên ưu tiên chọn
STB, EIB, VCB, STB. Và các cổ phiếu ngành ngân hàng không thực sự
thích hợp đối với các NĐT mạo hiểm hay các NĐT lướt sóng.
(4) Có thể rút ra những kết luận gì từ kết quả đo lường rủi ro hệ
Phương pháp Mô - men tổng quát (GMM) phù hợp hơn với thị trường
hàng Niêm yết trên HOSE và chỉ số VN-Index để thực hiện (từ tháng
Chứng khoán Việt Nam.
11/2009 đến 10/2011).
5. Phương pháp nghiên cứu:
(2) Mô hình CAPM có hiệu lực đối với cổ phiếu ngành Ngân hàng
của Việt Nam.
22
3
biến động mạnh, còn ngành ngân hàng vẫn trụ vững và ít biến động;
Đề tài sử dụng phương pháp thống kê, phương pháp phân tích và
Thứ ba, là nội lực phát triển ngành ngân hàng mạnh; Cuối cùng, chính
tổng hợp, Phương pháp ước lượng thích hợp cực đại, phương pháp Mô-
là sự hẫu thuẫn mãnh mẽ của Ngân hàng Nhà nước.
men tổng quát, mô hình CAPM, mô hình CAPM beta-zero.
7. Cấu trúc của luận văn: Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm
có giá trị âm, các nhà đầu tư mua cổ phiếu ngành ngân hàng trên HOSE
có 4 chương.
chủ yếu nhận được lợi tức từ chia cổ tức do sở hữu cổ phiếu.
Trong 4 cổ phiếu niêm yết trên HOSE, nên đầu tư vào cổ phiếu
nào đó là câu hỏi mà các nhà đầu tư quan tâm. Qua quá trình phân tích
Chương 1: Cơ sở lý luận về đo lường rủi ro hệ thống cổ phiếu
ngành ngân hàng bằng mô hình CAPM
Trong chương 1 đề cập đến 4 vấn đề chính:
hệ số beta và thực tế của từng ngân hàng, trong 4 cổ phiếu niêm yết trên
1. Đo lường Tỷ suất lợi tức và Rủi ro.
HOSE, ta thấy rằng CTG là một ngân hàng có mức tỷ suất lợi tức cao
2. Rủi ro hệ thống của cổ phiếu ngành ngân hàng
và ổn định. Các nhà đầu tư lớn và dài hạn nên đầu tư vào cổ phiếu CTG
3. Mô hình CAPM
vì CTG cổ phiếu sẽ đảm bảo cho bạn sự an toàn tuyệt đối và một khoản
4. Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài.
Chương 3: Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro hệ thống ngành ngân
hàng giai đoạn 2009-2011.
GMM là có ý nghĩa nhất và tuân thủ chặt chẽ tính hiệu lực của mô hình.
Như vậy, ta có thể sử dụng giá trị hệ số beta mô hình CAPM phiên bản
Trong chương này tác giả đi vào 3 nội dung chính:
1. Tổng quan về thị trường chứng khoán Việt Nam.
Black tại bảng 4.6 để phân tích rủi ro hệ thống của 4 cổ phiếu ngành
ngân hàng, cụ thể như sau:
2. Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro hệ thống ngành ngân hàng
Việt Nam giai đoạn 2009-2011.
Cổ phiếu
CTG
EIB
STB
VCB
Giá trị beta (β)
0,861
0,627
2. Kết quả kiểm định chuỗi tỷ suất lợi tức thực tế.
mức rủi ro cao là cổ phiếu có hệ số beta lớn hơn 1,2; nhóm cổ phiếu có
3. Kết quả kiểm định mô hình CAPM.
mức rủi ro trung bình là cổ phiếu có hệ số beta lớn hơn 0,8 và nhỏ hơn
4. Kết quả ước lượng hệ số beta.
1,2 và nhóm cổ phiếu có mức rủi ro thấp là cổ phiếu có hệ số beta nhỏ
5. Phân tích kết quả.
hơn 0,8. Như vậy, theo tiêu chí này thì cổ phiếu CTG và VCB có mức
6. Các khuyến cáo đối với nhà đầu tư.
rủi ro nằm ở nhóm trung bình và cổ phiếu STB, EIB là nhóm có mức rủi
Chương 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐO LƯỜNG RỦI RO HỆ THỐNG
CỔ PHIẾU NGÀNH NGÂN HÀNG BẰNG MÔ HÌNH CAPM
1.1 ĐO LƯỜNG TỶ SUẤT LỢI TỨC VÀ RỦI RO:
1.1.1 Tỷ suất lợi tức và Đo lường tỷ suất lợi tức
Tỷ suất lợi tức thường được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm giữa
các khoản thu nhập và giá trị các khoản đầu tư bỏ ra.
Đo lường tỷ suất lợi tức: R = D t + Pt - Pt -1
Pt -1
phiếu
MH Sharpe và Lintner
Giá trị β
Độ lệch
Prob
trung lại có thể chia thành hai trường phái lớn:
MH Black
Giá trị β
chuẩn
trường phái khác nhau, các tác giả khác nhau đưa ra những khái niệm rủi ro
khác nhau. Những định nghĩa này rất phong phú và đa dạng, nhưng tập
Phương pháp ước lượng FIML
Cổ
Cho đến nay chưa có được khái niệm thống nhất về rủi ro. Những
Theo trường phái truyền thống, rủi ro là những thiệt hại, mất
Độ lệch
Prob
chuẩn
mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn
Theo trường phái hiện đại, rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường
STB
0,703087
0,044384
0,0000
0,697755
0,044676
0,0000
được, vừa mang tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực. Rủi ro có thể
VCB
0,887182
0,056100
0,0000
0,886116
0,056203
Độ lệch
Prob
chuẩn
động gắn liền với từng công ty riêng biệt như rủi ro kinh doanh hay rủi
ro tài chính của công ty đó, mà không ảnh hưởng đến các công ty khác
CTG
0,852202
0,060153
0,0000
0,816066
0,057012
0,0000
EIB
0,615709
0,044651
0,0000
0,627490
0,836613
0,054739
0,0000
ro hệ thống.
4.5. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ:
Đối với thị trường chứng khoán Việt Nam, ta thấy mô hình
(trừ các công ty lớn).
1.1.2.3 Đo lường rủi ro:
Phương sai và độ lệch chuẩn (của lợi tức cổ phiếu đó so với giá
CAPM phiên bản Black có giá trị trực tế hơn mô hình CAPM phiên bản
trị trung bình của nó) là hai phép đo rủi ro phổ biến nhất.
Sharpe-Lintner. Như vậy ta có thể thấy rằng, giá trị ước lượng hệ số
1.1.3 Rủi ro hệ thống:
beta của mô hình CAPM phiên bản Black với phương pháp ước lượng
Khái niệm beta được hình thành trong quá trình giới tài chính tìm
PP GMM
J2
J3
J7
GT
Prob
GT
Prob
GT
Prob
ro có hiệu quả.
0,549
0,300
3,223
0,548
4.3.2 Kết quả kiểm định Mô hình CAPM phiên bản của Black
Bảng 4.4 KQ kiểm định hiệu lực của MH CAPM phiên bản của Black
Phương pháp FIML
J4
1.2.3. Mức độ rủi ro hệ thống của ngành ngân hàng Việt Nam:
mức độ rủi ro kinh tế mà S&P xếp hạng cho toàn bộ nến kinh tế Việt
3,1969
Prob
Mô hình CAPM phiên bản Sharpe và Lintner đều có hiệu lực.
khủng hoảng tài chính,...
“Theo đánh giá của tổ chức xếp hạng Standard & Poor's (S&P),
MH có hiệu lực
GT
J5
GT
Prob
GT
Prob
của Black để ước lượng hệ số beta cho ngành ngân hàng trên thị trường
18
7
đánh giá mức độ “rủi ro cực cao” về khung chính sách thể chế trong việc
1.3 MÔ HÌNH CAPM
đánh giá rủi ro hệ thống ngành ngân hàng Việt Nam.
1.3.1 Khái quát về CAPM
Chương 4 - KẾT QUẢ ĐO LƯỜNG RỦI RO HỆ THỐNG
Với sự phát triển của Mô hình định giá tài sản vốn (CAPM), các
CỦA CÁC CỔ PHIẾU NGÀNH NGÂN HÀNG NIÊM YẾT TRÊN
nhà kinh tế học có thể định lượng rủi ro và phần thưởng cho việc chấp
HOSE BẰNG MÔ HÌNH CAPM VÀ CÁC KHUYẾN CÁO ĐỐI
VỚI NHÀ ĐẦU TƯ
nhận rủi ro.
1.3.2. Mô hình CAPM dựa trên giả định như những giả định của
-0,000524 -0,001205
-0,001812
-0,001064 -0,001042
Trung vị
-0,000933 -0,000641
-0,001532
-0,001774 -0,000421
GT lớn nhất
GT nhỏ nhất
0,01069
0,008052
0,005209
-0,008744 -0,008207
-0,007776
0,010871
497
497
497
497
497
Kurtosis
Số quan sát
0,005152
0,003204
0,525705 -0,716115
Từ bảng trên ta thấy tỷ suất lợi thực tế tức trung bình của chỉ số
VN-Index trong giai đoạn này nhỏ hơn 0, có giá trị là -0,001042. Đây là
kết quả của xu hướng thị trường chứng khoán trong 2 năm 2010 và
2011, giá chứng khoán có biến động tương đối ổn định và giảm so với
năm 2009
4.2 KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH CHUỖI TỶ SUẤT LỢI TỨC THỰC TẾ:
Qua kết quả kiểm định chuổi tỷ suất lợi tức thực tế với 4 tiêu
chuẩn kiểm định, ta thấy rằng cả 4 chứng khoán và chỉ số Vn-index đều
chính được kinh doanh,….
1.3.3 Mô hình CAPM
trên HOSE và Vnindex thì Vnindex sẽ bị tác động mạnh nhất và tiếp
của mô hình đã được thực hiện trên nhiều nước mà tiêu biểu nhất là các
đến CTG, VCB, EIB, STB. Từ đó ta có thể dự đoàn rằng hệ số beta của
công trình sau đây: Công tác điều hành của Quỹ đầu tư trong giai đoạn
các ngân hàng sẽ nhỏ hơn Vnindex và có thứ tự CTG, VCB, EIB, STB.
1945-1964 của Michael C.Jensen; Fisher Black (1972); Một số kiểm định
Chúng ta sẽ kiểm chứng lại vấn đề này trong chương 4.
thực nghiệm của các tác giả Fisher Black, Michael C.Jensen và Myron
Kết luận chương 3
scholes đã kiểm định hiệu lực của mô hình này đối với các chứng khoán tại
Trong chương 3, ngoài việc tìm hiểu tổng quan về TTCK Việt
thị trường chứng khoán NewYork. Sau đó các công trình phản biện:
Nam và các cổ phiếu niêm yết trên TTCK thì chủ yếu đi vào phân tích
Richard Roll (1977) với “Phản biện đối với kiểm định lý thuyết định giá tài
các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro hệ thống mà ngành ngân hàng Việt
chính sách tiền tệ của chính phủ, để đạt được mục tiêu kinh tế vĩ mô đã
của tác giả Đinh Trọng Hưng, Trần Minh Ngọc Diễm thực hiện tại Đại học
đề ra, Chính phủ sử dụng các chính sách tiền tệ thông qua ngành ngân
Kinh tế TP Hồ Chí Minh và Phạm Văn Sơn thực hiện tại Đại Học Đà
hàng bằng các quy định hành chính mà ngân hàng không thể kháng cự
Nẵng.
hay né tránh mà phải đối mặt và thực hiện; Ngoài ra các nhân tố ảnh
hưởng đến rủi ro hệ thống khác như tăng trưởng kinh tế, khủng hoảng
kinh tế và khủng hoảng tài chính hay rủi ro từ sở giao dịch chứng
khoán, rủi ro từ tổ chức lưu ký, rủi ro do thiên nhiên,…. cũng tác động
đến toàn bộ thị trường cũng như các cổ phiếu ngành ngân hàng mà
không thể lường trước và các nhân tố này tác động lẫn nhau, đan xen nhau
rất khó tách biệt. Tuy nhiên, trong các nhân tố nêu trên thì chính sách tiền tệ
của chính phủ có tác động mạnh mẽ nhất đến rủi ro hệ thống của các cổ
phiếu giai đoạn 2009-2011. Điều này đúng với việc tổ chức xếp hạng S&P
16
9
lạm phát tăng cao, tác động của Lạm phát đến giá các cổ phiếu ngành
hàng bị ảnh hưởng rất lớn và đây là nhân tố gây ảnh hưởng nhiều nhất
một cách mạnh nhất. Trong các nhân tố rủi ro hệ thống tác động lên ngành
đến biến động giá cổ phiếu ngành ngân hàng cũng như Vnindex. Trong
ngân hàng như sự biến động ngoài dự kiến của lãi suất, lạm phát; chính sách
các ngân hàng thì STB bị ảnh hưởng nhiều và mạnh nhất, tiếp đến CTG,
tiền tệ của Chính phủ; tăng trưởng kinh tế (GDP); khủng hoảng kinh tế và
EIB và cuối cùng là VCB.
khủng hoảng tài chính … thì chúng đều có tác động qua lại lẫn nhau, rất khó
3.3.4. Tăng trưởng kinh tế (GDP):
phân biệt một cách riêng lẽ. Trong các loại rủi ro này, thì ngành ngân hàng
Ta thấy với dự đoán về tốc độ tăng trưởng trong giai đoạn
phải chịu sự tác động mãnh mẽ nhất của chính sách tiền tệ của Chính phủ.
2009-2011 thì VCB có phản ứng mạnh nhất, tiếp theo là CTG, STB và
Theo tổ chức xếp hạng S&P thì nền kinh tế Việt Nam có mức độ rủi ro cực
cuối cùng là EIB.
đến ngành ngân hàng. Chúng ta có thể nhận dạng nhưng không thể tách
Điều kiện để vận dụng Phương pháp ước lượng thích hợp cực
rời các nhân tố này một cách riêng lẽ. Tuy nhiên qua phân tích các nhân
đại (FIML) là dữ liệu tuân thủ luật phân phối liên tục, độc lập, đồng
tố ảnh hưởng đến rủi ro hệ thống của ngành ngân hàng và tổng hợp tất
nhất và chuẩn.
cả các nhân tố ta thấy rằng, giữa các cổ phiếu ngành ngân hàng niên yết
10
15
2.1.2 c lng Mụ hỡnh CAPM phiờn bn ca Sharpe v Lintner
3.2.3.4. Tng trng kinh t (GDP): Ta thy rng, tng trng kinh t cú
bng phng phỏp thớch hp cc i (FIML):
mc nh hng rt ln n ngnh ngõn hng v ngnh ngõn hng gỏnh
Ta cú mụ hỡnh kinh t lng: Z t = a + b Z mt + e t
chu ri ro khụng nh do s thay i chớnh sỏch ca chớnh ph thc hin
kớch thc (Nx1) ln lt l h s chn ca thu nhp v yu t nhiu,
lng dch v ca cỏc cụng ty chng khoỏn lm nh hng n th
a = (i - b )g
trng hay ri ro t s giao dch Chng khoỏn, ri ro t t chc lu ký,
Kim nh h qu ny phc tp hn so vi kim nh rng buc
ri ro do thiờn nhiờn,. cng tỏc ng n ton b th trng cng nh
h s chn bng 0 ca mụ hỡnh Sharpe-Lintner bi vỡ tham s v
cỏc c phiu ngnh ngõn hng m khụng th lng trc.
tham gia vo mụ hỡnh phi tuyn.
3.3. MC TC NG CA CC NHN T RI RO H
i vi mụ hỡnh khụng rng buc, chỳng ta xem xột mụ hỡnh
THNG N C PHIU NGNH NGN HNG NIấM YT
th trng trong iu kin t sut sinh li vt tri so vi t sut sinh
TRấN HOSE GIAI ON 2009-2011:
li k vng Beta 0 (). R t - gi = a + b (R mt - g ) + e t
ổ
ử
( R t - m ) ỗ R mt - m m ữ
t =1
ố
ứ
2
T ổ
ử
ồ t = 1 ỗố R mt - m m ữứ
T
1 T ộ
ổ
ửự ộ
ổ
ửự
ồ=Tồ
ờ Rt - m m - b ỗ Rmt - m m ữ ỳ ờ Rt - m m - b ỗ Rmt - m m ữỳ
ố
ứỷ ở
trng nhanh; Duy trỡ tng trng li nhun v kh nng sinh li tt bt chp
Gi thit H0: =0 (ngha l mụ hỡnh cú hiu lc)
khng hong ti chớnh; Tng trng tớn dng luụn cao hn tng trng huy
i thit H1: 0 (ngha l mụ hỡnh khụng cú hiu lc)
ng v GDP.
(1) Kim nh Wald thng kờ kim nh Jo
3.2.2 Cỏc nhõn t nh hng n ri ro h thng ca ngnh ngõn
hng Vit Nam giai on 2009-2011:
3.2.2.1. S bin ng ngoi d kin ca lói sut: Trong xu th t do hoỏ
ti chớnh hin nay, lói sut ó bc u c t do hoỏ vi vic NHNN b c
ch khng ch lói sut cho vay ngoi t vi cỏc NHTM, iu ny dn n
nhng bin ng thng xuyờn ca lói sut th trng, NHTM ó phi chu
thit hi v b suy gim kh nng sinh li vỡ khụng th d oỏn s bin ng
ca lói sut.
3.2.2.2. S bin ng ngoi d kin ca lm phỏt:Lm phỏt tng cao
J0
phỏt tng cao, sc mua ng tin gim xung, ó nh hng xu n hot
ng huy ng vn, cho vay, u t v thc hin cỏc dch v ngõn hng.
3.2.3.3. Chớnh sỏch tin t ca chớnh ph: Chớnh sỏch tin t (CSTT) l
phng thc m NHNN s dng nhm tỏc ng n lng tin cung ng
t c cỏc mc tiờu kinh t, xó hi t nc trong thi k nht
m
1 + m2
ờ
N
sm
ởờ
ự
ỳ
ỳ
ỷỳ
-1
a ' ồ ' a ~ F ( N , T - N - 1)
(3) Kim nh t l thớch hp - Thng kờ kim nh J2 v J3:
J
2
ó tỏc ng n tt c cỏc lnh vc kinh t xó hi, trong ú cú hot ng
ca cỏc NHTM. i vi cỏc NHTM, kinh doanh trong lnh vc tin t, lm
ộ
T
2
ồ
*
- log
ự
ồ ỳ
ỷ
a
~
c
2
N
ự
N
ổ
ửộ
ở
ố
J6 =
ồ
*
ộ
ổ
ử ự
ỗm-g ữ ỳ
ờ
- N - 1) ờ
ố
ứ ỳ
1+
2
N
ờ
ỳ
s
m
ờ
ỳ
ở
ỷ
-1
-1
ồ
a (g
phiờn bn c lng Sharpe-Lintner v phiờn bn ca Black, ng thi
)~
F N ,T - N -1
tng hp cỏc kim nh tớnh hiu lc i vi mụ hỡnh CAPM. Ngoi ra
trong chng ny cũn cung cp cho chỳng ta quy trỡnh c lng v
2.2 PHNG PHP Mễ - MEN TNG QUT (GMM).
kim nh mụ hỡnh CAPM mt cỏch chi tit v c th, t ú lm nn
2.2.1 iu kin vn dng: iu kin vn dng Phng phỏp Mụ -
tng lý thuyt thc hin vic c lng v kim nh cho bt k c
men tng quỏt (GMM) l khi d liu khụng tuõn th lut phõn phi
phiu no cng nh cỏc ngnh trờn th trng mt cỏch d dng v
TRấN HOSE GIAI ON 2009-2011
3.1. TNG QUAN V TH TRNG CHNG KHON VN:
3.1.1. Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin ca TTCK:
a = m - b mm
THNG CC C PHIU NGNH NGN HNG NIấM YT
TTCK Vit Nam ra i chm hn so vi cỏc nc trong khu vc v
ổ
ửổ
ỗ Z t - m ữ ỗ Z mt
ố
ứố
ổ
ồ Tt = 1 ỗ Z mt - m m
ố
ử
- mm ữ
ứ
2
ử
ữ
ứ
quỏ trỡnh vi phm gi nh phõn phi chun. c bit h quan tõm n
trng hp phng sai ca sai s thay i theo thi gian.
Tng t nh vy, chỳng ta cng cú th c lng v kim
nh i vi mụ hỡnh CAPM phiờn bn Black.
Giai oan 2009-2011 cng ỏnh du s lờn sn ca hng lot doanh
nghip ln nh Eximbank, Bo Vit, Vietcombank v vietinbank... Cỏc i
TTCK Vit Nam trong giai oan 2009-2011 ó cú s phc hi n tng v
thỡ Vn-index tng i n nh.
3.2. CC NHN T NH HNG N RI RO H THNG CA
NGNH NGN HNG VIT NAM GIAI ON 2009-2011:
3.2.1. c im ngnh ngõn hng Vit Nam: