Đánh giá thực trạng thoát và xử lý nước thải sinh hoạt tại một số phường trung tâm thành phố thanh hóa, tỉnh thanh hóa - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------

PHẠM THỊ HỒNG HẠNH

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THOÁT VÀ XỬ LÝ
NƯỚC THẢI SINH HOẠT TẠI MỘT SỐ PHƯỜNG
TRUNG TÂM THÀNH PHỐ THANH HÓA,
TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thái Nguyên, năm 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------

PHẠM THỊ HỒNG HẠNH

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THOÁT VÀ XỬ LÝ
NƯỚC THẢI SINH HOẠT TẠI MỘT SỐ PHƯỜNG
TRUNG TÂM THÀNH PHỐ THANH HÓA,
TỈNH THANH HÓA
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số ngành: 60.44.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ

trong khoa Môi trường - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên. Tôi cũng xin gửi
lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS Nguyễn Thế Hùng - Giảng viên hướng
dẫn khoa học chính đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện
luận văn.
Tôi xin cảm ơn các tập thể, cá nhân trong và ngoài trường đã giúp đỡ tôi trong
quá trình học tập và thực hiện đề tài “Đánh giá thực trạng thoát và xử lý nước thải
sinh hoạt tại một số phường trung tâm Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa”
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả đồng nghiệp đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi
được tham gia hoàn thành khóa học này đồng thời cho tôi được đi thực địa, quan
trắc các vị trí nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ một số ngành như: Sở Xây dựng, Viện
Quy hoạch và Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa, các phường, xã
trong khu vực nghiên cứu đã tạo điều kiện cung cấp số liệu, dữ liệu để tôi hoàn
thành luận văn tốt nghiệp này.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, người thân, bạn bè đã luôn
động viên, giúp đỡ tôi cả về vật chất lẫn tinh thần trong suốt quá trình học tập và
thực hiện đề tài tốt nghiệp.

Học viên

Phạm Thị Hồng Hạnh


iii

MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1.Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................................. 2


công

tác

quản



thoát

nước



XLNT

sinh

hoạt

thành phố Thanh Hóa. ............................................................................................... 41
3.2.1.Công tác quản lý thoát nước và xử lý nước thải tại thành phố ........................ 41
3.2.2.Cơ cấu tổ chức quản lý hệ thống thoát nước và xử lý nước thải ..................... 42
3.2.3.Các công trình đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý
nước thải sinh hoạt khu vực nghiên cứu. .................................................................. 46
3.2.4.Đánh giá của người dân về hệ thống thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt
trong khu vực nghiên cứu.......................................................................................... 48
3.3.Hiện trạng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt của
thành phố Thanh Hóa. ............................................................................................... 48

CBCNVC

: Cán bộ công nhân viên chức

COD

: Nhu cầu ôxy hóa học

CTĐT

: Công trình đô thị

GHCP

: Giới hạn cho phép

HT

: Hệ thống

KTXH

: Kinh tế xã hội



: Lao động

MT


TCVN

: Tiêu chuẩn Việt Nam

TP

: Thành phố

TPTH

: Thành phố Thanh Hóa

UBND

: Ủy ban nhân dân

XD

: Xây dựng

XN

: Xí nghiệp

XLNT

: Xử lý nước thải

XLNTTT


Bảng 3.15: Thành phần và tính chất nước thải Nhà hàng, Khách sạn ...................... 54
Bảng 3.16: Chất lượng nước thải sinh hoạt tại một số công trình xử lý .................. 61
Bảng 3.17: Chất lượng nước thải sinh hoạt tại một số vị trí xả thải ......................... 62


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành khoa học môi
trường này là kết quả nghiên cứu và kế thừa, phân tích đánh giá từ kết quả khảo sát,
quan trắc thực tiễn dưới sự hướng dẫn khoa học tận tình của thầy giáo PGS.TS.
Nguyễn Thế Hùng chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận
văn này là hoàn toàn trung thực, không chỉnh sửa. Phần trích dẫn tài liệu được ghi
rõ nguồn gốc.
Học viên

Phạm Thị Hồng Hạnh


viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1: Sơ đồ thành phố Thanh Hóa ..................................................................... 28
Hình 3.2: Lưu vực nghiên cứu trong đề tài ............................................................... 29
Hình 3.3: Sơ đồ tổ chức công tác thoát nước của TPTH .......................................... 44
Hình 3.4: Nước thải hộ gia đình thải ra sông ............................................................ 49
Hình 3.5: Sơ đồ thoát nước và xử lý nước thải của nhà hàng Dạ Lan Star .............. 55
Hình 3.6: Sơ đồ HTXLNTTT của Tổ hợp Nhà hàng, khách sạn Mường Thanh ..... 55
Hình 3.7: Phân dòng và xử lý nước thải tại khách sạn Lam Kinh ............................ 56
Hình 3.8: Sơ đồ dây chuyền công nghệ Hồ điều hòa nước thải tập trung TPTH ............ 59

công tác quản lý và hệ thống thu gom chưa được quy củ. Hệ thống cống rãnh ngày
càng xuống cấp trầm trọng. Các hộ gia đình và các công trình công cộng dịch
vụ...chỉ xử lý nước thải bằng bể tự hoại ba ngăn mà chưa đảm bảo nhu cầu về môi
trường, hơn nữa bể tự hoại xây chưa đúng tiêu chuẩn, các bể tự hoại cần phải hút
bùn thường xuyên nhưng các hộ gia đình chỉ hút bùn khi bể tràn. Nhiều bể tự hoại
trong tình trạng quá tải không xử lý hay xử lý kém hiệu quả do đó nước được thải ra
mương thoát nước gây ra mùi khó chịu, hôi thối, chất lượng nước thải ra không
kiểm soát được.
Hệ thống thoát nước chung thành phố hiện nay là thoát chung cho nước mưa
và nước thải nhiều lần đã được nhà nước đầu tư nâng cấp, nhưng chắp vá, chưa


2
đồng bộ. Mỗi khi có trận mưa lớn, hệ thống thu gom và thoát nước hoạt động chưa
hiệu quả, gây ngập cục bộ nhiều nơi trong thành phố nhất là các phường, phố thuộc
khu vực trung tâm của thành phố.Nước thải cùng với nước mưa gây ngập tại các
tuyến đường, có thể xảy ra tai nạn, gây phát sinh các loại bệnh tật như: viêm da,
ngứa, hô hấp, mắt... làm ảnh hưởng đến sức khỏe của con người, làm mất mỹ quan
thành phố, ảnh hưởng đến chất lượng môi trường và tốc độ phát triển kinh tế xã hội
của thành phố nói riêng và tỉnh Thanh Hóa nói chung.
Hiện tại, thành phố chưa có một hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung
nào, công tác thu gom và quản lý việc thoát nước cũng như xử lý nước thải còn
nhiều bất cập làm ảnh hưởng đến đời sống con người và sự phát triển của thành phố.
Xuất phát từ những vấn đề trên, đồng thời góp phần đẩy mạnh công tác thu
gom và đánh giá hiện trạng thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt trên địa bàn
thành phố Thanh Hóa là hết sức cần thiết, được sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS
Nguyễn Thế Hùng - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và được sự đồng ý
của nhà trường, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá thực trạng thoát và xử lý
nước thải sinh hoạt tại một số phường trung tâm Thành phố Thanh Hóa, tỉnh
Thanh Hóa”.

môi trường, nhằm kiểm soát cũng như hạn chế được tác động xấu đến chất lượng
nước mặt tại khu vực, các biện pháp thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt một cách
hợp lý;


ii
LỜI CÁM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thầy cô giáo trong Ban
giám hiệu nhà trường, các thầy cô trong phòng Đào tạo sau đại học, các thầy cô
trong khoa Môi trường - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên. Tôi cũng xin gửi
lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS Nguyễn Thế Hùng - Giảng viên hướng
dẫn khoa học chính đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện
luận văn.
Tôi xin cảm ơn các tập thể, cá nhân trong và ngoài trường đã giúp đỡ tôi trong
quá trình học tập và thực hiện đề tài “Đánh giá thực trạng thoát và xử lý nước thải
sinh hoạt tại một số phường trung tâm Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa”
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả đồng nghiệp đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi
được tham gia hoàn thành khóa học này đồng thời cho tôi được đi thực địa, quan
trắc các vị trí nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ một số ngành như: Sở Xây dựng, Viện
Quy hoạch và Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa, các phường, xã
trong khu vực nghiên cứu đã tạo điều kiện cung cấp số liệu, dữ liệu để tôi hoàn
thành luận văn tốt nghiệp này.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, người thân, bạn bè đã luôn
động viên, giúp đỡ tôi cả về vật chất lẫn tinh thần trong suốt quá trình học tập và
thực hiện đề tài tốt nghiệp.

Học viên

Phạm Thị Hồng Hạnh



6
Hệ thống thoát nước thải: bao gồm mạng lưới cống, giếng tách dòng, đường ống
thu gom và chuyển tải nước thải, trạm bơm nước thải, nhà máy xử lý, cửa xả… và các
công trình phụ trợ khác nhằm mục đích thu gom, tiêu thoát và xử lý nước thải.
Theo quy hoạch chuyên ngành về thoát nước và xử lý nước thải (quy hoạch
thoát nước) có nghĩa là xác định các lưu vực thoát nước (nước mưa, nước thải)
phân vùng thoát nước thải, dự báo tổng lượng nước mưa, nước thải, xác định nguồn
tiếp nhận, xác định vị trí, quy mô của mạng lưới thoát nước, các công trình đầu mối
của thoát nước và xử lý nước thải (như trạm bơm, nhà máy xử lý nước thải, cửa
xả)[4]. Hiện tại chủ yếu có các loại hình sau:
+Thoát nước thải sinh hoạt chung với hệ thống thoát nước mưa;
+Nước thải sinh hoạt được tách và thu gom riêng để đưa về các Nhà
máy/Trạm xử lý nước thải tập trung;
+Nước thải sinh hoạt thải trực tiếp ra các ao/hồ, sông suối;
+Nước thải sinh hoạt chảy tràn ra mương đất rồi thấm vào lòng đất;
Đối với các khu dân cư, các cơ quan công sở, trường học, khu kinh doanh,
thương mại, khách sạn, nhà hàng, khu đô thị, khu quy hoạch … thì nước thải sinh
hoạt hầu hết được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại rồi thải ra các công trình thu gom sau
đó chảy ra hệ thống thoát nước mưa rồi chảy vào các sông, hồ, ao … trong thành phố.
Các khu dân cư chưa có hệ thống thoát nước hầu hết được thải tự do ra nền đất rồi
thấm xuống lòng đất nên gây ô nhiễm nguồn nước ngầm nghiêm trọng;
*Khái quát về nước thải sinh hoạt
*Khái niệm về nước thải sinh hoạt
Là nước thải ra từ các hoạt động sinh hoạt của con người như: ăn uống, tắm
giặt, vệ sinh cá nhân…Thoát nước thải sinh hoạt ở các khu dân cư, khu kinh doanh
sản xuất, khu thương mại, dịch vụ, trường học, công sở, khu đô thị …[11]
*Phân loại nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt bao gồm nước thải từ khu dân cư, cao ốc văn phòng,

tự như NTSH. Lượng NTSH tại các cơ sở dịch vụ, công trình công cộng phụ thuộc
vào loại công trình, chức năng, số lượng người. Lượng nước thải từ các cơ sở
thương mại và dịch vụ cũng có thể được chọn từ 15- 25% tổng lượng nước thải của
toàn thành phố. [11]


8
* Đặc trưng nước thải sinh hoạt
Hàm lượng chất hữu cơ cao (55 - 65% tổng lượng chất bẩn), chứa nhiều vi
sinh vật có cả vi sinh vật gây bệnh, vi khuẩn phân hủy chất hữu cơ cần thiết cho các
quá trình chuyển hóa chất bẩn trong nước thải. Nước thải đô thị giàu chất hữu cơ,
chất dinh dưỡng, là nguồn gốc để các loại vi khuẩn (cả vi khuẩn gây bệnh) phát
triển là một trong những nguồn gây ô nhiễm chính đối với môi trường; [11]
* Thành phần nước thải sinh hoạt
Thành phần và tính chất của nước thải sinh hoạt phụ thuộc rất nhiều
nguồn nước thải. Lượng nước thải ít hay nhiều phụ thuộc ở loại hình sinh hoạt;
Hiện nay, người ta có hai cách để tính mức tạo ra nước thải sinh hoạt;
+ Cách thứ nhất được quy ra lượng chất thải tổng số, chất thải hữu cơ và chất
thải vô cơ cho một người trong một ngày;
+Cách thứ hai được tính chi tiết hơn thông qua tính thông số cơ bản trong
đánh giá chất lượng nước; [5]
Bảng 1.1. Thành phần nước thải sinh hoạt khu dân cư
STT

Chỉ tiêu

Trong khoảng

Trung bình


220

5

Tổng Nitơ, mg/l

20-85

40

6

Nitơ hữu cơ, mg/l

Aug-35

15

7

Nitơ Amoni, mg/l

Dec-50

25

8

Nitơ Nitrit, mg/l


13 Tổng Phốt pho, mg/l
8
(Nguồn:Metcalf&Eddy, Wastewater Engineering Treatment, Disposal, Reuse, Third
Edition, 2004) [23]


9
Nước thải sinh hoạt giàu chất hữu cơ và chất dinh dưỡng. Vì vậy, nó là nguồn để
các loại vi khuẩn, trong đó có vi khuẩn gây bệnh phát triển. Trong nước thải đô thị tổng
số coliform từ 106 đến 109 MPN/100ml, Fecal coliform từ 104 đến 107 MPN/100ml;
Nước thải là hệ đa phân tán bao gồm nước và các chất bẩn. Các nguyên tố chủ
yếu có trong thành phần của NTSH là C, H, O, N với công thức trung bình
C12H26O6N. Các chất bẩn trong nước thải gồm cả vô cơ và hữu cơ, tồn tại dưới dạng
cặn lắng, các chất rắn không lắng được là các chất hòa tan và dạng keo;
Bảng 1.2: Khối lượng chất bẩn có trong NTSH, g/người.ngày
Chất hòa tan

Tổng cộng

30

Chất rắn
không lắng
10

50

90

Vô cơ

3

(Nguồn:Bài giảng xử lý nước thải,GV Nguyễn Thị Hường, Đại học Đà Nẵng,năm 2010) [11]

Tổng chất rắn là thành phần vật lý đặc trưng của nước thải.Các chất rắn không
hoà tan có hai dạng: chất rắn keo và chất rắn lơ lửng. Chất rắn lơ lửng (SS) được
giữ lại trên giấy lọc kích thước lỗ 1,2 micromet (bao gồm chất rắn lơ lửng lắng
được và chất rắn lơ lửng không lắng được);
Bảng 1.3: Lượng chất bẩn của một người trong ngày xả vào hệ thống thoát nước
STT

Các chất

Giá trị (gam/ng,đ)
60 - 65

1

Chất lơ lửng (SS)

2

BOD5 của nước thải chưa lắng

3

BOD5 của nước thải đã lắng

4


Lượng nước thải sinh hoạt của khu dân cư được xác định trên cơ sở nước
cấp.Tiêu chuẩn cấp sinh hoạt của các khu dân cư đô thị thường từ 100 đến
250l/người.ngàyđêm (đối với các nước đang phát triển) và từ 150 đến
500lit/người.ngàyđêm (đối với các nước phát triển);[9]
Ở nước ta hiện nay, tiêu chuẩn dùng nước dao động từ 120 đến
180lit/người.ngàyđêm. Đối với vùng nông thôn tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt từ 50
đến 100lit/người.ngàyđêm.Tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt chiếm khoảng 80 -100%
tiêu chuẩn cấp nước.Ngoài ra, lượng nước thải sinh hoạt của khu dân cư còn phụ
thuộc vào điều kiện trang thiết bị vệ sinh nhà ở, đặc điểm khí hậu thời tiết và tập
quán sinh hoạt của người dân [10].Lượng nước thải sinh hoạt tại các cơ sở dịch vụ,
công trình công cộng phụ thuộc vào loại công trình, chức năng, số người tham gia,
phục vụ trong đó được nêu tại bảng 1.4;
Bảng 1.4: Tiêu chuẩn thải nước của các cơ sở dịch vụ và công trình công cộng
STT

Nguồn nước thải

1

Nhà ga, sân bay

2

Khách sạn

Đơn vị tính

Lưu lượng, l/ngày

Hành khách


Giường bệnh

473-908 ( 500-600)*

Nhân viên phục vụ

19-56

6

Trường Đại học

Sinh viên

56-113

7

Bể bơi

Người tắm

19-45

8

Khu triển lãm, giải trí

Người tham quan


70 - 145 (107)

4

Dầu mỡ

5

Tổng Nitơ

6

Amoni

2,8 - 4,8 (3,6)

7

Tổng Phospho

0,8 - 4,0 (2,4)

8

Vi sinh vật

MPN/100 ml

9

+ Hàm lượng ôxy hoà tan DO (Disslved Oxygen): là lượng dưỡng khí oxy
hòa tan trong nước, rất cần thiết cho sự hô hấp của sinh vật dưới nước như cá, tôm,
động vật lưỡng cư, côn trùng v.v....
DO trong nước thường được tạo ra do sự hòa tan của không khí và một phần
nhỏ là do sự quang hợp của tảo v.v...Khi nồng độ DO trở nên quá thấp sẽ dẫn đến
hiện tượng khó hô hấp, giảm hoạt động ở các loài động thực vật dưới nước và có
thể gây chết. Nồng độ DO trong tự nhiên khoảng từ 8-10ppm mức độ dao động này
phụ thuộc vào nhiệt độ, sự phân hủy hóa chất và một số tác nhân khác [11].


iii

MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1.Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................................. 2
2.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................... 2
3.1. Ý nghĩa khoa học ................................................................................................. 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn .................................................................................................. 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................. 4
1.1.Cơ sở lý luận khoa học và pháp lý của đề tài ........................................................ 4
1.1.1. Cơ sở lý luận khoa học của đề tài ..................................................................... 4
1.1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn ............................................................................... 14
CHƯƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................... 23
2.1.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................... 23
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu...................................................................................... 23
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 23
2.1.3. Thời gian nghiên cứu ...................................................................................... 24

dạng Nitrat và Nitrit;
Lượng nitơ và photpho trong nước quá lớn sẽ gây hiện tượng phú dưỡng, "bùng
nổ" của tảo ở nguồn nước tiếp nhận, bởi theo nghiên cứu của các nhà khoa học cho
biết nitơ và phot pho đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của các loài
tảo được thể hiện qua quá trình quang hợp dưới đây:
106 CO2 + 16 NO3- + HPO42- +122 H2O + 18 H+

C106H263O110N16P + 138 O2

Cùng với yếu tố nitơ và photpho thì các loài tảo sẽ phát triển nhanh trong mùa cạn khi
lưu lượng nước pha loãng giảm xuống và khả năng tự làm sạch của nước kém đi; [11]
+ Hàm lượng phốt phát (PO43-)
Ngày nay người ta quan tâm nhiều hơn đến việc kiểm soát hàm lượng các hợp
chất phốt pho trong nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp thải vào nguồn
nước. Vì nguyên tố này là một trong những nguyên nhân chính gây ra sự phát triển
“bùng nổ” của tảo ở một số nguồn nước mặt.


14
Phốt pho trong nước thải thường tồn tại ở dạng orthophotphat (PO43-, HPO42-,
H2PO42-, H3PO4) hay polyphotphat {Na3(PO3)6 và photphat hữu cơ. [11]
+ Coliform
Coliform là các vi khuẩn hình que gram âm có khả năng lên men lactose để
sinh ga ở nhiệt độ 35 ± 0.5oC, coliform có khả năng sống ngoài đường ruột của động
vật (tự nhiên), đặt biệt trong môi trường khí hậu nóng. Nhóm vi khuẩn coliform chủ
yếu bao gồm các giống như Citrobacter, Enterobacter, Escherichia, Klebsiella và cả
Fecal coliforms (trong đó E.Coli là loài thường dùng để chỉ định việc ô nhiễm
nguồn nước bởi phân).
Nước là một phương tiện lan truyền các nguồn dịch bệnh và trong thực tế các
bệnh lây lan bằng đường nước là một nguyên nhân chính gây ra ốm đau và tử vong,

Trong thập niên 60 ô nhiễm nước mặt lục địa và đại dương gia tăng với nhịp
độ đáng lo ngại.Ta có thể kể ra một vài ví dụ điển hình: Ở Anh Quốc, đầu thế kỷ 19,
sông Tamise rất sạch, nó trở thành ống cống tự nhiên vào giữa thế kỷ này. Các sông
khác cũng vậy khi người ta đưa ra các biện pháp bảo vệ nghiêm ngặt. Ở Pháp, dân
Pari còn uống nước sông Seine đến cuối thế kỷ 18, từ đó vấn đề đã được đổi khác.
Các sông lớn và nước ngầm nhiều nơi không được dùng làm nước sinh hoạt nữa,
5.000km sông của Pháp bị ô nhiễm mãn tính, sông Rhin chảy qua vùng kỹ nghệ hóa
mạnh, khu vực có hơn 40 triệu người, là nạn nhân của nhiều tai nạn (như nạn cháy
nhà máy thuốc Sandoz ở Bale năm 1986 chẳng hạn, thêm vào đó các nguồn ô nhiễm
thường xuyên). Ở Hoa Kỳ, tình trạng thảm thương ở bờ phía Đông cũng như nhiều
vùng khác.Vùng Đại hồ bị ô nhiễm nặng, trong đó hồ Erie, Ontario đặc biệt nghiêm
trọng.[25]
Ở Việt Nam, nước thải đang là vấn đề rất được quan tâm trong đó có nước thải
sinh hoạt nhất là các thành phố lớn, đông dân cư đối với quốc gia đã phát triển.
Riêng đối với quốc gia đang trong giai đoạn phát triển, vì hệ thống cống rãnh thoát
nước đang trong tình trạng thô sơ, không hợp lý cũng như không theo kịp đà phát
triển dân số nhanh ở một số thành phố như: Sài Gòn, Hà Nội, Hải Phòng, Nha
Trang, Đà Nẵng, Cần Thơ…việc giải quyết và xử lý nước thải này hầu như không
thể thực hiện được. Nước thải sau khi qua mạng lưới được chảy vào kênh rạch sau



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status