Đánh giá thực trạng thoát và xử lý nước thải sinh hoạt tại một số phường trung tâm Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------

PHẠM THỊ HỒNG HẠNH

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THOÁT VÀ XỬ LÝ
NƯỚC THẢI SINH HOẠT TẠI MỘT SỐ PHƯỜNG
TRUNG TÂM THÀNH PHỐ THANH HÓA,
TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thái Nguyên, năm 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------

PHẠM THỊ HỒNG HẠNH

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THOÁT VÀ XỬ LÝ
NƯỚC THẢI SINH HOẠT TẠI MỘT SỐ PHƯỜNG
TRUNG TÂM THÀNH PHỐ THANH HÓA,
TỈNH THANH HÓA
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số ngành: 60.44.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ

sinh hoạt tại một số phường trung tâm Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa”
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả đồng nghiệp đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi
được tham gia hoàn thành khóa học này đồng thời cho tôi được đi thực địa, quan
trắc các vị trí nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ một số ngành như: Sở Xây dựng, Viện
Quy hoạch và Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa, các phường, xã
trong khu vực nghiên cứu đã tạo điều kiện cung cấp số liệu, dữ liệu để tôi hoàn
thành luận văn tốt nghiệp này.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, người thân, bạn bè đã luôn
động viên, giúp đỡ tôi cả về vật chất lẫn tinh thần trong suốt quá trình học tập và
thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Học viên

Phạm Thị Hồng Hạnh


iii
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1.Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................................. 2
2.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................... 2
3.1. Ý nghĩa khoa học ................................................................................................. 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn .................................................................................................. 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................. 4
1.1.Cơ sở lý luận khoa học và pháp lý của đề tài ........................................................ 4
1.1.1. Cơ sở lý luận khoa học của đề tài ..................................................................... 4
1.1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn ............................................................................... 14


thoát

nước



XLNT

sinh

hoạt

thành phố Thanh Hóa. ............................................................................................... 41
3.2.1.Công tác quản lý thoát nước và xử lý nước thải tại thành phố ........................ 41
3.2.2.Cơ cấu tổ chức quản lý hệ thống thoát nước và xử lý nước thải ..................... 42
3.2.3.Các công trình đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý
nước thải sinh hoạt khu vực nghiên cứu. .................................................................. 46
3.2.4.Đánh giá của người dân về hệ thống thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt
trong khu vực nghiên cứu.......................................................................................... 48
3.3.Hiện trạng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt của
thành phố Thanh Hóa. ............................................................................................... 48
3.3.1.Hiện trạng các loại hình thoát nước tại khu vực nghiên cứu ........................... 48
3.3.2.Hiện trạng thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt hộ gia đình ...................... 50
3.3.3.Hiện trạng hệ thống thoát nước tổ dân phố ...................................................... 52
3.4.Đánh giá hiệu quả của hệ thống thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt,
hiện trạng nước mặt của một số điểm tiếp nhận nước thải một số phường trung tâm
thành phố Thanh Hóa. ............................................................................................... 52
3.4.1.Đánh giá hiệu quả của hệ thống thoát nước một số công trình trong khu vực
nghiên cứu ................................................................................................................. 52

CTĐT

: Công trình đô thị

GHCP

: Giới hạn cho phép

HT

: Hệ thống

KTXH

: Kinh tế xã hội



: Lao động

MT

: Môi trường

MTV

: Một thành viên

NTSH


TPTH

: Thành phố Thanh Hóa

UBND

: Ủy ban nhân dân

XD

: Xây dựng

XN

: Xí nghiệp

XLNT

: Xử lý nước thải

XLNTTT

: Xử lý nước thải tập trung


vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Thành phần nước thải sinh hoạt khu dân cư ............................................... 8
Bảng 1.2: Khối lượng chất bẩn có trong NTSH, g/người.ngày .................................. 9

2013 ........................................................................................................................... 65
Bảng 3.19a: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại thành phố Thanh Hóa năm
2014 ........................................................................................................................... 66
Bảng 3.19b: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại thành phố Thanh Hóa năm
2014 ........................................................................................................................... 67
Bảng 3.20a: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại thành phố Thanh Hóa năm
2015 ........................................................................................................................... 68
Bảng 3.20b: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại thành phố Thanh Hóa năm
2015 ........................................................................................................................... 69
Bảng 3.21a: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại thành phố Thanh Hóa năm
2016 ........................................................................................................................... 71
Bảng 3.21b: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại thành phố Thanh Hóa năm
2016 ........................................................................................................................... 72
Bảng 3.22: Kết quả phân tích chất lượng thải tại một số cống xả của một số nhà
hàng, khách sạn điển hình ......................................................................................... 79
Bảng 3.23: Kết quả phân tích chất lượng nước thải tại cống xả ra sông cầu Hạc và
đầu vào, đầu ra của hệ thống XLNT tập trung TP Thanh Hóa ................................ 80


viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1: Sơ đồ thành phố Thanh Hóa ..................................................................... 28
Hình 3.2: Lưu vực nghiên cứu trong đề tài ............................................................... 29
Hình 3.3: Sơ đồ tổ chức công tác thoát nước của TPTH .......................................... 44
Hình 3.4: Nước thải hộ gia đình thải ra sông ............................................................ 49
Hình 3.5: Sơ đồ thoát nước và xử lý nước thải của nhà hàng Dạ Lan Star .............. 55
Hình 3.6: Sơ đồ HTXLNTTT của Tổ hợp Nhà hàng, khách sạn Mường Thanh ..... 55
Hình 3.7: Phân dòng và xử lý nước thải tại khách sạn Lam Kinh ............................ 56
Hình 3.8: Sơ đồ dây chuyền công nghệ Hồ điều hòa nước thải tập trung TPTH ............ 59

công tác quản lý và hệ thống thu gom chưa được quy củ. Hệ thống cống rãnh ngày
càng xuống cấp trầm trọng. Các hộ gia đình và các công trình công cộng dịch
vụ...chỉ xử lý nước thải bằng bể tự hoại ba ngăn mà chưa đảm bảo nhu cầu về môi
trường, hơn nữa bể tự hoại xây chưa đúng tiêu chuẩn, các bể tự hoại cần phải hút
bùn thường xuyên nhưng các hộ gia đình chỉ hút bùn khi bể tràn. Nhiều bể tự hoại
trong tình trạng quá tải không xử lý hay xử lý kém hiệu quả do đó nước được thải ra
mương thoát nước gây ra mùi khó chịu, hôi thối, chất lượng nước thải ra không
kiểm soát được.
Hệ thống thoát nước chung thành phố hiện nay là thoát chung cho nước mưa
và nước thải nhiều lần đã được nhà nước đầu tư nâng cấp, nhưng chắp vá, chưa


2
đồng bộ. Mỗi khi có trận mưa lớn, hệ thống thu gom và thoát nước hoạt động chưa
hiệu quả, gây ngập cục bộ nhiều nơi trong thành phố nhất là các phường, phố thuộc
khu vực trung tâm của thành phố.Nước thải cùng với nước mưa gây ngập tại các
tuyến đường, có thể xảy ra tai nạn, gây phát sinh các loại bệnh tật như: viêm da,
ngứa, hô hấp, mắt... làm ảnh hưởng đến sức khỏe của con người, làm mất mỹ quan
thành phố, ảnh hưởng đến chất lượng môi trường và tốc độ phát triển kinh tế xã hội
của thành phố nói riêng và tỉnh Thanh Hóa nói chung.
Hiện tại, thành phố chưa có một hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung
nào, công tác thu gom và quản lý việc thoát nước cũng như xử lý nước thải còn
nhiều bất cập làm ảnh hưởng đến đời sống con người và sự phát triển của thành phố.
Xuất phát từ những vấn đề trên, đồng thời góp phần đẩy mạnh công tác thu
gom và đánh giá hiện trạng thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt trên địa bàn
thành phố Thanh Hóa là hết sức cần thiết, được sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS
Nguyễn Thế Hùng - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và được sự đồng ý
của nhà trường, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá thực trạng thoát và xử lý
nước thải sinh hoạt tại một số phường trung tâm Thành phố Thanh Hóa, tỉnh
Thanh Hóa”.

môi trường, nhằm kiểm soát cũng như hạn chế được tác động xấu đến chất lượng
nước mặt tại khu vực, các biện pháp thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt một cách
hợp lý;


4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.Cơ sở lý luận khoa học và pháp lý của đề tài
1.1.1. Cơ sở lý luận khoa học của đề tài
* Khái niệm về môi trường
Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2014, môi trường
được định nghĩa như sau:“Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và
nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật”.[12]
* Khái niệm về ô nhiễm môi trường
Theo khoản 8 điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2014, “Ô nhiễm
môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy
chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu tới con
người và sinh vật”.[13]
Trên thế giới ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thải hoặc
năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại cho sức khỏe con người,
đến sự phát triển của sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường. Các tác
nhân gây ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải), rắn
(chất thải rắn) chứa hóa chất hoặc các tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng
lượng như nhiệt độ, bức xạ.Tuy nhiên, môi trường chỉ được coi là bị ô nhiễm nếu
trong đó hàm lượng, nồng độ hoặc cường độ các tác nhân trên đạt mức có khả năng
tác động xấu đến con người, sinh vật, vật liệu.
* Khái niệm về nước thải
Nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng của con người và đã bị
thay đổi tính chất ban đầu của chúng (Trịnh Thị Thanh và cs,2012).[16]

c) Hệ thống thoát nước nửa riêng là hệ thống thoát nước chung có tuyến cống
bao để tách nước thải đưa về nhà máy xử lý;
Hệ thống thoát nước mưa: bao gồm mạng lưới cống, kênh mương thu gom và
chuyển tải, hồ điều hoà, các trạm bơm nước mưa, cửa thu, giếng thu nước mưa, cửa
xả và các công trình phụ trợ khác nhằm mục đích thu gom và tiêu thoát nước mưa;


6
Hệ thống thoát nước thải: bao gồm mạng lưới cống, giếng tách dòng, đường ống
thu gom và chuyển tải nước thải, trạm bơm nước thải, nhà máy xử lý, cửa xả… và các
công trình phụ trợ khác nhằm mục đích thu gom, tiêu thoát và xử lý nước thải.
Theo quy hoạch chuyên ngành về thoát nước và xử lý nước thải (quy hoạch
thoát nước) có nghĩa là xác định các lưu vực thoát nước (nước mưa, nước thải)
phân vùng thoát nước thải, dự báo tổng lượng nước mưa, nước thải, xác định nguồn
tiếp nhận, xác định vị trí, quy mô của mạng lưới thoát nước, các công trình đầu mối
của thoát nước và xử lý nước thải (như trạm bơm, nhà máy xử lý nước thải, cửa
xả)[4]. Hiện tại chủ yếu có các loại hình sau:
+Thoát nước thải sinh hoạt chung với hệ thống thoát nước mưa;
+Nước thải sinh hoạt được tách và thu gom riêng để đưa về các Nhà
máy/Trạm xử lý nước thải tập trung;
+Nước thải sinh hoạt thải trực tiếp ra các ao/hồ, sông suối;
+Nước thải sinh hoạt chảy tràn ra mương đất rồi thấm vào lòng đất;
Đối với các khu dân cư, các cơ quan công sở, trường học, khu kinh doanh,
thương mại, khách sạn, nhà hàng, khu đô thị, khu quy hoạch … thì nước thải sinh
hoạt hầu hết được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại rồi thải ra các công trình thu gom sau
đó chảy ra hệ thống thoát nước mưa rồi chảy vào các sông, hồ, ao … trong thành phố.
Các khu dân cư chưa có hệ thống thoát nước hầu hết được thải tự do ra nền đất rồi
thấm xuống lòng đất nên gây ô nhiễm nguồn nước ngầm nghiêm trọng;
*Khái quát về nước thải sinh hoạt
*Khái niệm về nước thải sinh hoạt

ảnh hưởng đến quá trình xử lý chung; [11]
* Nguồn gốc phát sinh
Nước thải sinh hoạt (viết tắt là NTSH) được hình thành trong quá trình sinh
hoạt của con người. Một số các hoạt động dịch vụ hoặc công cộng như bệnh viện,
trường học, bếp ăn…cũng tạo ra các loại nước thải có thành phần và tính chất tương
tự như NTSH. Lượng NTSH tại các cơ sở dịch vụ, công trình công cộng phụ thuộc
vào loại công trình, chức năng, số lượng người. Lượng nước thải từ các cơ sở
thương mại và dịch vụ cũng có thể được chọn từ 15- 25% tổng lượng nước thải của
toàn thành phố. [11]


8
* Đặc trưng nước thải sinh hoạt
Hàm lượng chất hữu cơ cao (55 - 65% tổng lượng chất bẩn), chứa nhiều vi
sinh vật có cả vi sinh vật gây bệnh, vi khuẩn phân hủy chất hữu cơ cần thiết cho các
quá trình chuyển hóa chất bẩn trong nước thải. Nước thải đô thị giàu chất hữu cơ,
chất dinh dưỡng, là nguồn gốc để các loại vi khuẩn (cả vi khuẩn gây bệnh) phát
triển là một trong những nguồn gây ô nhiễm chính đối với môi trường; [11]
* Thành phần nước thải sinh hoạt
Thành phần và tính chất của nước thải sinh hoạt phụ thuộc rất nhiều
nguồn nước thải. Lượng nước thải ít hay nhiều phụ thuộc ở loại hình sinh hoạt;
Hiện nay, người ta có hai cách để tính mức tạo ra nước thải sinh hoạt;
+ Cách thứ nhất được quy ra lượng chất thải tổng số, chất thải hữu cơ và chất
thải vô cơ cho một người trong một ngày;
+Cách thứ hai được tính chi tiết hơn thông qua tính thông số cơ bản trong
đánh giá chất lượng nước; [5]
Bảng 1.1. Thành phần nước thải sinh hoạt khu dân cư
Chỉ tiêu

STT


BOD5, mg/l

110-400

220

5

Tổng Nitơ, mg/l

20-85

40

6

Nitơ hữu cơ, mg/l

Aug-35

15

7

Nitơ Amoni, mg/l

Dec-50

25


50-150

100

13 Tổng Phốt pho, mg/l
8
(Nguồn:Metcalf&Eddy, Wastewater Engineering Treatment, Disposal, Reuse, Third
Edition, 2004) [23]


9
Nước thải sinh hoạt giàu chất hữu cơ và chất dinh dưỡng. Vì vậy, nó là nguồn để
các loại vi khuẩn, trong đó có vi khuẩn gây bệnh phát triển. Trong nước thải đô thị tổng
số coliform từ 106 đến 109 MPN/100ml, Fecal coliform từ 104 đến 107 MPN/100ml;
Nước thải là hệ đa phân tán bao gồm nước và các chất bẩn. Các nguyên tố chủ
yếu có trong thành phần của NTSH là C, H, O, N với công thức trung bình
C12H26O6N. Các chất bẩn trong nước thải gồm cả vô cơ và hữu cơ, tồn tại dưới dạng
cặn lắng, các chất rắn không lắng được là các chất hòa tan và dạng keo;
Bảng 1.2: Khối lượng chất bẩn có trong NTSH, g/người.ngày
Chất hòa tan

Tổng cộng

30

Chất rắn
không lắng
10


1

Hữu cơ

2
3

(Nguồn:Bài giảng xử lý nước thải,GV Nguyễn Thị Hường, Đại học Đà Nẵng,năm 2010) [11]

Tổng chất rắn là thành phần vật lý đặc trưng của nước thải.Các chất rắn không
hoà tan có hai dạng: chất rắn keo và chất rắn lơ lửng. Chất rắn lơ lửng (SS) được
giữ lại trên giấy lọc kích thước lỗ 1,2 micromet (bao gồm chất rắn lơ lửng lắng
được và chất rắn lơ lửng không lắng được);
Bảng 1.3: Lượng chất bẩn của một người trong ngày xả vào hệ thống thoát nước
Các chất

STT

Giá trị (gam/ng,đ)
60 - 65

1

Chất lơ lửng (SS)

2

BOD5 của nước thải chưa lắng

3

*Tải lượng


10
Nhu cầu sử dụng nước và lưu lượng nước thải
Lượng nước thải sinh hoạt của khu dân cư được xác định trên cơ sở nước
cấp.Tiêu chuẩn cấp sinh hoạt của các khu dân cư đô thị thường từ 100 đến
250l/người.ngàyđêm (đối với các nước đang phát triển) và từ 150 đến
500lit/người.ngàyđêm (đối với các nước phát triển);[9]
Ở nước ta hiện nay, tiêu chuẩn dùng nước dao động từ 120 đến
180lit/người.ngàyđêm. Đối với vùng nông thôn tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt từ 50
đến 100lit/người.ngàyđêm.Tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt chiếm khoảng 80 -100%
tiêu chuẩn cấp nước.Ngoài ra, lượng nước thải sinh hoạt của khu dân cư còn phụ
thuộc vào điều kiện trang thiết bị vệ sinh nhà ở, đặc điểm khí hậu thời tiết và tập
quán sinh hoạt của người dân [10].Lượng nước thải sinh hoạt tại các cơ sở dịch vụ,
công trình công cộng phụ thuộc vào loại công trình, chức năng, số người tham gia,
phục vụ trong đó được nêu tại bảng 1.4;
Bảng 1.4: Tiêu chuẩn thải nước của các cơ sở dịch vụ và công trình công cộng
STT

Nguồn nước thải

1

Nhà ga, sân bay

2

Khách sạn


26-50

5

Bệnh viện

Giường bệnh

473-908 ( 500-600)*

Nhân viên phục vụ

19-56

6

Trường Đại học

Sinh viên

56-113

7

Bể bơi

Người tắm

19-45


72 - 102 (87)

3

Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)

70 - 145 (107)

4

Dầu mỡ

5

Tổng Nitơ

6

Amoni

2,8 - 4,8 (3,6)

7

Tổng Phospho

0,8 - 4,0 (2,4)

8


Chất rắn lơ lửng có kích thước hạt

10-4 mm có thể lắng được và không lắng

được (dạng keo); [11]
+ Hàm lượng ôxy hoà tan DO (Disslved Oxygen): là lượng dưỡng khí oxy
hòa tan trong nước, rất cần thiết cho sự hô hấp của sinh vật dưới nước như cá, tôm,
động vật lưỡng cư, côn trùng v.v....
DO trong nước thường được tạo ra do sự hòa tan của không khí và một phần
nhỏ là do sự quang hợp của tảo v.v...Khi nồng độ DO trở nên quá thấp sẽ dẫn đến
hiện tượng khó hô hấp, giảm hoạt động ở các loài động thực vật dưới nước và có
thể gây chết. Nồng độ DO trong tự nhiên khoảng từ 8-10ppm mức độ dao động này
phụ thuộc vào nhiệt độ, sự phân hủy hóa chất và một số tác nhân khác [11].


12
+ Nhu cu ụxy sinh húa (BOD) v húa hc (COD)
- BOD (Biochemical Oxygen Demand)-Nhu cu oxy sinh hoỏ: L ch tiờu
thụng dng nht xỏc nh mc ụ nhim ca nc thi, BOD c nh ngha
l lng oxy sinh vt ó s dng trong quỏ trỡnh oxy hoỏ cỏc cht hu c.
Phng trỡnh tng quỏt ca phn ng ny nh sau :
Vi khuẩn

Chất hữu cơ + O2
mới + Sản phẩm cố định



CO2 + H2O + Tế bào


nên quá trình lên men, thối rữa, làm chết cá và ô nhiễm trầm trọng.
Nitrat và Nitrit (NO3-, NO2-) thường chứa ít ở nước bề mặt, song ở nước ngầm
lại có thể cao.Nồng độ cao của Nitrat và Nitrit trong nước uống sẽ gây ra bệnh tật,
đặc biệt ở trẻ em gọi là bệnh "xanh bủng". Hàm lượng Nitrat không được lớn hơn
10mg/l trong nước uống;
Nitrit cũng có tác động gây bệnh xanh da vì nó tạo thành axit nitơ trong nước
tác động với amin để hình thành nitrosamin, một trong số những chất này là các tác
nhân gây bệnh ung thư. Do hiểm hoạ của Nitrat và Nitrit đối với sức khoẻ con
người, chúng được coi là những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng nước;
Amon (NH4+) trong nước tạo thành bởi quá trình khử amin (diamin) của
những hợp chất hữu cơ, NH4+ trong nước sau một thời gian sẽ bị ôxy hoá trở thành
dạng Nitrat và Nitrit;
Lượng nitơ và photpho trong nước quá lớn sẽ gây hiện tượng phú dưỡng, "bùng
nổ" của tảo ở nguồn nước tiếp nhận, bởi theo nghiên cứu của các nhà khoa học cho
biết nitơ và phot pho đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của các loài
tảo được thể hiện qua quá trình quang hợp dưới đây:
106 CO2 + 16 NO3- + HPO42- +122 H2O + 18 H+  C106H263O110N16P + 138 O2
Cùng với yếu tố nitơ và photpho thì các loài tảo sẽ phát triển nhanh trong mùa cạn khi
lưu lượng nước pha loãng giảm xuống và khả năng tự làm sạch của nước kém đi; [11]
+ Hàm lượng phốt phát (PO43-)
Ngày nay người ta quan tâm nhiều hơn đến việc kiểm soát hàm lượng các hợp
chất phốt pho trong nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp thải vào nguồn
nước. Vì nguyên tố này là một trong những nguyên nhân chính gây ra sự phát triển
“bùng nổ” của tảo ở một số nguồn nước mặt.


14
Phốt pho trong nước thải thường tồn tại ở dạng orthophotphat (PO43-, HPO42-,
H2PO42-, H3PO4) hay polyphotphat {Na3(PO3)6 và photphat hữu cơ. [11]
+ Coliform

sự phát triển bền vững của khu đô thị đó về lâu dài.
Ở các khu dân cư mới, mặc dù nước thải sinh hoạt đã được tách ra khỏi nước
mưa từ ngay trong công trình, nhưng do điều kiện địa hình không đồng đều, sự phát
triển không đồng bộ và sự gắn kết kém với hạ tầng kỹ thuật khu vực xung quanh,
nên khi ra đến bên ngoài, các loại nước thải này chưa được xử lý, lại đấu vào một
tuyến cống chung, gây ô nhiễm môi trường. Ngoài ra, cốt san nền của nhiều khu
vực, đường giao thông và các khu vực lân cận không được thống nhất, nên gây tác
động tiêu cực, ảnh hưởng lẫn nhau.
Trong thập niên 60 ô nhiễm nước mặt lục địa và đại dương gia tăng với nhịp
độ đáng lo ngại.Ta có thể kể ra một vài ví dụ điển hình: Ở Anh Quốc, đầu thế kỷ 19,
sông Tamise rất sạch, nó trở thành ống cống tự nhiên vào giữa thế kỷ này. Các sông
khác cũng vậy khi người ta đưa ra các biện pháp bảo vệ nghiêm ngặt. Ở Pháp, dân
Pari còn uống nước sông Seine đến cuối thế kỷ 18, từ đó vấn đề đã được đổi khác.
Các sông lớn và nước ngầm nhiều nơi không được dùng làm nước sinh hoạt nữa,
5.000km sông của Pháp bị ô nhiễm mãn tính, sông Rhin chảy qua vùng kỹ nghệ hóa
mạnh, khu vực có hơn 40 triệu người, là nạn nhân của nhiều tai nạn (như nạn cháy
nhà máy thuốc Sandoz ở Bale năm 1986 chẳng hạn, thêm vào đó các nguồn ô nhiễm
thường xuyên). Ở Hoa Kỳ, tình trạng thảm thương ở bờ phía Đông cũng như nhiều
vùng khác.Vùng Đại hồ bị ô nhiễm nặng, trong đó hồ Erie, Ontario đặc biệt nghiêm
trọng.[25]
Ở Việt Nam, nước thải đang là vấn đề rất được quan tâm trong đó có nước thải
sinh hoạt nhất là các thành phố lớn, đông dân cư đối với quốc gia đã phát triển.
Riêng đối với quốc gia đang trong giai đoạn phát triển, vì hệ thống cống rãnh thoát
nước đang trong tình trạng thô sơ, không hợp lý cũng như không theo kịp đà phát
triển dân số nhanh ở một số thành phố như: Sài Gòn, Hà Nội, Hải Phòng, Nha
Trang, Đà Nẵng, Cần Thơ…việc giải quyết và xử lý nước thải này hầu như không
thể thực hiện được. Nước thải sau khi qua mạng lưới được chảy vào kênh rạch sau




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status