Câu 1.1: Nêu tác động của mỗi sự kiện dưới đây đến mức tổng cầu
(AD) hay mức tổng cung (AS) của nền kinh tế. Đường AD (đường AS) trên
đồ thị ứng với mỗi sự kiện trên sẽ dịch chuyển thế nào (vẽ đồ thị minh họa):
a) Giá cả của các yếu tố đầu vào của sản xuất tăng cao.
b) Giảm thuế thu nhập cá nhân.
Trả lời
a) Giá cả của các yếu tố đầu vào của sản xuất tăng cao.
Khi giá của các yếu tố đầu vào của sản xuất tăng cao sẽ làm cho chi phí sản
xuất tăng, do đó mức tổng cung AS có xu hướng giảm, đường AS sẽ dịch
chuyển sang trái, lên trên, điểm cân bằng mới dịch chuyển từ E0 - E1, PL0 ->
PL1, QL0 giảm về QL1.
b) Giảm thuế thu nhập cá nhân.
Giảm thuế thu nhập cá nhân sẽ làm cho AD có xu hướng tăng,
Câu 1. 2: Chỉ số giá cả (CPIp) của cả năm 2002 (so với năm 1992) là
350. Chỉ số giá cả (CPIp - 1) của cả năm 2001 (so với năm 1992) là 300. Tính
tỷ lệ lạm phát của năm 2002?
Bài giải
Tỷ lệ lạm phát của năm 2002 là:
CPI(P)- CPI(P-1)
350 - 300
R=
x 100% =
x100% = 16,6%
CPI(P-1)
300
Câu 1. 3: Có các hóa đơn bán hàng năm 2013 của Công ty Dệt 8/3 như
sau:
a) Bán lẻ qua hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm của Công ty: 200.000
m2 vải
b) Xuất khẩu sang Nhật Bản: 150.000 m2 vải
và ngược lại nếu tỉ lệ giữ trữ cao thì số nhân tiền tệ thấp, mức cung tiền giảm
mạnh
- Quy định lãi suất chiết khấu
Lãi suất chiết khấu là lãi suất quy định khi NHTƯ cho các NHTM vay tiền.
Khi lãi suất chiết khấu thấp các NHTM có nhu cầu vay thêm tiền để tăng dự
trữ và mở rộng cho vay mức cung tiền sẽ lớn. Nếu lãi suất chiết khấu cao thì
các NHTM sẽ ít vay tiền, thu hẹp cho vay dẫn đến mức cung tiền giảm
- Hoạt động thị trường mở
Thị trường mở là thị trường tiền tệ của NHTƯ được sử dụng để mua bán trái
phiếu kho bạc của Nhà nước
Muốn tăng cung tiền thì NHTƯ sẽ mua trái phiếu ở thị trường mở và ngược
lại muốn giảm cung tiền thì NHTƯ bán trái phiếu ở thị trường mở.
Khi NHTƯ mua trái phiếu ở thị trường mở là họ đã đưa thêm tiền vào thị
trường một lượng tiền cơ sở bằng cách tăng dự trữ của các NHTM, dẫn đến
tăng khả năng cho vay, tăng mức tiền gửi nhờ số nhân tiền tệ, kết quả cuối
cùng là mức cung tiền đã tăng gấp bội so với số tiền mua trái phiếu và ngược
lại nếu muốn giảm cung tiền (MS)
* Tác động của việc NHTƯ kiểm soát mức cung tiền (MS)
MS -> i -> I -> AD -> U -> Y
Khi mức cung tiền (MS) tăng thì dự trữ của các NHTM tăng, mở rộng khả
năng cho vay dẫn tới xu hướng lãi suất (i) giảm, khi lãi suất giảm thì nhu cầu
vay vốn cho đầu tư (I) tăng, đầu tư tăng làm cho tổng cầu (AD) tăng, tổng cầu
tăng thì thất nghiệp (U) giảm và sản lượng (Y) tăng
Ngược lại
MS -> i -> I -> AD -> U -> Y
Khi mức cung tiền (MS) giảm thì dự trữ của các NHTM giảm, dẫn tới xu
hướng lãi suất (i) tăng, khi lãi suất tăng thì nhu cầu vay vốn cho đầu tư (I)
giảm, đầu tư giảm làm cho tổng cầu (AD) giảm, tổng cầu giảm thì thất nghiệp
- Áp dụng công thức tính GDP thực tế: GDPr =
. 100
D
Ta tính được GDPr của năm 2007 là : 4.000 tỷ và GDPr của năm 2008 là 4.320 tỷ.
GDP r (2008) - GDP r(2007)
- Áp dụng công thức tính tỷ lệ tăng trưởng: Gp =
. 100
GDP r(2007)
Thay số, tính được tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2008 của Việt Nam là 8%.
Câu 2. 1: Nêu tác động của mỗi sự kiện dưới đây đến mức tổng cầu
(AD) hay mức tổng cung (AS) của nền kinh tế. Đường AD (đường AS) trên
đồ thị ứng với mỗi sự kiện trên sẽ dịch chuyển thế nào (vẽ đồ thị minh họa):
a) Giá xăng dầu trên thị trường tăng cao.
b) Chính phủ tăng chi tiêu (G).
Giải:
a) Giá xăng dầu trên thị trường tăng cao dẫn đến tăng chi phí đầu vào của sản
xuất. Tổng cung (AS) giảm, đường tổng cung (AS) trên đồ thị dịch chuyển lên
trên, sang trái, tương ứng với AS’. Khi đó, do tổng cầu AD chưa thay đổi, nền
kinh tế đạt trạng thái cân bằng mới tại điểm B; sản lượng cân bằng giảm từ Y 1
xuống Y2; mức giá chung tăng từ PL1 Lên PL2 (Đồ thị a)
b) Chính phủ tăng chi tiêu (G); tổng cầu (AD) tăng, đường tổng cầu (AD) trên
đồ thị dịch chuyển lên trên, sang phải, tương ứng với AD’. Khi đó, do tổng
cung (AS) chưa thay đổi, nền kinh tế đạt trạng thái cân bằng mới tại điểm E;
sản lượng cân bằng tăng từ Y1 lên Y2; mức giá chung tăng từ PL1 lên PL2 (Đồ
thị b).
Câu 2. 2: Tổng sản phẩm quốc nội danh nghĩa (GDPn) của Việt Nam
năm 1990 là 6.000 tỷ và tổng sản phẩm quốc nội thực tế (GDPr) là 4.000 tỷ.
a) Tính chỉ số giá cả (chỉ số lạm phát) của Việt Nam năm 1990 theo GDP?
- Khoản a là Lương của công chức, công nhân các doanh nghiệp được tính
vào GDP theo phương pháp thu nhập và chi phí.
GDP = w + r + i + π trong đó: w là tiền lương; r là chi phí thuê nhà đất ; i là
lãi suất, π là lợi nhuận.
- Khoản b là cước thuê bao điện thoại người tiêu dùng trả cho viễn thông
được tính vào GDP theo phương pháp tính theo luồng sản phẩm.
GDP = C + I + G + NX. trong đó: C là tiêu dùng hộ gia đình ; I là đầu tư; G là
chi tiêu của chính phủ mua hàng hóa dịch vụ; NX xuất khẩn ròng.
Câu 2.4: Trong một nền kinh tế khép kín có sự tham gia của Chính
phủ, giả sử tiêu dùng (C) là 950 và chi tiêu của Chính phủ (G) là 400:
a) Tính mức đấu tư (I) để có sản lượng cân bằng Y0 = 1.800?
b) Nếu xu hướng tiêu dùng cận biên (MPC) là 0,8 và đầu tư tăng thêm (∆I) là
60 (với ΔG = 0; ΔC = 0), thì sản lượng cân bằng mới lúc này là bao nhiêu?
Bài giải
a) Trong nền kinh tế khép kín có sự tham gia của chính phủ hàm sản lượng có
dạng AD = C + I + G. Tại điểm cân bằng ta có AD = Y0 = 1800
Y0 = AD = C + I + G
I = Y0 – C + G; hay 1.800 = 950 + I + 400
Suy ra I = 1.800 - 950 - 400 = 450
b. Sản lượng cân bằng mới tính theo công thức Y1 = Y0 + ΔY
Y0 = 1800 ;
ΔY = m(ΔC +ΔI + ΔG) = ΔY = 1/1 - MPC (ΔC +ΔI + ΔG) =
1
1
.(0
+
60
+
0)
=
tiêu dùng cân biên MPC = 0,7, nên nếu được biểu diễn trên đồ thị trên cơ sở
đường 450 đồ thị đường tiêu dùng C = 0,7Y sẽ xuất phát từ gốc tọa độ và có
độ dốc bằng 0,7.
C
450
C = 0,7. Y
0=C
Y
Câu 3.1: Nêu tác động của mỗi sự kiện dưới đây đến mức tổng cầu
(AD) hay mức tổng cung (AS) của nền kinh tế. Đường AD (hay đường AS)
trên đồ thị ứng với mỗi sự kiện trên sẽ dịch chuyển thế nào (vẽ đồ thị):
a) Tăng thuế sử dụng đất đai.
b) Giảm thuế thu nhập.
Trả lời
a) Tăng thuế sử dụng đất đai.
Trong trường hợp này tổng cầu (AD) không đổi, tổng cung (AS) thay đổi
giảm xuống, đường tổng cung dịch chuyển sang trái, lên trên từ AS lên AS 1,
mức giá tăng từ P0 lên P1, sản lượng cung giảm từ Y0 xuống Y1.. Điểm cân
bằng của nền kinh tế E chuyển xuống là E1.
b) Giảm thuế thu nhập
Trong trường hợp này tổng cung (AS) không đổi, tổng cầu (AD) tăng lên,
đường tổng cầu dịch chuyển sang phải, lên trên từ AD lên AD 1, mức giá tăng
từ P0 lên P1, sản lượng cầu tăng từ Y 0 lên Y1.. Điểm cân bằng của nền kinh tế
E chuyển lên E1
Câu 3. 2: Nếu Ngân hàng Trung ương Mỹ quyết định tăng tỷ lệ dự trữ
bắt buộc đối với các ngân hàng thương mại, người ta có thể hy vọng thấy
được (Chọn phương án đúng):
b) Trên đồ thị a, nếu tổng chi tiêu cho tiêu dùng là đoạn AB thì thu nhập có
thể sử dụng (YD) trong trường hợp này là đoạn nào?
Lời giải:
a) Độ dốc của đường biểu diễn hàm tiêu dùng C2 (đồ thị b) dốc hơn đường
biểu diễn hàm tiêu dùng C1 (đồ thị a) vì hệ số góc của C2 lớn hơn C1 . Hay xu
hướng tiêu dùng cận biên MPC của C2 lớn hơn C1
b) Trên đồ thị a nếu tổng chi tiêu cho tiêu dùng là đoạn AB thì thu nhập có thể
sử dụng YD là đoạn AE
Câu 3. 5: Trong một nền kinh tế mở, cho biết: Xu hướng tiêu dùng cận
biên (MPC) bằng 0,7 (MPC = 0,7), xu hướng nhập khẩu cận biên (MPM) bằng
0,3 (MPM = 0,3), thuế suất (t) bằng không (t = 0). Nếu đầu tư tăng thêm là 120
(ΔI = 120) và ΔC = 0, ΔG = 0, ΔX = 0:
a) Tính mức sản lượng tăng thêm (ΔY)?
b) Với mức tăng ΔY đó, mức tăng nhập khẩu (ΔIM) sẽ là bao nhiêu. Xuất
khẩu ròng (NX) sẽ thay đổi thế nào?
Giải:
1
a. Sử dụng công thức: ΔY =
(ΔC + ΔI + ΔG + ΔX)
1- MPC(1 - t) + MPM
thay các số đã cho của đề bài ta được :
1
ΔY =
(0 + 120 + 0 + 0)
1- 0,7(1 - 0) + 0,3
=> ∆Y = 200
b) Với mức tăng ΔY đó, mức tăng nhập khẩu (ΔIM) sẽ là bao nhiêu. Xuất
độ dốc bằng 0,7.
C
450
C = 0,7. Y
0=C
Y
Câu 4. 1: Nêu tác động của mỗi sự kiện dưới đây đến mức tổng cầu
(AD) hay mức tổng cung (AS) của nền kinh tế. Đường AD (đường AS) trên
đồ thị ứng với mỗi sự kiện trên sẽ dịch chuyển thế nào (vẽ đồ thị minh họa):
a) Giá các yếu tố đầu vào của sản xuất tăng.
b) Thu nhập của người tiêu dùng trong xã hội tăng.
Giải:
a) Giá các yếu tố đầu vào của sản xuất tăng làm Tổng cung (AS) giảm,
đường tổng cung (AS) trên đồ thị dịch chuyển lên trên, sang trái, tương ứng với
AS’. Khi đó, do tổng cầu AD chưa thay đổi, nền kinh tế đạt trạng thái cân bằng mới
tại điểm B; sản lượng cân bằng giảm từ Y1 xuống Y2; mức giá chung tăng từ PL1 Lên
PL2 (Đồ thị a)
b) Thu nhập của người tiêu dùng trong xã hội tăng làm tổng cầu (AD)
tăng, đường tổng cầu (AD) trên đồ thị dịch chuyển lên trên, sang phải, tương ứng
với AD’. Khi đó, do tổng cung (AS) chưa thay đổi, nền kinh tế đạt trạng thái cân
bằng mới tại điểm E; sản lượng cân bằng tăng từ Y 1 lên Y2; mức giá chung tăng từ
PL1 lên PL2 (Đồ thị b).
Câu 4. 2: Trong những khoản sau đây, khoản nào được tính vào GDP. Giải
thích tại sao:
a) Lãi tiền gửi ngân hàng
Ngân hàng trung ương (NHTW) là cơ quan độc quyền phát hành tiền. Lượng
tiền phát hành chủ yếu là tiền mặt (mức cung tiền). Mức cung tiền là tổng số
tiền có khả năng thanh toán, nó bao gồm tiền mặt đang lưu hành và các khoản
tiền gửi không kỳ hạn tại các ngân hang thương mại. Để kiểm soát mức cung
tiền (MS) trên thị trường (NHTW) phải sử dụng hệ thống các công cụ của
mình như: tỷ lệ lãi xuất chiết khấu, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoạt động thị trường
mở. Quá trình sử dụng các công cụ này với mức độ khác nhau đều ảnh hưởng
đến mức cung tiền MS của nền kinh tế và đồng thời cũng tác động mạnh mẽ
đến các yếu tố khác như: tổng cầu, sản lượng, việc làm
- Quy định tỉ lệ giữ trữ bắt buộc
Nếu tỉ lệ giữ trữ bắt buộc thấp, số nhân tiền tệ sẽ lớn, là điều kiện mở rộng tín
dụng, tăng nhanh mức cung tiền, lúc này các NHTM sẽ có nhiều tiền cho vay
và ngược lại nếu tỉ lệ giữ trữ cao thì số nhân tiền tệ thấp, mức cung tiền giảm
mạnh
- Quy định lãi suất chiết khấu
Lãi suất chiết khấu là lãi suất quy định khi NHTƯ cho các NHTM vay tiền.
Khi lãi suất chiết khấu thấp các NHTM có nhu cầu vay thêm tiền để tăng dự
trữ và mở rộng cho vay mức cung tiền sẽ lớn. Nếu lãi suất chiết khấu cao thì
các NHTM sẽ ít vay tiền, thu hẹp cho vay dẫn đến mức cung tiền giảm
- Hoạt động thị trường mở
Thị trường mở là thị trường tiền tệ của NHTƯ được sử dụng để mua bán trái
phiếu kho bạc của Nhà nước
Muốn tăng cung tiền thì NHTƯ sẽ mua trái phiếu ở thị trường mở và ngược
lại muốn giảm cung tiền thì NHTƯ bán trái phiếu ở thị trường mở.
Khi NHTƯ mua trái phiếu ở thị trường mở là họ đã đưa thêm tiền vào thị
trường một lượng tiền cơ sở bằng cách tăng dự trữ của các NHTM, dẫn đến
tăng khả năng cho vay, tăng mức tiền gửi nhờ số nhân tiền tệ, kết quả cuối
cùng là mức cung tiền đã tăng gấp bội so với số tiền mua trái phiếu và ngược
lại nếu muốn giảm cung tiền (MS)
• Tác động của việc NHTƯ kiểm soát mức cung tiền (MS)
1
Thay số vào ta được: ΔY = 0,3 .(0 + 90 + 0) = 0,3 . 90 = 300
Sản lượng cân bằng mới tính theo công thức Y1 = Y0 + ΔY
=> Y1 = 1500 + 300 => Y1 = 1800
Vậy, sản lượng cân bằng mới là 1800
C
Câu 4. 6:
Cho đồ thị biểu diễn hàm tiêu dùng
(C) ứng với trường hợp nghiên cứu
tổng cầu trong mô hình đơn giản.
Hãy nhận xét (và giải thích) sự giống
nhau, khác nhau giữa 2 đường biểu diễn
C
hàm tiêu dùng C1 và C2 trên đồ thị?
450
C1
C2
0
Y
Giải:
- Nhìn vào đồ thị hàm tiêu dùng chúng ta thấy rằng: Đường 45 0 là
đường biểu diễn sự hội tụ tất cả các điểm tại đó thu nhập bằng tiêu dùng. Các
đường biểu diễn hàm tiêu dùng C1 và C2 cắt đường 450 ở V1 và V2, các điểm
V1 và V2 là các điểm vừa đủ
Câu 5.2.Trong một nền kinh tế mở, cho biết: Xu hướng tiêu dùng cận biên
(MPC) bằng 0,8 (MPC = 0,8), xu hướng nhập khẩu cận biên (MPM) bằng 0,2
(MPM = 0,2), thuế suất (t) bằng 0,5 (t = 0,5). Nếu đầu tư tăng thêm là 160 (ΔI =
120) và ΔC = 0, ΔG = 0, ΔX = 0:
a) Tính mức sản lượng tăng thêm (ΔY)?
b) Với mức tăng ΔY đó, mức tăng nhập khẩu (ΔIM) sẽ là bao nhiêu. Xuất
khẩu ròng (NX) sẽ thay đổi thế nào?
Giải:
1
a. Sử dụng công thức: ΔY =
(ΔC + ΔI + ΔG + ΔX)
1- MPC(1 - t) + MPM
thay các số đã cho của đề bài ta được :
1
ΔY =
(0 + 160 + 0 + 0)
1- 0,8 (1 – 0,5) + 0,2
=> ∆Y = 200
b) Với mức tăng ΔY đó, mức tăng nhập khẩu (ΔIM) sẽ là bao nhiêu. Xuất
khẩu ròng (NX) sẽ thay đổi thế nào?
Để tính mức tăng nhập khẩu, dựa vào công thức ∆IM = MPM.∆Y
Thay số (∆Y = 200, MPM = 0,2): ∆IM = 0,2 . 200 = 40
Như vậy với ∆IM tăng, nên xuất khẩu ròng (NX) có xu hướng giảm.
Bài giải
Khoản a và b, d được tính vào GDP. Cụ thể như sau:
- Khoản a là Lương của công chức, công nhân các doanh nghiệp được tính
vào GDP theo phương pháp thu nhập và chi phí.
GDP = w + r + i + π trong đó: w là tiền lương; r là chi phí thuê nhà đất ; i là
lãi suất, π là lợi nhuận.
- Khoản b là cước thuê bao điện thoại người tiêu dùng trả cho viễn thông
được tính vào GDP theo phương pháp tính theo luồng sản phẩm.
GDP = C + I + G + NX. trong đó: C là tiêu dùng hộ gia đình ; I là đầu tư; G là
chi tiêu của chính phủ mua hàng hóa dịch vụ; NX xuất khẩn ròng.
- Khoản d Chính phủ đầu tư cải tạo, nâng cấp Quốc lộ số 1 chính là đầu tư của
chính phủ : G
Câu 5. 5: Trong nền kinh tế khép kín và chưa có sự tham gia của Chính
phủ (mô hình tổng cầu đơn giản), cho biết hàm tiêu dùng là C = 0,7.Y và đầu
tư dự kiến (I = I) là 90.
a) Hãy tính sản lượng cân bằng (Y0).
b) Đồ thị đường tiêu dùng (C) nếu được biểu diễn bằng đồ thị trên cơ sở
đường 450 sẽ có đặc điểm gì?
Giải:
a. Trong mô hình giản đơn hàm sản lượng có dạng: C = C + MPC.Y
Từ
C = 0,7.Y => MPC = 0,7
Từ công thức tính sản lượng cân bằng Y0 =
=> Y0 =
1
.(0 + 90 ) = 300
1 − 0,7
kinh tế đạt trạng thái cân bằng mới tại điểm B; sản lượng cân bằng giảm từ Y 1
xuống Y2; mức giá chung tăng từ PL1 Lên PL2 (Đồ thị a)
b) Chính phủ tăng mạnh thuế thu nhập. làm tổng cầu (AD) giảm, đường tổng cầu
(AD) trên đồ thị dịch chuyển sang trái, xuống dưới
Câu 6. 2: Khi nền kinh tế suy thoái, chính phủ sẽ áp dụng các biện pháp
(Chọn phương án đúng):
a) Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
b) Tăng chi tiêu công
c) Bán chứng khoán chính phủ
Câu 6. 3: Để đánh giá khả năng cạnh tranh của một quốc gia, người ta quan
tâm đến (Chọn phương án đúng):
a) Tỷ giá hối đoái thực
b) Tỷ giá ngang bằng sức mua
c) Tỷ giá hối đoái danh nghĩa
Câu 6. 4:
Trong một nền kinh tế mở, cho biết: Xu hướng tiêu dùng cận biên (MPC) bằng
0,7 (MPC = 0,7), xu hướng nhập khẩu cận biên (MPM) bằng 0,3 (MPM = 0,3),
thuế suất (t) bằng không (t = 0). Nếu đầu tư tăng thêm là 120 (ΔI = 120) và ΔC =
0, ΔG = 0, ΔX = 0:
a) Tính mức sản lượng tăng thêm (ΔY)?
b) Với mức tăng ΔY đó, mức tăng nhập khẩu (ΔIM) sẽ là bao nhiêu. Xuất
khẩu ròng (NX) sẽ thay đổi thế nào?
Giải:
1
Sử dụng công thức: ΔY =
(ΔC + ΔI + ΔG + ΔX)
1- MPC(1 - t) + MPM
thay các số đã cho của đề bài ta được :
1
.(C + I )
1 − MPC
Vậy, sản lượng cân bằng Y0 = 300
b. Vì hàm tiêu dùng (C) đã cho có lượng tiêu dùng tối thiểu C = 0 và hệ số
tiêu dùng cân biên MPC = 0,7, nên nếu được biểu diễn trên đồ thị trên cơ sở
đường 450 đồ thị đường tiêu dùng C = 0,7Y sẽ xuất phát từ gốc tọa độ và có
độ dốc bằng 0,7.
C
450
C = 0,7. Y
0=C
Y
Câu 6. 6: Cho hai đồ thị a và b (như hình dưới):
450
450
C2
E
C1
B
C
C