NGHIÊN cứu THỰC TRẠNG NHẬN THỨC về y đức của SINH VIÊN đại học điều DƯỠNG đa KHOA năm 4 TRƯỜNG đại học kĩ THUẬT y tế hải DƯƠNG THÁNG 42015 62015 - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KĨ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG

TRƯƠNG THỊ VÂN ANH

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG NHẬN THỨC VỀ Y ĐỨC
CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG ĐA KHOA NĂM 4
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KĨ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG
THÁNG 4/2015 - 6/2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG

HẢI DƯƠNG, NĂM 2015.


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG

TRƯƠNG THỊ VÂN ANH

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG NHẬN THỨC VỀ Y ĐỨC
CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG ĐA KHOA NĂM 4
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KĨ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG
THÁNG 4/2015 - 6/2015


quả trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì
công trình nào.
Hải Dương, ngày 20 tháng 7 năm 2015
SINH VIÊN

Trương Thị Vân Anh


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CSNB

: Chăm sóc người bệnh.

CSSK

: Chăm sóc sức khỏe.

CSSKBĐ

: Chăm sóc sức khỏe ban đầu.

ĐDV

: Điều dưỡng viên.

GDSK

: Giáo dục sức khỏe.


1.2.2. Các chuẩn mực đạo đức ngành điều dưỡng trên thế giới ................ 13
1.2.3. Chuẩn mực đạo đức ngành điều dưỡng tại Việt Nam ..................... 16
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............. 23
2.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................... 23
2.2. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 23
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu............................................................................ 23
2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu. ........................................................................... 23
2.3. Phương pháp và công cụ thu thập số liệu. ........................................... 23
2.3.1. Nội dung nghiên cứu và phương pháp thu thập số liệu ..................... 23
2.3.2. Công cụ thu thập số liệu..................................................................... 27
2.4.Xử lý và phân tích số liệu ...................................................................... 27
2.5.Biện pháp hạn chế sai số. ....................................................................... 27
2.6.Thời gian nghiên cứu ............................................................................. 27
2.7.Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu. .................................................... 28
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................... 29


3.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu. .................................................... 29
3.2. Hiểu biết về y đức. ............................................................................... 29
3.2.1. Hiểu biết về khái niệm y đức của sinh viên. ...................................... 29
3.2.2. Nhận thức của sinh viên về sự cần thiết của y đức đối với nghề điều
dưỡng. .......................................................................................................... 30
3.2.3. Hiểu biết của sinh viên về ‘Chuẩn đạo đức điều dưỡng’. .................. 30
3.2.4. Hiểu biết của sinh viên về 4 nguyên tắc đạo đức trong y đức. ......... 34
3.3. Nhận thức về thái độ phục vụ người bệnh. ........................................... 34
3.3.1. Nhận thức của sinh viên về thái độ đón tiếp người bệnh ; hướng dẫn
các thủ tục, qui định khoa phòng ; hướng dẫn sử dụng thuốc và phương
pháp chăm sóc của điều dưỡng viên. ........................................................... 34
3.3.2. Nhận thức của sinh viên về thái độ phục vụ người bệnh ; chủ động
tìm hiểu tâm lý, chia sẻ khó khăn với người bệnh của điều dưỡng viên. .... 36

đồng nghiệp. ................................................................................................. 48
4.5. Nhận thức của sinh viên về đạo đức điều dưỡng trong cộng đồng, xã
hội. ................................................................................................................ 49
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 50
KIẾN NGHỊ .................................................................................................... 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 52
PHỤ LỤC ............................................................................................................


DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG
Sơ đồ 1.1. Học thuyết hệ thống điều dưỡng ..................................................... 4
Bảng 3.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu. .............................................. 29
Bảng 3.2. Hiểu biết của sinh viên về khái niệm y đức................................... 29
Bảng 3.3. Nhận thức của sinh viên về sự cần thiết của y đức với nghề điều
dưỡng ............................................................................................................... 30
Bảng 3.4. Hiểu biết của sinh viên về thời gian, cơ quan ban hành, đối tượng
áp dụng, mục đích của ‘Chuẩn đạo đức điều dưỡng’. ................................... 30
Bảng 3.5. Hiểu biết của sinh viên về nội dung của ‘Chuẩn đạo đức điều
dưỡng’. ............................................................................................................ 33
Bảng 3.6. Hiểu biết của sinh viên về nguyên tắc đạo đức trong y đức. ......... 34
Bảng 3.7. Nhận thức của sinh viên về thái độ đón tiếp người bệnh, hướng dẫn
các thủ tục,qui định khoa phòng, hướng dẫn sử dụng thuốc và phương pháp
chăm sóc của điều dưỡng viên. ....................................................................... 35
Bảng 3.8. Nhận thức của sinh viên về thái độ phục vụ người bệnh, chủ động
tìm hiểu tâm lý, chia sẻ khó khăn với người bệnh của điều dưỡng viên. ....... 36
Bảng 3.9. Nhận thức của sinh viên về việc thu lợi cá nhân trong công việc
chăm sóc người bệnh của điều dưỡng viên. .................................................... 37
Bảng 3.10. Nhận thức của sinh viên về việc điều dưỡng viên phân biệt giữa
các bệnh nhân trong chăm sóc. ....................................................................... 38
Bảng 3.11. Nhận thức của sinh viên trong vấn đề điều dưỡng viên tôn trọng

tại bênh viện Việt Đức tỉ lệ này là 13,9% , trong đó số điều dưỡng viên chiếm
tỉ lệ cao nhất 59,5% [9]. Vì vậy, vấn đề đạo đức của điều dưỡng hiện nay
đang rất được quan tâm [8].
Trường Đại học kĩ thuật y tế Hải Dương luôn coi trọng giáo dục y đức
cho sinh viên. Với suy nghĩ: Người thầy thuốc phải thương yêu người bệnh như
anh em ruột thịt của mình, sẵn sàng chịu đựng mọi hy sinh,gian khổ, “hết lòng
hết sức” cứu chữa, phục vụ người bệnh. Người thầy thuốc ngoài cái tâm, tình
1


yêu thương của người mẹ, đòi hỏi phải có trí tuệ, chuyên môn tay nghề giỏi,
muốn cho y đức được thực hiện đầy đủ thì phải không ngừng trau dồi y lý, y
thuật và làm giàu trí tuệ của mình; dù y lý, y thuật có thay đổi theo thời gian
nhưng y đức không bao giờ thay đổi. Do vậy, từ thầy thuốc tới học sinh sinh
viên – những thầy thuốc tương lai càng phải học, học suốt đời, học ở sách, học
trên mạng, học ở bệnh nhân, học ở đồng nghiệp, học chuyên môn, học cách giao
tiếp ứng xử, học cách phục vụ nhân dân, bệnh nhân vô điều kiện.
Đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về y đức của nhân viên điều dưỡng,
tuy nhiên lại có ít đề tài nói về đạo đức của sinh viên – những điều dưỡng
tương lai, đặc biệt là đối tượng điều dưỡng năm cuối, chuẩn bị ra trường, đã
được học nhiều về y đức điều dưỡng cũng như tiếp xúc với người bệnh trên
thực tế. Vì vậy, tôi tiến hành đề tài: “ Nghiên cứu thực trạng nhận thức về y
đức của sinh viên đại học điều dưỡng đa khoa năm 4 trường Đại học kĩ
thuật y tế Hải Dương tháng 4/2015 - 6/2015” với mục tiêu:
Mô tả thực trạng nhận thức về y đức của sinh viên đại học điều
dưỡng đa khoa năm 4 trường Đại học kĩ thuật y tế Hải Dương tháng
4/2015 - 6/2015.

2


thành công (khỏi bệnh), hoặc không thành công (tử vong), hoặc chưa phục hồi

3


sức khỏe hoàn toàn; người bệnh tiếp tục tăng cường sức khỏe về thể chất, tâm
thần để sớm trở về môi trường sống và làm việc của họ [15].

Người bệnh
phụ thuộc môi
trường tâm lý,
sinh lý; sự phát
triển văn hóa;
xã hội; người
ĐDV ; điều
kiện làm việc

Tình trạng
sức khỏe
người bệnh

Nhận định
Đánh giá

Chăm sóc
hành
động

Chẩn
đoán

Học thuyết này giúp cho ĐDV ứng dụng trong CSNB để đáp ứng 14
nhu cầu cơ bản cho người bệnh khi bị ốm đau [15].
1.1.2.7. Học thuyết Orem.
Học thuyết này nhấn mạnh nhu cầu của mỗi cá nhân về tự chăm sóc.
Học thuyết xác định 3 hệ thống của hoạt động điều dưỡng , đó là: Hệ thống
đền bù toàn bộ; Hệ thống đền bù một phần; Hệ thống hỗ trợ - giáo dục. Trong
hệ thống chăm sóc , đặc biệt là giai đoạn hiện nay, người điều dưỡng cần hiểu
biết về kiến thức khoa học cơ bản, kiến thức điều dưỡng cơ bản, kiến thức về
khoa học hành vi…Các kiến thức này rất cần để lý giải các vấn đề đã nghiên
cứu và để ứng dụng các kết quả sau nghiên cứu [15].
1.1.3. Vị trí của điều dưỡng viên [15].
Trong các cơ sở y tế, người bệnh là đối tượng phục vụ của ĐDV. Do vậy
ĐDV cần phải hiểu mỗi cá thể ở một phương diện nào đó giống tất cả mọi
người, ở một phương diện khác chỉ giống một số người , có những phương diện
không giống ai. Con người cũng có cá tính riêng biệt, có thể thay đổi khi bị tác
động bởi các yếu tố sinh học, tâm lý, xã hội, tinh thần trong môi trường sống,
làm việc và tùy thuộc vào khả năng đáp ứng của mỗi con người đó.
Phân loại Maslow: Rất hữu ích để làm nền tảng cho điều dưỡng viên thực
hiện công việc nhận định tình trạng nhận định về bệnh tật của người bệnh , về
5


những giới hạn và nhu cầu đòi hỏi sự can thiệp chăm sóc . Những nhu cầu này
bao gồm : Nhu cầu về thể chất và sinh lý; nhu cầu an toàn và an ninh;nhu cầu
về tình cảm và mối quan hệ;nhu cầu được tôn trọng;nhu cầu tự hoàn thiện.
Theo Virginia Henderson thì thành phần của chăm sóc cơ bản bao gồm 14
yếu tố. ĐDV cần nhận biết nhu cầu người bệnh để có kế hoạch đáp ứng trong
quá trình thực hiện CSNB, bao gồm nhu cầu về: hô hấp, ăn uống, giúp đỡ
người bệnh về sự bài tiết, tư thế, vận động;….[15].
1.1.4. Chức năng của điều dưỡng viên.

Vai trò nghiên cứu: Nghiên cứu điều dưỡng là góp phần tạo cơ sở
khoa học cho hành nghề điều dưỡng. Thông qua các công trình nghiên cứu để
xác định các kết quả chăm sóc điều dưỡng và mang lại các bằng chứng khoa
học thực tiễn từ đó rút kinh nghiệm và cải thiện chất lượng chăm sóc.
Vai trò giáo viên.
Vai trò truyền đạt thông tin.
Vai trò tư vấn (giáo dục sức khỏe).
Vai trò người biện hộ cho người bệnh.
1.1.6. Nhiệm vụ của điều dưỡng viên đại học [10].
- Lập kế hoạch và phối hợp tổ chức thực hiện kế hoạch CSNB toàn diện,
giám sát và chỉ dạo ĐDV ngạch dưới về công tác chăm sóc, theo dõi và phục
vụ người bệnh trong phạm vi được phân công.
- Tổ chức thực hiện y lệnh của bác sĩ, phối hợp với các bác sĩ trong việc
xây dựng kế hoạch và thực hiện chăm sóc, điều trị người bệnh toàn diện.
- Thực hiện thành thạo các kĩ thuật điều dưỡng đa khoa và các kĩ thuật
chuyên khoa.
- Đánh giá tình trạng người bệnh, phát hiện, ghi chép các diễn biến hang
ngày của người bệnh, nhất là người bệnh nặng và bệnh nhân cấp cứu để điều
chỉnh kế hoạch chăm sóc và báo bác sĩ kịp thời xử trí.
- Tổ chức, thực hiện sơ cứu, cấp cứu những trường hợp tai nạn, bệnh
nặng khi chưa có bác sĩ và báo bác sĩ kịp thời xử lý.
7


- Chỉ đạo thực hiện các qui trình tiếp đón bệnh nhân đến khám, điều trị,
vào viện, ra viện, chuyển viện, thực hiện chăm sóc người bệnh tử vong đúng
qui định.
- Dự trù và chuẩn bị đầy đủ phương tiện, dụng cụ, thuốc, hồ sơ bệnh án
phục vụ công tác cấp cứu và điều trị CSNB.
- Sử dụng thành thạo, bảo dưỡng, bảo quản phương tiện máy móc được

Theo từ điển bách khoa Việt Nam: “Đạo đức là một trong những hình
thái sớm nhất của ý thức xã hội, bao gồm những chuẩn mực xã hội điều chỉnh
hành vi con người trong quan hệ với toàn xã hội”.
Theo quan điểm triết học Mác-Lenin “Đạo đức là một trong những hình
thái ý thức xã hội, bao gồm những nguyên lý, những tiêu chuẩn, những khuôn
phép, những mẫu mực về hạnh kiểm, phong cách hay hành vi có liên quan
đến bổn phận, đến trách nhiệm của con người đó với xã hội, với bản thân
mình”
Theo Hội Y học thế giới thì: “Đạo đức là một phạm trù đề cập đến giáo
lý – sự phản ánh một cách thận trọng, hệ thống và sự phân tích các quyết
định của lương tâm và hành vi trong quá khứ, hiện tại, tương lai”.
Như vậy đạo đức ra đời, phát triển nhằm điều chỉnh những quan hệ giữa
người với người trong xã hội nhằm kết hợp bằng cách này hay cách khác
những lợi ích cá nhân với lợi ích xã hội. Để làm được điều đó, một hệ thống
những nguyên tắc, chuẩn mực, khái niệm có tính chất đánh giá và tính chất
mệnh lệnh đối với hành vi của con người trong sử xự thực tiễn, thể hiện bản
chất xã hội của con người.
Đạo đức y học: Là một khái niệm nằm trong phạm trù đạo đức. Đạo đức
y học là một nhánh của đạo đức đề cập đến vấn đề đạo đức trong thực hành y
học. Đạo đức y học là những qui tắc hay chuẩn mực mà những người hành
nghề y phải được tuân thủ trong thực hành nghề nghiệp.
Đạo đức y học bao gồm những qui tắc có tính đặc thù nghề nghiệp và
bao gồm những qui định về luật pháp trong thực hành nghề nghiệp. Do vậy
phạm trù đạo đức y học vừa mang những thuộc tính chung cho tất cả những
người hành nghề y trên thế giới, vừa có qui định riêng phụ thuộc luật pháp
của từng quốc gia.
Mục 7 – phần III của Quy chế quản lý bệnh viện có nêu rõ: “Y đức là
phẩm chất cao đẹp của người làm công tác y tế, được biểu hiện ở tinh thần
9




chức y tế của quốc tế và mỗi quốc gia lần lượt phê chuẩn và công bố các qui
định về đạo đức trong thực hành y học và CSSK cộng đồng [2].
Văn kiện quốc tế đầu tiên qui định về đạo đức trong nghiên cứu y sinh
học là điều lệ Nuremberg. Điều lệ này được ban hành năm 1947, sau vụ xét
xử các bác sỹ Đức quốc xã. Điều lệ này đưa ra 10 nguyên tắc nghiên cứu
được tiến hành thử nghiệm trên con người.
Từ điều lệ này đến tuyên ngôn Helsinki 1964, rồi đến các hướng dẫn
của WHO năm 1982, năm 2002 …, các qui định và hướng dẫn thực hiện đạo
đức trong nghiên cứu được điều chỉnh và hoàn chỉnh dần. Những văn bản này
nêu rõ các nguyên tắc cụ thể khi tiến hành một nghiên cứu thử nghiệm trên
con người, những việc cần làm trước, trong và sau các thử nghiệm nhằm đảm
bảo lợi ích cho các đối tượng nghiên cứu [2]..
Các văn bản qui định về đạo đức trong thực hành lâm sàng.
Văn kiện đầu tiên công bố các qui định cho người hành nghề y là tuyên
ngôn Geneva được ban hành từ cuộc họp thứ hai của Hội Y học thế giới tại
Thụy Sĩ năm 1948, được bổ sung lần cuối tại cuộc họp hội đồng của Hội Y
học thế giới ở Thụy Điển năm 2005 và công bố năm 2006 [2].
Quyền con người đã được Đại hội đồng Liên hợp quốc chấp nhận và
tuyên bố vào tháng 10/1948 đề cập đến: “Mọi người đều có quyền có được
cuộc sống phù hợp với sức khỏe , hạnh phúc của bản thân, gia đình; bao
gồm: ăn, mặc, nhà ở và các dịch vụ y tế và dịch vụ xã hội và có quyền được
bảo vệ trong trường hợp thất nghiệp, ốm đau, tàn tật, tuổi già…”.
Năm 1998, Hội đồng y khoa đưa ra các hướng dẫn về tìm kiếm sự đồng
ý của bệnh nhân. Sự đồng ý của bệnh nhân giúp việc điều trị có hiệu quả hơn
vì có sự hợp tác tích cực của bệnh nhân [2].
Năm 2000, Hội đồng y khoa đưa ra các hướng dẫn về bảo mật và cung
cấp thông tin: “Bệnh nhân có quyền được biết thông tin về các dịch vụ châm



12


những năm 1960 và điều này được phản ánh qua quy tắc đạo đức cho ĐDV
của ICN 1965.
Đến năm 1973 quy tắc của ICN tập trung phản ánh việc đáp ứng của
điều dưỡng về việc thay ca và sự phối hợp tù cán bộ y tế tới bệnh nhân …
Quy tắc này được duy trì đến ngày nay [13].
Việc xây dựng và ban hành các quy tắc chuyên môn với mục đích là
cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe chuyên nghiệp. Có một việc mà các
ĐDV phải nhớ rằng: đạo đức ngành y sẽ khó thể hiện, thậm trí vô ích nếu
thiếu đi những quy tắc chuyên môn cần thiết. vì thế, bản thân mỗi ĐDV cũng
như các nhà quản lí và hoạch định chính sách phải có các hoạt động nâng cao
y đức và các quy tắc điều dưỡng. Benner nhấn mạnh khi nói đến vai trò ĐDV
trong công việc: “ mỗi chúng ta và mỗi tổ chức điều dưỡng phải mang hơi thở
vào quy tắc bằng hành động của mỗi cá nhân và của tập thể ( Rowler &
Benner, 2001,p.437) [13].
1.2.2. Các chuẩn mực đạo đức ngành điều dưỡng trên thế giới
1.2.2.1. Chuẩn mực đạo đức của Hội điều dưỡng(ICN) [14]
ICN là hiệp hội gồm 130 thành viên là các Hội điều dưỡng của các
quốc gia với hơn 3 triệu ĐDV. Được thành lập năm 1899, ICN là tổ chức
quốc tế. Bản quy tắc quốc tế về đạo đức cho ĐDV về đạo đức cho điề dưỡng
viên được ICN thông qua vào năm 1953. Bộ quy tắc này được chỉnh sủa và
cập nhật lại qua một số lần. Bản mới nhất được chỉnh sửa năm 2012 [14].
Bộ quy tắc mới nhất xác nhận chăm sóc điều dưỡng là được tôn trọng và
không phân biệt tuổi tác, màu da, tín ngưỡng, văn hóa, khuyết tật hay tình
trạng bệnh, giới tính, quốc tịch, chính trị, sắc tộc hoặc tình trang xã hội.
1) Điều dưỡng và người dân
- Chức năng chuyên nghiệp chính của ĐDV là chăm sóc điều dưỡng theo

trợ và giao phó trách nhiệm khi cần.
- ĐDV phải duy trì tiêu chuẩn về tư cách cá nhân trong mọi lúc thông
qua sự thể hiện tốt về chuyên môn nhằm góp phần tăng niềm tin của cộng
đồng.
- ĐDV cần đảm bảo sử dụng các kĩ thuật và tiến bộ khoa học phù hợp, sự
an toàn, tôn trọng giá trị con người khi cung cấp dịch vụ.
14


- ĐDV đấu tranh cổ vũ và duy trì văn hóa thực hành, thúc đẩy hành vi có
đạo đức và đối thoại mở.
3)

Điều dưỡng và nghiệp vụ.

- ĐDV có vai trò chính trong việc xác định, triển khai các tiêu chuẩn
được chấp nhận trong thực hành chăm sóc lâm sàng, quản lý, nghiên cứu và
đào tạo.
- ĐDV được chủ động trong phát triển kiến thức nghiệp vụ dựa trên
những nghiên cứu nền tảng nhằm hỗ trợ các thực hành dựa trên bằng chứng.
- ĐDV chủ động trong phát triển, duy trì nền tảng trong giá trị chuyên
môn nghiệp vụ.
- Hoạt động điều dưỡng: thông qua các tổ chức chuyên môn, tham gia
vào quá trình tạo môi trường thực hành tích cực và duy trì sự an toàn về y tế
cho xã hội cũng như đạt hiệu quả kinh tế trong chăm sóc.
- Điều dưỡng thực hành nhằm duy trì và bảo vệ môi trường thiên nhiên
và sự hiểu biết về sự tác động của thiên nhiên đối với sức khỏe.
- ĐDV đống góp các ý kiến về chuyên môn, đạo đức, các thách thức
trong thực hành nghiệp vụ và giám sát vi phạm đạo đức.
4)

từ năm đó, hoạt động điều dưỡng đã có những thay đổi lớn và điều dưỡng
thường xuyên phải đương đầu với những phức tạp, khó khăn, thách thức về
đạo đức khi các kĩ thuật chăm sóc sức khỏe bệnh nhân tiến bộ hơn và con
người có mối quan tâm lớn về quyền lợi. Do vậy, JNA cỉnh sửa và bổ sung
“Qui tắc đao đức cho điều dưỡng” năm 2003 với 15 qui tắc đạo đức.
- Chuẩn mực đạo đức điều dưỡng viên của Canada .
Bộ Qui tắc đạo đức bao gồm các Chuẩn mực đạo đức ĐDV của Hội điều
dưỡng Canada được chỉnh sửa bởi Trường Cao đẳng điều dưỡng và Hiệp hội
đăng kí điều dưỡng của Alberta.
Bộ Qui tắc điều dưỡng của Canada có tên: “Sự đáp ứng các giá trị và đạo
đức điều dưỡng” mô tả sự đáp ứng cơ bản trong thực hành đạo đức điều
dưỡng. Đạo đức ĐDV gồm 7 giá trị chính và các đáp ứng đồng hành trong đó
nền tảng là mối quan hệ chuyên nghiệp của điều dưỡng với mỗi cá nhân, gia
đình, dân số, cộng đồng và chuyên môn khác về chăm sóc sức khỏe.
1.2.3. Chuẩn mực đạo đức ngành điều dưỡng tại Việt Nam
1.2.3.1.

Qui định về pháp luật đối với chuẩn mực đạo đức cho điều

dưỡng.
16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status