ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------------
VŨ VĂN THUẤN
NGHIÊN CỨU DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG MÔI
TRƯỜNG TẠI THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO
CAI GIAI ĐOẠN 2012 - 2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Thái Nguyên – 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------------
VŨ VĂN THUẤN
NGHIÊN CỨU DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG MÔI
TRƯỜNG TẠI THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO
CAI GIAI ĐOẠN 2012 - 2015
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số ngành: 60 44 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. NGUYỄN THẾ ĐẶNG
hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận
văn. Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh Lào Cai, Trung tâm quan trắc môi trường Lào Cai, UBND thành phố
Lào Cai và các cơ quan ban ngành khác có liên quan tạo điều kiện cho tôi thu thập
số liệu, những thông tin cần thiết để thực hiện luận văn này
Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới sự giúp đỡ tận
tình, quý báu đó!
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Vũ Văn Thuấn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN....................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................................ ii
MỤC LỤC................................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG..................................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ..................................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài............................................................................2
2.1. Mục tiêu tổng quát ........................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể .............................................................................................3
3. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................................3
3.1. Ý nghĩa khoa học ..........................................................................................3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn...........................................................................................3
Cai, tỉnh Lào Cai....................................................................................................32
3.1.1. Điều kiện tự nhiên....................................................................................32
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ........................................................................35
3.1.3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến môi trường của thành
phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai..................................................................................38
3.2. Diễn biến môi trường tại thành phố Lào Cai giai đoạn 2012 – 2015 .............43
3.2.1. Diễn biến môi trường đất tại thành phố Lào Cai giai đoạn 2012 – 2015 43
3.2.2. Diễn biến môi trường nước tại thành phố Lào Cai giai đoạn 2012 – 2015 .... 50
3.2.3. Diễn biến môi trường không khí tại TP. Lào Cai giai đoạn 2012 – 2015....... 69
3.3. Đánh giá của người dân về môi trường thành phố Lào Cai ...........................76
3.3.1. Đánh giá của người dân về môi trường đất thành phố Lào Cai...............76
3.3.2. Đánh giá của người dân về môi trường nước thành phố Lào Cai ...........78
3.3.3. Đánh giá của người dân về môi trường không khí thành phố Lào Cai ...79
3.3.4. Đánh giá của người dân về tình hình công tác quản lý môi trường
trên địa bàn .......................................................................................................80
3.3.5. Đánh giá của người dân về tình hình công tác thu gom rác trên địa bàn
thành phố Lào Cai ..............................................................................................81
3.4. Đề xuất các giải pháp về phát triển bền vững trong bảo vệ môi trường ........82
3.4.1. Các giải pháp về kỹ thuật – công nghệ ....................................................82
v
3.4.2. Các giải pháp sử dụng công cụ kinh tế ....................................................83
3.4.3. Các giải pháp về chính sách BVMT ........................................................83
3.4.4. Các giải pháp về tăng cường ý thức bảo vệ môi trường ..........................83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................................. 84
1. Kết luận .............................................................................................................84
2. Kiến nghị ...........................................................................................................85
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................... 86
PHỤ LỤC
:
Bảo vệ môi trường
COD
:
Nhu cầu oxi hóa học
DO
:
Oxi hòa tan
KCN
:
Khu công nghiệp
KDC
:
Khu dân cư
KLN
:
Quyết định thủ tướng
QL
:
Quốc lộ
TC
:
Tiêu chuẩn
TNHH
:
Trách nhiệm hữu hạn
TN&MT
:
Tài Nguyên và Môi trường
TM
:
Xử lý nước thải
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi. Các số liệu, kết
quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kì công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc./.
Tác giả luận văn
Vũ Văn Thuấn
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Bản đồ hành chính thành phố Lào Cai ......................................................32
Hình 3.2: Biểu đồ hàm lượng As trong môi trường đất tại khu vực nghiên cứu giai
đoạn 2012 – 2015.....................................................................................45
Hình 3.3: Biểu đồ hàm lượng Pb trong môi trường đất tại khu vực nghiên cứu giai
đoạn 2012 – 2015.....................................................................................46
Hình 3.4: Biểu đồ hàm lượng Zn trong môi trường đất tại khu vực nghiên cứu giai
đoạn 2012 – 2015.....................................................................................48
Hình 3.5: Biểu đồ hàm lượng pH trong môi trường nước mặt tại khu vực nghiên cứu
giai đoạn 2012 - 2015 ..............................................................................51
Hình 3.6: Biểu đồ hàm lượng COD trong môi trường nước mặt tại khu vực nghiên
Hình 3.20: Biểu đồ nồng độ SO2 trong môi trường không khí tại khu vực nghiên
cứu giai đoạn 2012 - 2015 ......................................................................73
Hình 3.21: Biểu đồ nồng độ NO2 trong môi trường không khí tại khu vực nghiên
cứu giai đoạn 2012 - 2015 ......................................................................74
Hình 3.22: Biểu đồ nồng độ CO trong môi trường không khí tại khu vực nghiên
cứu giai đoạn 2012 - 2015 ......................................................................75
Hình 3.23: Biểu đồ thể hiện nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước trên địa bàn
Thành Phố Lào Cai ..................................................................................79
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Môi trường đã trở thành vấn đề chung của nhân loại, được toàn thế giới quan
tâm. Nằm trong bối cảnh chung của thế giới, môi trường Việt Nam đang xuống cấp
cục bộ, có nơi bị hủy hoại nghiêm trọng gây nên nguy cơ mất cân bằng sinh thái, sự
cạn kiệt các nguồn tài nguyên làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và phát triển
bền vững của đất nước.
Thực tế cho thấy, trong những năm gần đây, môi trường đang chịu nhiều sức ép
từ các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, dẫn đến tình trạng suy giảm chất lượng và
bị ô nhiễm. Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc quản lý, ngăn ngừa và kiểm soát ô
nhiễm nhưng chất lượng môi trường vẫn đang bị suy giảm khá nghiêm trọng. Trong đó
chất lượng môi trường tại các vùng kinh tế lớn phía Bắc đang là một trong những vấn
đề được quan tâm.
Thành phố Lào Cai là một thành phố biên giới phía Bắc, một đô thị loại 2,
của tỉnh Lào Cai. Thành phố được thành lập vào năm 2004 trên cơ sở sáp nhập hai thị
xã Lào Cai và Cam Đường. Thành phố có Cửa khẩu Quốc tế Lào Cai là nơi giao
thương quan trọng ở phía bắc Việt Nam với phía nam Trung Quốc. Là địa đầu của đất
nước, là cửa ngõ quan trọng mở cửa thị trường Việt Nam với các tỉnh phía tây nam
Trung Quốc và cả các tỉnh nằm sâu trong nội địa Trung Quốc; Thành phố giáp các
được nhiều nhà đầu tư trong nước và ngoài nước quan tâm cùng với những cơ hội đó
là các khu đô thị, trung tâm thương mại được xây dựng để đáp ứng nhu cầu của xã hội.
Tuy nhiên, quá trình phát triển này cũng đã gây tác động tiêu cực, diễn biến môi
trường xảy ra phức tạp, nguy cơ ô nhiễm rất cao, làm suy giảm chất lượng môi trường,
dẫn đến môi trường sống của người dân sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Ngoài ra vấn
đề ô nhiễm sẽ đặt ra nhiều thách thức đối với các nhà quản lý môi trường. Do vậy nếu
không được quan tâm theo dõi chặt chẽ, thường xuyên và có giải pháp bảo vệ môi
trường kịp thời thì tác hại đối với môi trường thành phố Lào Cai sẽ rất lớn. Điều này
đã được chứng minh từ thực tế hiện trạng môi trường thành phố Lào Cai.
Xuất phát từ thực tiễn trên, được sự nhất trí của Ban giám hiệu Nhà trường Trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo GS.TS. Nguyễn Thế
Đặng, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu diễn biến chất lượng môi
trường tại thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai giai đoạn 2012 - 2015”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường đất, nước và không khí tại thành phố
Lào Cai giai đoạn 2012 - 2015 và đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần giảm thiểu
ô nhiễm và cải thiện môi trường trong thời gian tới.
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ
tạo điều kiện thuận lợi nhất, những ý kiến đóng góp và những lời chỉ bảo quý báu
của tập thể, cá nhân trong và ngoài Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Đầu
tiên tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc GS.TS. Nguyễn Thế Đặng là người trực tiếp
hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận
văn. Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh Lào Cai, Trung tâm quan trắc môi trường Lào Cai, UBND thành phố
- Khái niệm Quy chuẩn kỹ thuật môi trường
Theo khoản 5 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt năm 2014: “Quy chuẩn kỹ
thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung
quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và
quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc
áp dụng để bảo vệ môi trường” [11].
- Khái niệm tiêu chuẩn môi trường:
Theo khoản 6 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam năm 2014: “Tiêu chuẩn
môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh,
hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản
lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp
dụng để bảo vệ môi trường” [11].
5
1.1.1.2. Các dạng ô nhiễm môi trường
* Ô nhiễm môi trường đất
Đất là một tài nguyên vô cùng quý giá mà tự nhiên đã ban tặng cho con người...
Đất đóng vai trò quan trọng: là môi trường nuôi dưỡng các loại cây, là nơi để sinh vật
sinh sống, là không gian thích hợp để con người xây dựng nhà ở và các công trình
khác. Đất cùng với con người đồng hành qua các thời kì công nghiệp khác nhau từ
nền nông nghiệp sơ khai đến nền nông nghiệp hiện đại như ngày nay. Tuy nhiên con
người lại có những tác động xấu đến môi trường như sử dụng phân bón hóa học,
thuốc bảo vệ thực vật quá nhiều. Tuy nhiên trong phân bón và thuốc bảo vệ thực vật
(BVTV) thường có sẵn kim loại nặng và chất khó phân hủy, khi tích lũy đến một giới
hạn nhất định, chúng sẽ thành chất ô nhiễm [9].
Các nhà khoa học môi trường thế giới đã cảnh báo rằng: Cùng với ô nhiễm
nguồn nước, ô nhiễm không khí thì ô nhiễm môi trường đất cũng là vấn đề đáng báo
động hiện nay. Ô nhiễm đất không những ảnh hưởng xấu tới sản xuất nông nghiêp và
xử lý đúng mức, các loại phân bón háo học và thuốc trừ sâu từ các khu dân cư sống
ven sông [6].
* Ô nhiễm môi trường không khí
“Không khí trong khí quyển mà chúng ta đang hít thở là không khí ẩm, bao gồm
hỗn hợp các chất ở dạng khí có thể tích gần như không đổi và có chứa một lượng hơi
nước nhất định tùy thuộc vào nhiệt độ và áp suất khí quyển. Ở điều kiện bình thường,
không khí (chưa bị ô nhiễm) gồm các thành phần cơ bản là 78% Nitơ, 21% Ôxy, 1%
Argon, và một số khí khác như CO2, Neon, Helium. Xenon, Hydro, Ozôn, hơi nước... Ô
nhiễm không khí không phải vấn đề mới phát hiện ra, nó đã được nói đến cách đây
hàng thế kỷ. Hơn 300 năm trước đây, nhà khoa học Jonh Evalyn, chuyên bút ký và ghi
chép khoa học đã minh hoạ với độ chính xác cao về tác động của ô nhiễm môi trường
không khí do sự đốt cháy của nhiên liệu gây ra như làm đục bầu trời, giảm bớt bức xạ
mặt trời chiếu xuống Trái đất, làm con người bị đau yếu và tử vong, phiền muộn và lo
âu vì hít thở phải bụi, khói, khí độc và nó còn gây ra han gỉ vật liệu (Katyal và Satake,
1989) [5].
Năm 1961 – 1967 ở Yokaichi (Nhật) môi trường không khí bị ô nhiễm do khí
thải (chủ yếu từ SO2) từ các liên hiệp hóa dầu đã làm cho hàng ngàn người chết và
nhiễm nhiều loại bệnh [5].
Tháng 12 năm 1930: Thung lũng sông Meuse (Bỉ) bị bao trùm bởi màn sương
mù do khói thải công nghiệp dẫn đến hàng ngàn người bị nhiễm độc đường hô hấp và
600 người bị chết [5].
Vào những năm 50 và 60 của thế kỷ XX, ô nhiễm không khí chỉ là hiện tượng
địa phương, diễn ra chủ yếu ở nơi có nguồn ô nhiễm như các thành phố và khu công
nghiệp. Cho đến năm 70 và 80, người ta nhận thấy, ô nhiễm không khí có thể tác động
7
rất xa, từ khu vực này đến khu vực khác, từ nhà máy đến khu dân cư, từ thành thị đến
nông thôn, từ quốc gia này sang quốc gia khác, thậm chí từ châu lục này tới khu vực
khác. Công ước Giơnevơ (1979) đã khẳng định điều này [21].
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN....................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................................ ii
MỤC LỤC................................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG..................................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ..................................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài............................................................................2
2.1. Mục tiêu tổng quát ........................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể .............................................................................................3
3. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................................3
3.1. Ý nghĩa khoa học ..........................................................................................3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn...........................................................................................3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................................................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .................................................................................4
1.1.1. Cơ sở lí luận ...............................................................................................4
1.1.2. Cơ sở pháp lý ...........................................................................................10
1.2. Thực trạng môi trường trên Thế giới và Việt Nam ........................................11
1.2.1. Thực trạng môi trường trên Thế giới .......................................................11
1.2.2. Thực trạng môi trường tại Việt Nam .......................................................14
1.3. Một số nghiên cứu về ô nhiễm môi trường trên Thế giới và Việt Nam .........15
1.3.1. Những nghiên cứu về ô nhiễm môi trường trên Thế giới ........................15
1.3.2. Những nghiên cứu về ô nhiễm môi trường ở Việt Nam ..........................21
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................... 24
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................24
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ..............................................................................24
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................24
thẳng. Họ trở nên bẳn tính, khó chịu, hay gây gổ hơn người làm việc nơi yên tĩnh.
* Ô nhiễm nhiệt
Mọi sự hoạt động của con người trên Trái đất đều sản sinh ra nhiệt nhưng nguồn
gây ô nhiễm nhiệt chủ yếu từ các quá trình thiêu đốt nhiên liệu như than đá, dầu khí
trong sản xuất công nghiệp, đặc biệt là các ngành công nghiệp nặng như các nhà máy
nhiệt điện, luyện kim, sản xuất chế tạo vật liệu và cấu kiện xây dựng… Nhiệt lượng
sinh ra từ quá trình sản xuất có thể trực tiếp phát tán vào không khí hoặc gián tiếp
thông qua nước làm nguội hay không khí làm nguội.
10
Ô nhiễm nhiệt là do hiện tượng từ các nhà máy nhiệt điện, nhà máy điện nguyên
tử và các hoạt động điều hòa là tác nhân chính làm nóng khí quyển, làm cho bầu
không khí bị ô nhiễm và làm thủng tầng ozon. Bên cạnh các máy điện nguyên tử,
nhiệt cũng làm cho mực nước các dòng sông tăng lên do sự ô nhiễm nhiệt, khiến cho
hàm lượng oxi trong nước giảm gây ảnh hưởng đến sự hô hấp của các loài sinh vật
sống dưới nước, làm các phản ứng sinh hóa trong cơ thể sinh vật này không phát triển
được hoặc bị chết hàng loạt.
1.1.2. Cơ sở pháp lý
Các căn cứ pháp lý trong bảo vệ môi trường và phát triển bền vững ở Việt Nam
liên quan đến nhiều văn bản pháp luật hiện hành, trong đó có những văn bản quan
trọng là:
- Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13, thông qua ngày 23 tháng 6 năm
2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015;
- Luật đất đai số 45/2013/QH13;
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được Quốc hội thông qua ngày
21/6/2012 và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2013.
- Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ Việt
Nam quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh
giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
Môi trường quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường đất;
- Thông tư số 21/2012/TT-BTNMT ngày 19/12/2012 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định việc đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan
trắc môi trường;
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường.
1.2. Thực trạng môi trường trên Thế giới và Việt Nam
1.2.1. Thực trạng môi trường trên Thế giới
Viện Blacksmith - một cơ quan giám sát môi trường có trụ sở tại Mỹ, phối hợp
với Tổ chức Chữ thập Xanh của Thụy Sĩ vừa công bố danh sách mới “10 địa điểm ô
nhiễm nhất thế giới”. Danh sách này dựa trên cơ sở tập hợp, nghiên cứu và kết luận
rút ra từ hơn 2.000 báo cáo đánh giá về các khu vực ô nhiễm ở 49 nước trên thế giới.
Tại các thành phố này, hơn 10 triệu người có nguy cơ bị nhiễm trùng, ung thư phổi và
giảm tuổi thọ. Trẻ em bị lở loét do ảnh hưởng của các chất gây ô nhiễm môi trường,
10 thành phố này gồm:
+ Thành phố Dzerzhinsk ở Nga, từng là khu vực sản xuất vũ khí hóa học lớn
trong thời kỳ chiến tranh lạnh.
12
+ Thành phố Lâm Phần, Trung tâm công nghiệp than đá của Trung Quốc
+ Thành phố Kabwe ở Zambia, khu vực khai thác mỏ và luyện kim loại trong đó
có cả chì.
+ Thành phố Haina ở Cộng hòa Dominica, nơi táo chế và nấu chảy pin người
dân nơi đây có nồng độ chì trong cơ thể rất cao.
+ Thành phố Rannipet ở Ấn Độ, nơi hơn ba triệu người bị ảnh hưởng bởi các
chất thải từ các xưởng thuộc da.
+ Thành phố Chernobyl ở Ukraine một khu vực nổi tiếng bởi thảm họa phóng xạ
20 năm trước.
+ Thành phố Mayluu-Suu ở Kyrgyzstan
+ Thành phố La Oroya ở Peru
2.4.2. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp .........................................25
2.4.3. Phương pháp so sánh - tổng hợp và xử lý số liệu ....................................31
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................................................. 32
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến môi trường thành phố Lào
Cai, tỉnh Lào Cai....................................................................................................32
3.1.1. Điều kiện tự nhiên....................................................................................32
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ........................................................................35
3.1.3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến môi trường của thành
phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai..................................................................................38
3.2. Diễn biến môi trường tại thành phố Lào Cai giai đoạn 2012 – 2015 .............43
3.2.1. Diễn biến môi trường đất tại thành phố Lào Cai giai đoạn 2012 – 2015 43
3.2.2. Diễn biến môi trường nước tại thành phố Lào Cai giai đoạn 2012 – 2015 .... 50
3.2.3. Diễn biến môi trường không khí tại TP. Lào Cai giai đoạn 2012 – 2015....... 69
3.3. Đánh giá của người dân về môi trường thành phố Lào Cai ...........................76
3.3.1. Đánh giá của người dân về môi trường đất thành phố Lào Cai...............76
3.3.2. Đánh giá của người dân về môi trường nước thành phố Lào Cai ...........78
3.3.3. Đánh giá của người dân về môi trường không khí thành phố Lào Cai ...79
3.3.4. Đánh giá của người dân về tình hình công tác quản lý môi trường
trên địa bàn .......................................................................................................80
3.3.5. Đánh giá của người dân về tình hình công tác thu gom rác trên địa bàn
thành phố Lào Cai ..............................................................................................81
3.4. Đề xuất các giải pháp về phát triển bền vững trong bảo vệ môi trường ........82
3.4.1. Các giải pháp về kỹ thuật – công nghệ ....................................................82
14
nhưng có tới 2.000 nhà máy. Dòng sông Citarum, vốn phục vụ các nhu cầu hàng ngày
của người dân ở đây cũng như để cung cấp nước tưới cho đồng ruộng, đã bị ô nhiễm
bởi nhiều loại hóa chất độc hại như nhôm, mangan… và đặc biệt là chì với hàm lượng