2
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chuyển dịch cơ cấu lao động và tăng trưởng kinh tế là những vấn
đưa ra các khuyến nghị chính sách giúp cho quá trình CDCCLĐ hiệu
quả hơn, đóng góp tốt hơn cho tăng trưởng kinh tế.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
đề quan trọng của kinh tế học, nó nhận được nhiều sự quan tâm của các
Đối tượng nghiên cứu: Chuyển dịch cơ cấu lao động và tăng trưởng
nhà nghiên cứu và các nhà hoạch định chính sách ở các cấp khác nhau.
kinh tế; Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu lao động.
Hiện nay, Việt Nam đang hội nhập ngày càng sâu, rộng với nền
kinh tế thế giới, chính quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đã kéo theo
Phạm vi nghiên cứu:
Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành, bao gồm CDCCLĐ giữa các
những thay đổi trong công nghệ, trong cầu hàng hóa của Việt Nam. Từ
ngành và CDCCLĐ nội ngành tại Việt Nam.
đó dẫn đến những thay đổi về lợi thế cạnh tranh, về cơ cấu hàng tiêu
Nguồn dữ liệu: dữ liệu thứ cấp, do Tổng cục Thống kê công bố.
được nghiên cứu sâu hơn. Tuy nhiên, chuyển dịch cơ cấu lao động
5 Những phát hiện mới của luận án
không phải là một quá trình diễn ra một cách tự động mà nó chịu sự tác
Đóng góp về mặt lý luận, học thuật
động của nhiều yếu tố. Đặc biệt, tại các quốc gia đang phát triển như
(1) Khác với các nghiên cứu trước đây về CDCCLĐ, luận án đã tập
Việt Nam, với nền kinh tế chuyển đổi và thị trường lao động chưa phát
trung nghiên cứu đồng thời hai vấn đề: (i) tác động của CDCCLĐ lên
triển thì quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động không thể tự diễn ra một
tăng trưởng kinh tế; và (ii) các yếu tố ảnh hưởng đến CDCCLĐ. Điều
cách tối ưu. Do đó, nghiên cứu:“Chuyển dịch cơ cấu lao động tại Việt
đó giúp cho việc đánh giá, đề xuất các khuyến nghị về CDCCLĐ đồng
Nam: Các yếu tố tác động và vai trò đối với tăng trưởng kinh tế” là rất
bộ hơn.
nhằm thúc đẩy CDCCLĐ theo hướng tích cực.
(3) Luận án là một trong số ít các nghiên cứu tại Việt Nam đã tiếp cận
(3) Kết quả nghiên cứu từ các mô hình số liệu mảng đa bậc và số liệu
chỉ số Lilien để đo lường CDCCLĐ nội ngành và CDCCLĐ giữa các
mảng không gian đã chỉ ra các yếu tố có ảnh hưởng đến CDCCLĐ tại
ngành, dựa trên số liệu điều tra cấp doanh nghiệp.
Việt Nam. Ngoài các yếu tố mang tính kiểm soát như: thu nhập của
(4) Luận án đã đưa thêm một số yếu tố mang tính đặc trưng của Việt
người lao động, quy mô lao động, cường độ vốn, tỷ trọng xuất nhập
Nam như: chỉ số PCI đo năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Việt Nam và
khẩu,... luận án còn phát hiện ra một số kết luận mới như: (i) mức khác
thành phần con của nó là đào tạo lao động vào các mô hình kinh tế
biệt trong thu nhập có ảnh hưởng đến CDCCLĐ theo hình chữ U ngược;
lượng nhằm đánh giá tác động của CDCCLĐ đến tăng trưởng và các
(ii) đào tạo lao động tại các địa phương có ảnh hưởng trực tiếp và gián
6. Bố cục của luận án
mạnh nhất là Bà rịa Vũng tàu và thành phố Hà Nội. Địa phương có sự
Ngoài phần mở đầu, phần phụ lục và một số trang theo quy định chung
chuyển dịch lao động nội ngành thấp nhất là Sơn La.
của luận án tiến sĩ, nội dung chính của luận án được chia thành 5
(2) Luận án đã chỉ rõ: CDCCLĐ có đóng góp tích cực vào tăng trưởng
chương, bao gồm:
năng suất lao động và tăng trưởng kinh tế Việt Nam theo các mức độ
Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu
khác nhau tùy theo ngành, theo tỉnh hay giai đoạn nghiên cứu. Dấu hiệu
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
ảnh hưởng tích cực nhất ở ngành: Nghệ thuật, vui chơi và giải trí. Dấu
Chương 3: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động tại Việt Nam giai
hiệu ảnh hưởng kém tích cực hơn đối với ngành: Nông nghiệp, lâm
đoạn 1995-2014
Cơ cấu lao động là một phạm trù kinh tế tổng hợp thể hiện tỷ lệ của một bộ
tố kéo và đẩy lao động hoặc phân tích theo khía cạnh cung và cầu.
phận lao động nào đó trong tổng số lao động do các bộ phận đó hợp thành.
Các tác giả điển hình nghiên cứu về chủ đề này như: Kuznets (1966,
1.1.2 Chuyển dịch cơ cấu lao động
1973); Lewis (1954); Chenery và Syrquin (1975, 1989); Timmer và De
Chuyển dịch cơ cấu lao động là sự thay đổi trong cơ cấu lao động theo
Vries (2009), Rostow (1960); Matsuyama (1991); Ngai và Pissarides
một không gian và một khoảng thời gian nào đó.
(2007); Tomasz Swiecki (2013), Denis Stijepic (2010); Berthold
1.2 Tổng quan nghiên cứu
Herrendorf và cộng sự (2013);...
1.2.1 Tổng quan nghiên cứu về vai trò của chuyển dịch cơ cấu lao
Tóm tắt chương 1: Luận án đã giới thiệu cơ sở lý thuyết và tổng quan
động đối với tăng trưởng kinh tế
nông nghiệp sẽ giảm dần theo quá trình phát triển; (ii) tỷ trọng lao động
chỉ ra nhóm các nhân tố khác nhau bao gồm: (i) Nhóm nhân tố bên
công nghiệp sẽ không đổi trong quá trình phát triển; (iii) tỷ trọng lao
trong các ngành như: cường độ vốn, tỉ trọng vốn, công nghệ sản xuất,
động ngành dịch vụ sẽ tăng lên trong quá trình phát triển.
các yếu tố đầu vào..; (ii) Nhóm nhân tố liên quan đến người lao động
Các nghiên cứu của Fourastie (1969); Maddison (1980); Ngai,
như: thu nhập của người lao động, mức khác biệt thu nhập giữa các
Pissarides (2007) rút ra kết luận tương tự, đó là: tỷ trọng lao động ngành
ngành, trình độ chuyên môn, kĩ năng của người lao động, cầu của người
công nghiệp phát triển theo “hình bướu lạc đà”.
lao động với tư cách là người tiêu dùng đối với các mặt hàng..; (iii)
Một số kết quả nghiên cứu thực nghiệm:
Nhóm nhân tố bên ngoài như: thương mại quốc tế, hội nhập kinh tế, môi
Các nghiên cứu thực nghiệm chủ yếu tiếp cận theo phương pháp phân
số lao động ngành i, thuộc vùng r;
-
∑
)
-
∑
& , ) . ', , − , ,
∑ , , ) . & , )
'& , − & , ) *. ', , − , ,
∑ , , ) . & , )
)
)
*
*
Trong đó: & , là năng suất lao động của ngành i tại thời kỳ t, , , là tỷ
là tổng số lao động ngành con i, thuộc ngành lớn j,
là tổng số lao động ngành lớn j, trong tỉnh k.
2.2 Phương pháp phân tích chuyển dịch tỷ trọng
Phương pháp SSA do Fabrican (1942) khởi xướng.
Ưu điểm của phương pháp này là tách được tăng trưởng năng suất tổng
Tăng trưởng
năng suất nội
bộ ngành
Thay đổi trong
tỉ lệ dân số
trong độ tuổi
lao động
CDCCLĐ
(ảnh hưởng tái
phân bổ lao
động )
Sơ đồ 1: Mô hình phân tách tăng trưởng kinh tế
Nguồn: Theo phương pháp phân tách tăng trưởng của WB (2012)
2.4 Một số mô hình kinh tế lượng
thể nền kinh tế thành ba thành phần gồm: Thành phần thứ nhất là tốc độ
2.4.1 Mô hình số liệu mảng
Model) là mô hình tích hợp của mô hình SAR với sai số tự hồi qui theo
- Xem xét được cả tác động cố định và tác động ngẫu nhiên.
không gian.
- Xem xét được các khác biệt theo nhóm; giảm thiểu được hiện tượng
Tóm tắt: Chương 2 trình bày các phương pháp nghiên cứu sẽ được sử
phương sai không đồng đều;
dụng trong luận án, bao gồm phương pháp đo lường CDCCLĐ; các
- Xem xét được các ảnh hưởng bên trong các nhóm và ảnh hưởng giữa
phương pháp hạch toán tăng trưởng và các mô hình kinh tế lượng.
các nhóm.
(1) Phương pháp đo lường chuyển dịch cơ cấu lao động bằng chỉ số
- Không yêu cầu dữ liệu mảng cân bằng cả về không gian và thời gian;
Lilien. Chỉ số này sẽ được sử dụng để đo lường mức độ chuyển dịch cơ
- Chấp nhận trường hợp bị thiếu các quan sát. Do vậy, chúng ta có thể
cấu lao động bên trong các ngành và chuyển dịch cơ cấu lao động giữa
luận án này, tác giả sẽ sử dụng một số mô hình hồi qui theo số liệu
quan hoặc không đồng nhất) có ảnh hưởng đến mô hình hồi quy.
mảng, số liệu mảng không gian, số liệu mảng đa bậc để thực hiện các
(i) Mô hình sai số không gian - SEM (Spatial Error Model)
mục tiêu nghiên cứu. Những kiến thức nền tảng cơ bản nhất về các
Mô hình SEM có sai số tự hồi qui theo không gian tức là sai số tại mỗi
mô hình hồi qui nói trên đã được giới thiệu ngắn gọn trong chương
địa phương tương quan với sai số tại các địa phương khác.
2. Các mô hình này có thể khai thác sâu hơn các thông tin trong dữ
(ii) Mô hình trễ không gian - SAR (Spatial lag model)
liệu nghiên cứu để tìm ra các điểm mới mà các mô hình hồi quy
Mô hình trễ không gian hay còn gọi là mô hình tự hồi qui theo không
tuyến tính thông thường không khai thác hết được
gian, trong đó biến phụ thuộc tại mỗi địa phương có tương quan với
biến phụ thuộc trong các địa phương khác.
(iii) Mô hình Durblin không gian - SDM (Spatial Durbin Model)
3.3 Một số chính sách có liên quan đến chuyển dịch cơ cấu lao động
nước những năm vừa qua.
3.3.1 Nhóm chính sách định hướng chuyển dịch cơ cấu lao động
Chuyển dịch cơ cấu lao động diễn ra mạnh mẽ giữa các ngành và trong
Chiến lược phát triển kinh tế xã hội.
nội bộ ngành; mức độ CDCCLĐ khác nhau giữa các ngành và các địa
Chính sách phát triển ngành.
phương. Trong đó, chuyển dịch cơ cấu lao động nội ngành diễn ra mạnh
Chính sách công nghiệp hóa -hiện đại hóa - đô thị hóa.
mẽ nhất trong các ngành: Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ;
3.3.2 Nhóm chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện cho chuyển dịch cơ cấu
CNCBCT. Xét theo địa phương thì chuyển dịch cơ cấu lao động nội
lao động
ngành mạnh nhất tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu và Bắc Cạn. Địa phương có
Chính sách đầu tư.
3.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến CDCCLĐ nội ngành
3.4.4 Chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành
Tóm tắt chương 3:
Qua phân tích tình hình kinh tế - xã hội và các chính sách có ảnh hưởng
đến CDCCLĐ, đồng thời đánh giá thực trạng về CDCCLĐ và một số
14
13
Chương 4.
4.1.2 Mô hình phân tích chuyển dịch tỷ trọng
CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG VỀ CHUYỂN
Đánh giá ở mức độ tổng thể: chuyển dịch cơ cấu lao động đóng góp
DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG VÀ TĂNG TRƯỞNG TẠI VIỆT NAM
trung bình hàng năm khoảng 40% vào tăng trưởng NSLĐ tổng thể của
4.1 Các mô hình đánh giá tác động của chuyển dịch cơ cấu lao động
lên tăng trưởng kinh tế Việt Nam
4.1.1 Mô hình hồi qui theo số liệu mảng đa bậc
Mô hình hồi quy đa bậc được nghiên cứu cụ thể như sau:
./%0 = (12 - 1 ./
- 1 ./3 - 14
- 5678 )
0,0088805
0,0427779
0,21
0,836
2006
-0,4232879
0,0846727
-5,00
0,000
2007
-0,4676302
0,0425087
-11,00
0,000
2008
-0,4640016
0,0422202
-10,99
0,000
2009
-0,1762583
0,0421679
-4,18
0,000
2010
-0,1334278
0,0424579
-3,14
0,002
2011
động chiếm hơn 12%. Chuyển dịch cơ cấu lao động ở các ngành:
CNCB; Xây dựng; Thương nghiệp, khách sạn nhà hàng; Tài chính, tín
dụng, kinh doanh bất động sản có đóng góp tích cực vào tăng trưởng
NSLĐ chung của nền kinh tế.
4.1.3 Mô hình hạch toán tăng trưởng
Phân tích tổng thể: Tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1995 -2013
chủ yếu dựa vào tăng năng suất trong nội bộ ngành, gia tăng lực lượng
lao động cũng có đóng góp tích cực vào tăng trưởng.
Phân tích theo ngành: Công nghiệp (các ngành 2-5) là ngành chủ đạo,
đóng góp trên 50% vào tăng trưởng trong cả giai đoạn nghiên cứu.
Trong đó, CNCB chiếm vai trò quan trọng và đóng góp trung bình cho
tăng trưởng là gần 25%.
Chuyển dịch cơ cấu lao động có đóng góp tích cực cho tăng trưởng kinh
tế ở hầu khắp các ngành và các giai đoạn, đặc biệt là thời kì 2000-2005,
trước khủng hoảng kinh tế thế giới 2007, đóng góp của chuyển dịch cơ
cấu lao động là dương ở tất cả các ngành và tổng đóng góp vào tăng
trưởng do chuyển dịch cơ cấu lao động lên đến gần 76%, các thời kì
khác trong giai đoạn nghiên cứu, mức đóng góp đều từ 22% đến 30%.
4.2 Mô hình đánh giá tác động của các yếu tố đến chuyển dịch cơ
cấu lao động nội ngành tại Việt Nam
16
15
4.2.1 Mô hình hồi qui số liệu mảng đa bậc đánh giá tác động của các
4.2.2 Mô hình hồi qui số liệu mảng đa bậc đánh giá tác động của các
yếu tố đến chuyển dịch cơ cấu lao động nội ngành
tác động cố định của mô hình (4.3) theo các nhóm ngành
Các yếu tố này đặc trưng cho sự khác biệt không quan sát được về đặc
Biến độc lập
chuyển lao động.
là sai số ngẫu nhiên không quan sát được có trung bình bằng 0 và
phương sai không đổi.
Bảng 4.16 Kết quả ước lượng tham số trong phần tác động cố định
KBTN
KBTN2
lnCAP
lnSIZE
lnEX
DTLD
year
2011
2012
2013
2014
_cons
của mô hình (4.2) giai đoạn 2010 - 2014
Hệ số
Sai số chuẩn
Tỷ số z
3,772887
0,2435568
0,2677436
0,91
0,363
-0,5930688
0,2631104
-2,25
0,024
-0,0202398
0,1985614
-0,10
0,919
-0,1617694
0,2105942
-0,77
0,442
2,665948
0,8555899
3,12
0,002
Nguồn: Tính toán của tác giả, sử dụng phần mềm STATA
-: -; -
Ngành thâm dụng vốn
(các ngành 10-24)
MH (4.3a)
3,753***
(0,454)
-0,627***
(0,225)
-0,702***
(0,149)
0,195***
(0,070)
0,058***
(0,015)
-0,316***
(0,043)
5,321***
(0,598)
2200
MH (4.3b)
3,157***
(0,777)
-1,307**
(0,587)
-0,451**
(0,220)
0,256**
(0,101)
0,046**
560
221
339
Nguồn: Tính toán của tác giả từ số liệu ĐTDN 2007-2014
(Kí hiệu: giá trị trong ngoặc đơn là sai số chuẩn; mức ý nghĩa ứng với
***
p < 1%; ** p < 5%;; * p < 10%)
18
17
4.3 Mô hình hồi qui số liệu mảng không gian đánh giá tác động của
các yếu tố đến chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành
(i) Mô hình sai số không gian (SEM - Spatial Error Model)
= 12 - 1 3=>? - 1 3=>? - 14 ./:@& - 1A ./, BC 1D ;> ; - 1E %_ @=0F -
? -V4 I J ./:@&
-VA ∑
J ./, BC -VD ∑
J ;> ; - VE ∑
= 12 - P I J
- 1 3=>? - 1 3=>? - 14 ./:@&
- 1A ./, BC -1D ;> ; - 1E %_ @=0F -<
(iv) Mô hình Durbin không gian (SDM- Spatial Durblin Model)
Mô hình SDM có trễ không gian của biến phụ thuộc và các biến độc lập.
(MH 4.7)
= 12 - P I J
- 1 3=>? - 1 3=>? - 14 ./:@&
-1A ./, BC - 1D ;> ; - 1E % QRSTU -V I J 3=>? -
Các mô hình đánh giá tác động của chuyển dịch cơ cấu lao động
Shapley.
Các mô hình hồi quy trong nhóm (2) được đề xuất theo nhiều
phương pháp khác nhau, bao gồm phương pháp hồi quy theo số liệu
mảng đa bậc, số liệu mảng không gian. Trong đó, các mô hình số liệu
mảng không gian được sử dụng trong nghiên cứu gồm: (i) mô hình sai
số không gian (SEM) để xem xét tác động của các cú sốc ngẫu nhiên
hoặc những thay đổi trong tỉnh này có ảnh hưởng đến các tỉnh khác hay
không; (ii) mô hình tự hồi quy không gian (SAR), trong đó xem xét
chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành trong tỉnh này có ảnh
hưởng đến chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành trong tỉnh khác
hay không; (iii) Mô hình tự hồi quy không gian có sai số không gian
(SAC), xem xét cả hai loại tương tác không gian đề cập đến trong mô
(iii) Chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành trong mỗi tỉnh là khác
luận án đã sử dụng các phương pháp khác nhau nhằm xem xét nhiều
nhau. Trong đó, chuyển dịch lao động diễn ra mạnh mẽ nhất tại Hà Nội,
khía cạnh của vấn đề nghiên cứu và để đảm bảo tính vững của các kết
Bà Rịa Vũng Tàu. Mức chuyển dịch lao động giữa các ngành thấp nhất
luận thu được. Qua đó, luận án đã đề xuất các khuyến nghị về chính
tại tỉnh Bình Dương.
sách một cách đồng bộ nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động theo
(2) Đánh giá tác động của chuyển dịch cơ cấu lao động lên tăng trưởng
hướng tích cực.
kinh tế.
Một số kết quả nghiên cứu chính của luận án như sau:
(1) Đo lường chuyển dịch cơ cấu lao động tại Việt Nam.
Luận án đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu định lượng
truyền thống và hiện đại để đánh giá tác động của chuyển dịch cơ cấu
Luận án đã sử dụng chỉ số Lilien mở rộng để đo lường chuyển dịch cơ
phân bổ các nguồn lực, trong đó có nguồn lực lao động diễn ra như một
Kết quả nghiên cứu cho thấy:
quá trình tất yếu.
(i) Chuyển dịch cơ cấu lao động có đóng góp đáng kể vào tăng trưởng
(ii) Mức độ chuyển dịch cơ cấu lao động diễn ra khác nhau giữa các
kinh tế. Tuy nhiên, mức độ đóng góp khác nhau tùy theo địa phương,
nhóm ngành và các địa phương. Giai đoạn trước khủng hoảng kinh tế thế
theo ngành và thời gian.
giới, 2000-2007 thì chuyển dịch cơ cấu lao động nội ngành diễn ra
(ii) Chuyển dịch cơ cấu lao động trong ngành CNCBCT đóng góp tích
mạnh mẽ nhất trong ngành CNCBCT. Giai đoạn sau khủng hoảng, 2008-
cực nhất cho tăng trưởng kinh tế. Đây cũng là ngành năng động nhất
2014 thì chuyển dịch cơ cấu lao động nội ngành diễn ra lớn nhất đối với
22
21
và giải trí. Mức ảnh hưởng này mạnh nhất tại: Hà Nội, Thái Nguyên,
lượng ở các tỉnh thuộc miền Đông Nam bộ và đồng bằng sông Cửu
Quảng Ninh, Bà rịa Vũng Tàu và ảnh hưởng này yếu nhất tại các tỉnh:
Long và có ảnh hưởng kém tích cực hơn tại các tỉnh vùng Trung du và
Bình Dương, Đồng Nai, Quảng Trị.
miền núi phía Bắc.
(4) Đánh giá tác động của các nhân tố đến chuyển dịch cơ cấu lao động
(3) Đánh giá tác động của các nhân tố đến chuyển dịch cơ cấu lao
giữa các ngành.
động nội ngành.
Luận án đã xây dựng các mô hình hồi quy số liệu mảng đa bậc để
Luận án đã xây dựng các mô hình số liệu mảng không gian để đánh giá
tác động của các yếu tố đến chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành
đánh giá tác động của các yếu tố đến chuyển dịch cơ cấu lao động nội
trong mỗi tỉnh/ thành phố. Mô hình số liệu mảng không gian là một
ngành của Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy:
- Mức khác biệt thu nhập ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu lao động nội
liệu mảng không gian cho biết thêm một số thông tin như sau:
ngành theo hình chữ U ngược. Mức ảnh hưởng mạnh nhất đối với ngành:
(i) Các cú sốc ngẫu nhiên tác động đến CDCCLĐ giữa các ngành diễn
CNCBCT; Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ; Thông tin truyền
ra tại một địa phương có ảnh hưởng lan tỏa đến các địa phương lân cận.
thông và mức ảnh hưởng này yếu hơn đối với ngành: Nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản; Nghệ thuật, vui chơi và giải trí. Khác biệt thu nhập tác
24
23
(ii) Mức độ chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành tại một địa
Chính sách nâng cao hiệu quả nguồn vốn và chất lượng tăng trưởng
phương có ảnh hưởng lan tỏa không gian đến CDCCLĐ giữa các ngành
- Các doanh nghiệp cần chủ động hội nhập kinh tế quốc tế để nâng cao
tại các địa phương lân cận.
năng lực cạnh tranh.
nhằm hỗ trợ tích cực cho lực lượng lao động di chuyển.
Chính sách phát triển ngành, địa phương
Các ngành hoặc doanh nghiệp cần quan tâm đến mức thu nhập của người
(1) Chuyển dịch cơ cấu lao động có đóng góp tích cực lên tăng trưởng
lao động, muốn thu hút lao động có kỹ năng và trình độ thì cần có chính
kinh tế Việt Nam. Mức đóng góp này khác nhau giữa các ngành và địa
sách đãi ngộ về lương, thưởng, phúc lợi,... hợp lý đối với người lao động.
phương. Do đó các chính sách liên quan cần được thiết kế phù hợp với
Cần nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác đào tạo lao động.
đặc điểm của từng ngành và từng địa phương.
Các nhà tư vấn chính sách cũng như các cấp quản lý cần xem xét các tác
(2) Cần xây dựng các chính sách phù hợp nhằm tạo điều kiện cho
động theo cả không gian, thời gian, cả tác động trong ngắn hạn và dài
CDCCLĐ đi đúng hướng, đóng góp tích cực cho tăng trưởng và phát
hạn trước khi thực thi các chính sách cụ thể.
- Sử dụng các mô hình kinh tế lượng hiện đại như: mô hình hồi quy đa
chính quyền cấp tỉnh có thể chủ động, sáng tạo hơn trong quá trình quản
bậc; mô hình số liệu mảng không gian... để nghiên cứu các vấn đề về:
lý, điều hành.
chuyển dịch cơ cấu; tăng trưởng năng suất; phát triển kinh tế vùng.
1. Vũ Thị Thu Hương (2015), "Đóng góp của các ngành và chuyển dịch cơ cấu
lao động, tạo việc làm trong các ngành đến tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam",
Kỷ yếu Hội nghị Ứng dụng Toán học Toàn quốc lần thứ IV, Hà Nội, 2425/12/2015.
2. Vũ Thị Thu Hương (2016), "Tác động của chuyển dịch cơ cấu lao động đến tăng
trưởng năng suất ở Việt Nam", Kỷ yếu Hội thảo khoa học Quốc tế: Kinh tế Việt Nam
trong thời kỳ hội nhập: Cơ hội và thách thức, Huế 26-29/4/2016.
3. Vũ Thị Thu Hương (2016), “Mô hình phân tích đánh giá tác động của chuyển dịch
cơ cấu lao động đến tăng trưởng năng suất ở Việt Nam", Đề tài nghiên cứu khoa học,
Trường Đại học Thương mại, mã số CS-2015-06, 5/2016.
4. Vũ Thị Thu Hương, Nguyễn Thị Minh (2016), "Tác động của chuyển dịch
cơ cấu lao động đến tăng trưởng năng suất tại Việt Nam", Tạp chí khoa học &
công nghệ Việt Nam, tập 4, số 5, trang 14-20.
5. Vũ Thị Thu Hương (2016), "Đóng góp của các ngành và chuyển dịch cơ cấu
lao động vào tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam", Tạp chí Kinh tế và Dự báo, số
17, 07/2016, trang 15-18.
6. Vũ Thị Thu Hương, Nguyễn Viết Hoàng (2016), "Chuyển dịch cơ cấu lao
động trong ngành công nghiệp chế biến chế tạo tại Việt Nam", Tạp chí Kinh tế
phát triển, Số đặc biệt, 9/2016, trang 20-28.