Tài liệu tập huấn phương pháp và kĩ thuật tổ chức hoạt động học theo nhóm và hướng dẫn học sinh tự học môn giáo dục công dân - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TÀI LIỆU TẬP HUẤN
PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC
THEO NHÓM VÀ HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN
(Dành cho cán bộ quản lí, giáo viên trung học phổ thông)

Hà Nội, tháng 01 năm 2017

1


LỜI NÓI ĐẦU
Việc đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định
hướng phát triển năng lực học sinh đã được triển khai từ hơn 30 năm qua. Hầu hết
giáo viên hiện nay đã được trang bị lí luận về các phương pháp và kĩ thuật dạy học
tích cực trong quá trình đào tạo tại các trường sư phạm cũng như quá trình bồi
dưỡng, tập huấn hằng năm. Tuy nhiên, việc thực hiện các phương pháp dạy học tích
cực trong thực tiễn còn chưa thường xuyên và chưa hiệu quả. Nguyên nhân là
chương trình hiện hành được thiết kế theo kiểu "xoáy ốc" nhiều vòng nên trong nội bộ
mỗi môn học, có những nội dung kiến thức được chia ra các mức độ khác nhau để
học ở các cấp học khác nhau (nhưng không thực sự hợp lý và cần thiết); việc trình
bày kiến thức trong sách giáo khoa theo định hướng nội dung, nặng vềlập luận, suy
luận, diễn giảihình thành kiến thức; cùng một chủ đề/vấn đề nhưng kiến thức lại được
chia ra thành nhiều bài/tiết để dạy học trong 45 phút không phù hợp với phương pháp
dạy học tích cực; có những nội dung kiến thức được đưa vào nhiều môn học; hình
thức dạy học chủ yếu trên lớp theo từng bài/tiết nhằm "truyền tải" hết những gì được
viết trong sách giáo khoa, chủ yếu là "hình thành kiến thức", ít thực hành, vận dụng
kiến thức.
Để khắc phục những hạn chế trên, Bộ Giáo dục và Đào tạo biên soạn tài liệu tập

được xem là các "Bài học minh họa" để giáo viên trao đổi, thảo luận, điều chỉnh, bổ
sung cho phù hợp với điều kiện thức tiễn của các địa phương, nhà trường.Việc phân
tích, rút kinh nghiệm bài học được thực hiện theo các tiêu chí tại Công văn
5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014.
Tuy đã hết sức cố gắng nhưng tài liệu không tránh khỏi những thiếu sót. Các
tác giả mong nhận được ý kiến góp ý của các thầy giáo, cô giáo để tài liệu được
hoàn thiện hơn, đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
Trân trọng cảm ơn./.
Nhóm biên soạn

3


PHẦN I
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG
VỀ ĐỔI MỚI NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC
TỔ CHỨC DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
I. Một số vấn đề chung về đổi mới dạy học và kiểm tra, đánh giá
1. Đổi mới hình thức và phương pháp dạy học nhằm phát huy tính chủ
động, tích cực, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học; tăng cường kỹ năng
thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn
Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo
dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan
tâm đến việc học sinh học được cái gì đến chỗ quan tâm học sinh làm được cái gì
qua việc học. Để đảm bảo được điều đó, nhất định phải thực hiện thành công việc
chuyển từ phương pháp dạy học nặng về truyền thụ kiến thức sang dạy cách học,
cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất;
đồng thời phải chuyển cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về kiểm tra trí nhớ
sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề, chú trọng
kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học để có thể tác động kịp thời nhằm nâng cao

cường chỉ đạo việc hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết
các vấn đề thực tiễn thông qua "Dạy học dựa trên dự án", tổ chức các "Hoạt động
trải nghiệm sáng tạo"; tổ chức câu lạc bộ âm nhạc, mỹ thuật, thể thao… có tác dụng
huy động các bậc cha mẹ, các lực lượng xã hội tham gia giáo dục học sinh toàn
diện. Các phương pháp dạy học tích cực như vậy đều là dạy học thông qua tổ chức
hoạt động học. Trong quá trình dạy học, học sinh là chủ thể nhận thức, giáo viên có
vai trò tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt động học tập của học sinh theo một chiến
lược hợp lý sao cho học sinh tự chủ chiếm lĩnh, xây dựng tri thức. Quá trình dạy học
các tri thức thuộc một môn khoa học cụ thể được hiểu là quá trình hoạt động của
6


giáo viên và của học sinh trong sự tương tác thống nhất biện chứng của ba thành
phần trong hệ dạy học bao gồm: Giáo viên, học sinh và tư liệu hoạt động dạy học.
Hoạt động học của học sinh bao gồm các hành động với tư liệu dạy học, sự
trao đổi, tranh luận với nhau và sự trao đổi với giáo viên. Hành động học của học
sinh với tư liệu hoạt động dạy học là sự thích ứng của học sinh với tình huống học
tập đồng thời là hành động chiếm lĩnh, xây dựng tri thức cho bản thân mình. Sự trao
đổi, tranh luận giữa học sinh với nhau và giữa học sinh với giáo viên nhằm tranh thủ
sự hỗ trợ xã hội từ phía giáo viên và tập thể học sinh trong quá trình chiếm lĩnh tri
thức. Thông qua các hoạt động của học sinh với tư liệu học tập và sự trao đổi đó mà
giáo viên thu được những thông tin liên hệ ngược cần thiết cho sự định hướng của
giáo viên đối với học sinh.
Hoạt động của giáo viên bao gồm hành động với tư liệu dạy học và sự trao
đổi, định hướng trực tiếp với học sinh. Giáo viên là người tổ chức tư liệu hoạt động
dạy học, cung cấp tư liệu nhằm tạo tình huống cho hoạt động của học sinh. Dựa trên
tư liệu hoạt động dạy học, giáo viên có vai trò tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt
động của học sinh với tư liệu học tập và định hướng sự trao đổi, tranh luận của học
sinh với nhau.
Trong dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, học sinh vừa nắm được tri thức

được phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng ham học,
khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người, kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp
bội. Vì vậy, cần phải nhấn mạnh mặt hoạt động học trong quá trình dạy học, nỗ lực
tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ động sang tự học chủ động, đặt vấn đề phát
triển tự học ngay trong trường phổ thông, không chỉ tự học ở nhà sau bài lên lớp mà
tự học cả trong tiết học có sự hướng dẫn của giáo viên.
- Dạy học tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác: Trong một
lớp học mà trình độ kiến thức, tư duy của học sinh không thể đồng đều tuyệt đối thì
khi áp dụng phương pháp tích cực phải có sự phân hóa về cường độ, tiến độ hoàn
thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học được thiết kế thành một chuỗi hoạt động
độc lập. Áp dụng phương pháp tích cực ở trình độ càng cao thì sự phân hóa này
càng lớn. Tuy nhiên, trong học tập, không phải mọi tri thức, kĩ năng, thái độ đều
được hình thành bằng những hoạt động độc lập cá nhân. Lớp học là môi trường giao
tiếp giáo viên - học sinh và học sinh - học sinh, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa
các cá nhân trên con đường chiếm lĩnh nội dung học tập. Thông qua thảo luận, tranh
luận trong tập thể, ý kiến mỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đó
người học nâng mình lên một trình độ mới. Được sử dụng phổ biến trong dạy học
hiện nay là hoạt động hợp tác trong nhóm nhỏ. Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả
học tập, nhất là lúc phải giải quyết những vấn đề gay cấn, lúc xuất hiện thực sự nhu
cầu phối hợp giữa các cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ chung.
- Dạy học có sự kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò: Trong quá
trình dạy học, việc đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng
và điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định thực
trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy. Trong phương pháp tích cực, giáo viên
phải hướng dẫn học sinh phát triển kĩ năng tự đánh giá để tự điều chỉnh cách học.
Liên quan với điều này, giáo viên cần tạo điều kiện thuận lợi để học sinh được tham
gia đánh giá lẫn nhau.
Trong dạy học tích cực, giáo viên không còn đóng vai trò đơn thuần là người
truyền đạt kiến thức, giáo viên trở thành người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt
động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để học sinh tự lực chiếm lĩnh nội dung học tập,

nhóm nhỏ. Tùy mục đích, yêu cầu của vấn đề học tập, các nhóm được phân chia
ngẫu nhiên hay có chủ định, được duy trì ổn định hay thay đổi trong từng phần của
tiết học, được giao cùng một nhiệm vụ hay những nhiệm vụ khác nhau. Trong nhóm
nhỏ, mỗi thành viên đều phải làm việc tích cực, không thể ỷ lại vào một vài người
hiểu biết và năng động hơn. Các thành viên trong nhóm giúp đỡ nhau tìm hiểu vấn
đề nêu ra trong không khí thi đua với các nhóm khác. Kết quả làm việc của mỗi
nhóm sẽ đóng góp vào kết quả học tập chung của cả lớp. Các kĩ thuật dạy học tích
cực như sẽ được sử dụng trong tốt chức hoạt động nhóm trên lớp để thực hiện các
nhiệm vụ nhỏ nhằm đạt mục tiêu dạy học.
9


Như vậy, mỗi bài học bao gồm các hoạt động học theo tiến trình sư phạm của
phương pháp dạy học tích cực được sử dụng. Mỗi hoạt động học có thể sử dụng một
kĩ thuật dạy học tích cực nào đó để tổ chức nhưng đều được thực hiện theo các bước
như sau:
(1) Chuyển giao nhiệm vụ học tập: nhiệm vụ học tập rõ ràng và phù hợp với
khả năng của học sinh, thể hiện ở yêu cầu về sản phẩm mà học sinh phải hoàn thành
khi thực hiện nhiệm vụ; hình thức giao nhiệm vụ sinh động, hấp dẫn, kích thích
được hứng thú nhận thức của học sinh; đảm bảo cho tất cả học sinh tiếp nhận và sẵn
sàng thực hiện nhiệm vụ.
(2)Thực hiện nhiệm vụ học tập: khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi
thực hiện nhiệm vụ học tập; phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh và có
biện pháp hỗ trợ phù hợp, hiệu quả; không có học sinh bị "bỏ quên".
(3) Báo cáo kết quả và thảo luận: hình thức báo cáo phù hợp với nội dung
học tập và kĩ thuật dạy học tích cực được sử dụng; khuyến khích cho học sinh trao
đổi, thảo luận với nhau về nội dung học tập; xử lí những tình huống sư phạm nảy
sinh một cách hợp lí.
(4) Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: nhận xét về quá trình thực
hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện

thông qua mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ và các biểu hiện năng lực,
phẩm chất của học sinh dựa trên mục tiêu giáo dục THCS; coi trọng đánh giá để
giúp đỡ học sinh về phương pháp học tập.Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với
tất cả học sinh: đánh giá các hoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở học
tập; đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên
cứu khoa học, kĩ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài
thuyết trình (bài viết, bài trình chiếu, video clip,…) về kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập (sau đây gọi chung là sản phẩm học tập); kết hợp đánh giá trong quá trình
dạy học, giáo dục và đánh giá tổng kết cuối kỳ, cuối năm học. Kết hợp đánh giá của
giáo viên với tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của học sinh, đánh giá của cha mẹ
học sinh và cộng đồng. Coi trọng đánh giá sự tiến bộ của mỗi học sinh, không so
sánh học sinh này với học sinh khác; coi trọng việc động viên, khuyến khích sự
hứng thú, tính tích cực và vượt khó trong học tập, rèn luyện của học sinh; giúp học
sinh phát huy năng khiếu cá nhân; đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan, không
tạo áp lực cho học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh.
a) Đánh giá quá trình học tập của học sinh
Trong quá trình dạy học, căn cứ vào đặc điểm và mục tiêu của bài học, của
mỗi hoạt động trong bài học, giáo viên tiến hành một số việc như sau:
- Theo dõi, kiểm tra quá trình và từng kết quả thực hiện nhiệm vụ của học
sinh theo tiến trình dạy học; quan tâm tiến độ hoàn thành từng nhiệm vụ của học
sinh để áp dụng biện pháp cụ thể, kịp thời giúp đỡ học sinh vượt qua khó khăn.
- Ghi nhận xét vào phiếu, vở, sản phẩm học tập... của học sinh về những kết
quả đã làm được hoặc chưa làm được, mức độ hiểu biết và năng lực vận dụng kiến
thức, mức độ thành thạo các thao tác, kĩ năng cần thiết...
- Đánh giá sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh, quan
sát các biểu hiện trong quá trình học tập, sinh hoạt và tham gia các hoạt động tập thể
để nhận xét sự hình thành và phát triển một số phẩm chất, năng lực của học sinh; từ
11



b) Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Định hướng chung trong đánh giá kết quả học tập của học sinh là phải xây
dựng đề thi, kiểm tra theo ma trận; đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh
trong dạy học được thực hiện qua các bài kiểm bao gồm các loại câu hỏi, bài tập
theo 4 mức độ yêu cầu:

12


- Nhận biết: học sinh nhận biết, nhắc lại hoặc mô tả đúng kiến thức, kĩ năng
đã học khi được yêu cầu.
- Thông hiểu: học sinh diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã
học bằng ngôn ngữ theo cách của riêng mình, có thể thêm các hoạt động phân tích,
giải thích, so sánh; áp dụng trực tiếp (làm theo mẫu) kiến thức, kĩ năng đã biết để
giải quyết các tình huống, vấn đề trong học tập.
- Vận dụng: học sinh kết nối và sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng đã học để
giải quyết thành công tình huống, vấn đề tương tự tình huống, vấn đề đã học.
- Vận dụng cao: học sinh vận dụng được các kiến thức, kĩ năng để giải quyết
các tình huống, vấn đề mới, không giống với những tình huống, vấn đề đã được
hướng dẫn; đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tình huống, vấn đề mới trong
học tập hoặc trong cuộc sống.
Căn cứ vào mức độ phát triển năng lực của học sinh ở từng học kỳ và từng
khối lớp, giáo viên và nhà trường xác định tỷ lệ các câu hỏi theo 4 mức độ yêu cầu
trong các bài kiểm tra trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đối tượng học sinh
và tăng dần tỷ lệ các câu hỏi ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng cao.
Bảng dưới đây là một ví dụ mô tả về 4 mức độ yêu cầu cần đạt của một số
loại câu hỏi, bài tập thông thường:
Loại câu Mức độ yêu cầu cần đạt
hỏi/bài
Nhận biết

quan
điểm,
nhận
định...
liên quan trực
tiếp đến kiến
thức đó.

Xác định và vận
dụng được nhiều
nội dung kiến
thức có liên
quan để phát
hiện, phân tích,
luận giải vấn đề
trong tình huống
quen thuộc.

Xác định và vận
dụng được nhiều
nội dung kiến
thức có liên quan
để phát hiện,
phân tích. luận
giải vấn đề trong
tình huống mới.

Xác
định
Câu


tính
được
các
đại
lượng
cần
tìm.

cần tìm và tính
được các đại
lượng cần tìm
thông qua một
số bước suy
luận trung gian.

liên quan để giải
quyết một bài
toán/vấn
đề
trong tình huống
quen thuộc.

liên quan để giải
quyết một bài
toán/vấn đề trong
tình huống mới.

Căn cứ vào
kết quả thí

nghiệm;
tiến
hành thí nghiệm
và phân tích kết
quả để rút ra kết
luận.

Căn cứ vào yêu
cầu thí nghiệm,
nêu được mục
đích, phương án
thí nghiệm, lựa
chọn dụng cụ và
bố trí thí nghiệm;
tiến hành thí
nghiệm và phân
tích kết quả để
rút ra kết luận.

Để thuận lợi cho việc dạy học và kiểm tra đánh giá, chúng tôi đưa ra Bảng
tiêu chí mô tả 4 mức độ yêu cầu cần đạt trong dạy học và kiểm tra đánh giá môn
Giáo dục công dân:
Bảng tiêu chí phân biệt các mức độ nhận thức
Mức độ

Mô tả, động từ thường dùng để mô tả

Nhận biết Tái hiện lại kiến thức đã học theo chuẩn kiến thức kĩ năng
- Các động từ thường dùng: nhớ lại, ghi nhớ, trình bày, mô tả lại, sắp
xếp lại…

thành, đồng tình, không đồng tình,...
Vận dụng - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết một vấn đề /tình huống
cao
mới hoặc không quen thuộc chưa từng được học hoặc trải nghiệm trước đây.
Đây là các vấn đề/tình huống tương tự như các tình huống thực tế học sinh sẽ
gặp ngoài môi trường lớp học.
- Động từ thường dùng: cách làm/ứng xử khác, sáng tạo, sáng tác, nêu
cảm xúc,…

3. Tiêu chí đánh giá bài học
Mỗi bài học có thể được thực hiện ở nhiều tiết học nên một nhiệm vụ học tập
có thể được thực hiện ở trong và ngoài lớp học. Vì thế, trong một tiết học có thể chỉ
thực hiện một số hoạt động học trong tiến trình bài học theo phương pháp dạy học
tích cực được sử dụng. Khi phân tích, rút kinh nghiệm một bài học cần sử dụng các
15


tiêu chí phân tích, rút kinh nghiệm về kế hoạch và tài liệu dạy học đã được nêu rõ
trong Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014. Bảng dưới đây đưa ra
03 mức độ của mỗi tiêu chí đánh giá.
a) Việc đánh giá về kế hoạch và tài liệu dạy học được thực hiện dựa trên hồ
sơ dạy học theo các tiêu chí về: phương pháp dạy học tích cực; kĩ thuật tổ chức hoạt
động học; thiết bị dạy học và học liệu; phương án kiểm tra, đánh giá quá trình và
kết quả học tập của học sinh.
a1. Kế hoạch, tài liệu dạy học có đưa ra được các họat động học đảm bảo mục
tiêu, nội dung và phương pháp dạy học hay không.
- Tình huống xuất phát có phù hợp không? Có gợi mở hoặc đặt ra được vấn
đề cốt lõi của bài mới hay không?
- Hoạt động hình thành kiến thức mới có tường minh không? Các lệnh đưa ra
có rõ ràng không? Các chuỗi hoạt động có logic không?

kiến thức/kĩ năng đã
có của HS để chuẩn
bị học kiến thức/kĩ

Tình
huống/câu
hỏi/nhiệm vụ mở
đầu chỉ có thể
được giải quyết
một phần hoặc
phỏng đoán được

Tình
huống/câu
hỏi/nhiệm vụ mở
đầu gần gũi với kinh
nghiệm sống của
học sinh và chỉ có
thể được giải quyết

16


dạy học được năng mới nhưng
sử dụng.
chưa tạo được mâu
thuẫn nhận thức để
đặt ra vấn đề/câu hỏi
chính của bài học.


được thể hiện trong
kênh chữ/ kênh
hình/ kênh tiếng;
có câu hỏi/ lệnh cụ
thể cho HS hoạt
động để tiếp thu
kiến thức mới và
giải quyết được
đầy đủ tình huống/
câu hỏi/ nhiệm vụ
mở đầu.

Kiến thức mới được
thể hiện bằng kênh
chữ/kênh hình/kênh
tiếng gắn với vấn đề
cần giải quyết; tiếp
nối với vấn đề/câu
hỏi chính của bài
học để học sinh tiếp
thu vàgiải quyết
được vấn đề/câu hỏi
chính của bài học.

Có câu hỏi/bài tập
vận dụng trực tiếp
những kiến thức
mới học nhưng
chưa nêu rõ lí do,
mục đích của mỗi

rộng mà học sinh
phải thực hiện.

Nêu rõ yêu cầu và
mô tả rõ sản phẩm
vận dụng/mở rộng
mà học sinh phải
thực hiện.

Hướng dẫn để HS tự
xác định vấn đề, nội
dung, hình thức thể
hiện của sản phẩm
vận dụng/mở rộng.

Mức độ rõ
ràng của mục
tiêu, nội dung,
kĩ thuật tổ chức
và sản phẩm
cần đạt được
của mỗi nhiệm
vụ học tập.

Mục tiêu của mỗi
hoạt động học và
sản phẩm học tập
mà học sinh phải
hoàn thành trong
mỗi hoạt động đó

thành trong mỗi hoạt
động được mô tả rõ
ràng; phương thức
hoạt động học được
tổ chức cho học sinh
thể hiện được sự phù
hợp với sản phẩm
học tập và đối tượng
học sinh.

Mức độ phù
hợp của thiết
bị dạy học và
học liệu được
sử dụng để tổ
chức các hoạt
động học của
học sinh.

Thiết bị dạy học và
học liệu thể hiện
được sự phù hợp
với sản phẩm học
tập mà HS phải
hoàn thành nhưng
chưa mô tả rõ cách
thức mà học sinh
hành động với thiết
bị dạy học và học
liệu đó.

18


Mức độ hợp lí
của phương
án kiểm tra,
đánh
giá
trong
quá
trình tổ chức
hoạt động học
của học sinh.

Phương thức đánh
giá sản phẩm học
tập mà học sinh
phải hoàn thành
trong mỗi hoạt
động học được mô
tảnhưng chưa có
phương án kiểm
tra trong quá trình
hoạt động học của
học sinh.

Phương án kiểm
tra, đánh giá quá
trình hoạt động học
và sản phẩm học

- HS có tham gia hoạt động tìm hiểu bài học không?
- HS có tham gia thảo luận nhóm không?
- HS có tham gia đề xuất ý tưởng không?
- HS có đưa ra và thực hiện kế hoạch hoạt động không?
- HS có phản hồi và tham gia thảo luận cùng nhóm học tập không?
- HS có đưa ra báo cáo đúng đắn, chính xác không?
Bảng mô tả tiêu chí phân tích tiến trình dạy học
- Hoạt động của giáo viên
Mức độ
Tiêu chí
Mức 1

Mức 2
19

Mức 3


Mức độ sinh
động, hấp dẫn
HS của phương
pháp và hình
thức
chuyển
giao nhiệm vụ
học tập.

Câu hỏi/lệnh rõ ràng
về mục tiêu, sản
phẩm học tập phải

sinh nhận thức đúng
nhiệm vụ và hăng hái
thực hiện.

Khả
năng
theo dõi, quan
sát, phát hiện
kịp
thời
những
khó
khăn của HS.

Theo dõi, bao quát
được quá trình hoạt
động của các nhóm
học sinh; phát hiện
được những nhóm
học sinh yêu cầu
được giúp đỡ hoặc
có biểu hiện đang
gặp khó khăn.

Quan sát được cụ
thể quá trình hoạt
động trong từng
nhóm học sinh; chủ
động phát hiện được
khó khăn cụ thể mà

cho
học
sinh/nhóm học sinh
vượt qua khó khăn
và hoàn thành được
nhiệm vụ học tập
được giao.

Chỉ ra cho HS
những sai lầm có
thể đã mắc phải dẫn
đến khó khăn; đưa
ra được những định
hướng khái quát để
nhóm HS tiếp tục
hoạt động và hoàn
thành nhiệm vụ học
tập được giao.

Chỉ ra cho HS những
sai lầm có thể đã mắc
phải dẫn đến khó
khăn; đưa ra được
những định hướng
khái quát; khuyến
khích được HS hợp
tác, hỗ trợ lẫn nhau
để hoàn thành nhiệm
vụ học tập được giao.


thảo luận của
học sinh.

học tập lẫn nhau trong
nhóm hoặc toàn lớp;
nhận xét, đánh giá về
sản phẩm học tập được
đông đảo học sinh tiếp
thu, ghi nhận.

đánh giá, bổ sung,
hoàn thiện lẫn nhau;
câu hỏi định hướng
của giáo viên giúp hầu
hết học sinh tích cực
tham gia thảo luận;
nhận xét, đánh giá về
sản phẩm học tập được
đông đảo học sinh tiếp
thu, ghi nhận.

giá, bổ sung, hoàn thiện
lẫn nhau; câu hỏi định
hướng của giáo viên
giúp hầu hết học sinh
tích cực tham gia thảo
luận, tự đánh giá và
hoàn thiện được sản
phẩm học tập của mình
và của bạn.

hiểu rõ nhiệm vụ học
tập được giao.

Hầu hết học sinh
tiếp nhận đúng và
sẵn sàng thực hiện
nhiệm vụ, tuy
nhiên còn một vài
học sinh bộc lộ
thái độ chưa tự tin
trong việc thực
hiện nhiệm vụ học
tập được giao.

Tất cả học sinh tiếp
nhận đúng và hăng
hái, tự tin trong việc
thực hiện nhiệm vụ
học tập được giao.

Mức độ tích
cực,
chủ
động, sáng
tạo, hợp tác
của
HS
trong việc
thực
hiện

21


gia tích cực
của học sinh
trong
trình
bày, trao đổi,
thảo luận về
kết quả thực
hiện nhiệm vụ
học tập.

tin trình bày, trao đổi ý
kiến/quan điểm của cá
nhân; tuy nhiên, nhiều
nhóm thảo luận chưa sôi
nổi, tự nhiên, vai trò của
nhóm trưởng chưa thật
nổi bật; vẫn còn một số
HS không trình bày
được quan điểm của
mình hoặc tỏ ra không
hợp tác trong quá trình
làm việc nhóm để thực
hiện nhiệm vụ học tập.

tự tin trình bày, trao
đổi ý kiến/quan điểm
của cá nhân; đa số

tập của học
sinh.

Nhiều học sinh trả lời
câu hỏi/làm bài tập
đúng với yêu cầu của
giáo viên về thời gian,
nội dung và cách thức
trình bày; tuy nhiên,
vẫn còn một số học
sinh chưa hoặc không
hoàn thành hết nhiệm
vụ, kết quả thực hiện
nhiệm vụ còn chưa
chính xác, phù hợp
với yêu cầu.

Đa số học sinh trả
lời câu hỏi/làm bài
tập đúng với yêu
cầu của giáo viên
về thời gian, nội
dung và cách thức
trình bày; song
vẫn còn một vài
học sinh trình
bày/diễn đạt kết
quả chưa rõ ràng
do chưa nắm vững
yêu cầu.

những câu hỏi sau:
1. Kiến thức mới mà học sinh phải thu nhận được của bài học là gì? Học
sinh sẽ thu nhận kiến thức đó bằng cách nào? Cụ thể là học sinh phải
đọc/nghe/nhìn/làm cái gì? Qua đọc/nghe/nhìn/làm thu được kiến thức gì? Kiến
thức đó giúp cho việc hoàn thiện câu trả lời/sản phẩm học tập ở tình huống
xuất phát như thế nào?
2. Nếu có lệnh/câu hỏi trong phần Hình thành kiến thức thì cần làm rõ:
- Lệnh/câu hỏi đó có liên hệ thế nào với lệnh/câu hỏi ở tình huống xuất
phát?
- Câu trả lời/sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành là gì?
- Học sinh sử dụng kiến thức gì để trả lời câu hỏi/thực hiện lệnh đó?
c) Khi đánh giá hoạt động luyện tập, cần trả lời được những câu hỏi sau:
1. Mục đích của mỗi câu hỏi/bài tập luyện tập trong bài học là gì. Cụ thể là
câu hỏi/bài tập đó nhằm hình thành/phát triển kĩ năng nào?
2. Nếu có nhiều hơn 01 câu hỏi/bài tập cho việc hình thành/phát triển 01 kĩ
năng cần giải thích tại sao?
d) Khi đánh giá hoạt động vận dụng và mở rộng cần trả lời được những
câu hỏi sau:
1. HĐ Vận dụng: Học sinh được yêu cầu vận dụng kiến thức vào giải
quyết một điều gì trong cuộc sống? Cần thay đổi gì trong hành vi, thái độ
của bản thân học sinh? Đề xuất với gia đình, bạn bè… thực hiện điều gì
trong học tập/cuộc sống?
2. HĐ Mở rộng: Học sinh được yêu cầu đào sâu/mở rộng thêm gì về
những kiến thức có liên quan đến bài học? Lịch sử hình thành kiến thức?
Thông tin về các nhà khoa học phát minh ra kiến thức? Những ứng dụng
của kiến thức trong đời sống, kĩ thuật?
23


Học sinh cần trình bày/báo cáo/chia sẻ các kết quả hoạt động nói trên

của bài học/chủ đề ấy còn phải trả lời được câu hỏi “nội dung bài học/chủ đề này có
vị trí như thế nào trong khung chương trình của môn học?”, “Bài học/chủ đề này
nhằm đạt đến mục tiêu nào trong hệ thống chương trình học?”... Nếu không chú ý
24


đến tính hệ thống của chương trình, việc thiết kế các bài học/chủ đề cụ thể, nhất là
các bài học/chủ đề có tính liên môn có nguy cơ trùng lặp với nhau về nội dung.
Thứ hai, nội dung dạy học phải được tinh giản để tránh sự ôm đồm. Việc tinh
giản nội dung sẽ tạo cơ hội cho học sinh được hoạt động nhiều hơn, giải quyết vấn
đề được thấu đáo, trọn vẹn hơn. Những vấn đề giải quyết trong nội dung dạy học
phải mang tính đại diện, tính điển hình.
Ví dụ: Chủ đề “Công dân bình đẳng trước pháp luật” được xây dựng từ nội
dung của 2 bài học trong chương trình GDCD lớp 12: Bài 3. Công dân bình đẳng
trước pháp luật; Bài 4, Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời
sống xã hội.
2.2. Quy trình thiết kế bài học/ chủ đề học tập
Căn cứ vào nội dung chương trình, sách giáo khoa môn GDCD hiện hành, các
tổ/nhóm chuyên môn tổ chức cho giáo viên thảo luận, lựa chọn nội dung để xây
dựng bài học theo quy trình gồm các bước sau:
Các bước

Yêu cầu

1. Lựa chọn chủ đề
Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình,
bài học; xác định vấn nội dung của sách giáo khoa của môn Giáo dục công dân và
đề cần giải quyết các môn học Khoa học xã hội có liên quan cũng như các tình
trong bài học
huống, vấn đề trong thực tiễn, tổ/nhóm chuyên môn xác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status