Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n
!"
H
Néi 2017
#
Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n
!"
!" #$%&'&'&
Ng−êi h−íng dÉn khoa häc:
H
Néi 2017
#
LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam
kết bằng danh dự cá nhân rằng: luận án "Chuyển dịch cơ cấu lao động tại Việt Nam:
Các yếu tố tác động và vai trò đối với tăng trưởng kinh tế" do tôi tự thực hiện và
không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .......................... 7
1.1 Một số khái niệm ............................................................................................... 7
1.1.1 Cơ cấu lao động .............................................................................................. 7
1.1.2 Chuyển dịch cơ cấu lao động .......................................................................... 7
1.2 Tổng quan nghiên cứu....................................................................................... 9
1.2.1 Tổng quan nghiên cứu về vai trò của chuyển dịch cơ cấu lao động đối với tăng
trưởng kinh tế .......................................................................................................... 9
1.2.2 Tổng quan nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu
lao động ................................................................................................................. 18
1.2.3 Nhận xét ....................................................................................................... 22
1.3 Tóm tắt chương 1 ............................................................................................ 23
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................... 24
2.1 Đo lường chuyển dịch cơ cấu lao động ........................................................... 24
2.2 Phương pháp phân tích chuyển dịch tỷ trọng ................................................ 26
2.3 Phương pháp hạch toán tăng trưởng ............................................................. 28
2.3.1 Phân tách tăng trưởng theo mức tổng thể ..................................................... 29
2.3.2 Phân tách tăng trưởng theo ngành ................................................................. 29
2.4 Một số mô hình kinh tế lượng ......................................................................... 32
2.4.1 Mô hình số liệu mảng ................................................................................... 32
2.4.2 Mô hình số liệu mảng đa bậc ........................................................................ 35
4.2.2 Mô hình hồi qui số liệu mảng đa bậc đánh giá tác động của các yếu tố đến
chuyển dịch cơ cấu lao động nội ngành của ngành công nghiệp chế biến chế tạo97
4.3 Mô hình hồi qui số liệu mảng không gian đánh giá tác động của các yếu tố
đến chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành .............................................. 104
4.3.1 Quy trình nghiên cứu, số liệu và các biến số ............................................... 104
4.3.2 Mô hình nghiên cứu .................................................................................... 106
4.3.3 Kết quả ước lượng ...................................................................................... 107
4.4 Tóm tắt chương 4 .......................................................................................... 110
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ....................................................... 114
5.1 Kết luận.......................................................................................................... 114
5.2 Đề xuất các khuyến nghị về chính sách ........................................................ 117
5.2.1 Định hướng chuyển dịch cơ cấu lao động ................................................... 117
5.2.2 Một số khuyến nghị về chính sách .............................................................. 117
5.3 Những phát hiện mới của luận án ................................................................ 119
5.3.1 Đóng góp về mặt lý luận, học thuật ............................................................. 119
5.3.2 Những kết luận, đề xuất mới rút ra từ các kết quả nghiên cứu ..................... 120
5.4 Hạn chế của luận án ...................................................................................... 120
5.5 Đề xuất một số hướng nghiên cứu mở rộng ................................................. 121
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ NỘI DUNG
LIÊN QUAN TRỰC TIẾP ĐẾN LUẬN ÁN......................................................... 122
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................... 123
PHỤ LỤC .................................................................................................................... i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Giải thích tiếng Anh
Brasil, Russia, India, China
Các nền kinh tế lớn mới nổi
CDCC
Chuyển dịch cơ cấu
CDCCLĐ
Chuyển dịch cơ cấu lao động
CIEM
Center Institute for Economic
Management
Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung
ương
CNCB
Công nghiệp chế biến
CNCBCT
Công nghiệp chế biến chế tạo
GDP
Năng suất lao động
SSA
Shift - Share Analysis
Phân tích chuyển dịch tỷ trọng
TFP
Total Factors Productivity
Năng suất nhân tố tổng hợp
WB
World Bank
Ngân hàng thế giới
WTO
World Trade Organization
Tổ chức thương mại thế giới
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1
Kết quả ước lượng giá trị trung bình của phần ngẫu nhiên trong hệ số chặn
và hệ số góc của biến CDCCLĐ theo nhóm ngành .................................. 76
Bảng 4.6
Kết quả ước lượng phần tác động cố định trong mô hình (4.1a) giai đoạn
2006-2014 ............................................................................................... 77
Bảng 4.7
Đóng góp trung bình hàng năm của chuyển dịch cơ cấu lao động vào tăng
trưởng NSLĐ tổng thể giai đoạn 1995-2013 ............................................ 79
Bảng 4.8
Đóng góp trung bình hàng năm của chuyển dịch cơ cấu lao động vào tăng
trưởng NSLĐ tổng thể: Phân tách theo tác động “tĩnh” và “động” .......... 81
Bảng 4.9
Các thành phần đóng góp vào tăng trưởng GDP bình quân đầu người của
Việt Nam giai đoạn 1995-2013 ............................................................... 83
Bảng 4.10 Đóng góp của mỗi ngành vào tăng trưởng GDP bình quân đầu người ở
Việt Nam ................................................................................................ 85
Bảng 4.11 Giải thích các biến trong mô hình hồi quy ............................................... 88
Bảng 4.12 Thống kê mô tả một số biến trong mô hình nghiên cứu ........................... 89
Bảng 4.13 Ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình ........................... 89
Bảng 4.14 Kết quả ước lượng tham số trong phần tác động cố định của mô hình
(4.2a) giai đoạn 2000-2014 ..................................................................... 91
Hình 3.5 Biểu đồ phân tán về quan hệ giữa các cặp biến số ...................................... 64
Hình 3.6 Giá trị trung bình của đào tạo lao động theo tỉnh, giai đoạn 2006-2014 ...... 65
Hình 3.7 Chỉ số Lilien trung bình theo các phân ngành cấp 2 trong ngành CNCBCT
giai đoạn 2007-2014. ................................................................................ 66
Hình 3.8 Chuyển dịch cơ cấu lao động nội ngành cấp 2 trong ngành công nghiệp chế
biến chế tạo theo 63 tỉnh, giai đoạn 2007-2014. ........................................ 66
Hình 3.9 Giá trị trung bình của chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành trong mỗi
tỉnh/ thành phố giai đoạn 2000-2014 ......................................................... 67
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Giới thiệu
Chuyển dịch cơ cấu lao động và tăng trưởng kinh tế là những vấn đề quan trọng
của kinh tế học, nó nhận được nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu và các nhà
hoạch định chính sách ở các cấp khác nhau. Từ thế kỷ 18, Adam Smith (1723-1790),
người sáng lập ra khoa kinh tế học, là nhà phát minh đầu tiên về lý thuyết tăng trưởng
đã cho rằng sự gia tăng tư bản đóng vai trò chủ yếu trong việc nâng cao năng suất lao
động thông qua thúc đẩy phân công lao động xã hội. Đến thế kỷ 20, các nhà nghiên
cứu ngày càng nhận thấy vai trò quan trọng của chuyển dịch cơ cấu nói chung và
chuyển dịch cơ cấu lao động nói riêng đối với tăng trưởng kinh tế. Cùng với quá trình
tăng trưởng và phát triển kinh tế là sự xuất hiện cũng như biến mất của nhiều loại hình
công việc/ nghề nghiệp. Do vậy, quá trình tăng trưởng luôn gắn với quá trình tái phân
bổ sức lao động. Nếu đầu tư, tiến bộ công nghệ và những thay đổi về thể chế là động
cơ của tăng trưởng kinh tế thì chuyển dịch lao động là dầu bôi trơn để động cơ đó luôn
hoạt động. Không có dầu này, tăng trưởng không được duy trì liên tục.
Chuyển dịch cơ cấu lao động đã được đề cập đến khá nhiều trong các nghiên
cứu kinh tế tại Việt Nam. Đáng chú ý có thể kể đến một số nghiên cứu của: Nguyễn
Thị Tuệ Anh (2007) về đóng góp của các ngành và chuyển dịch cơ cấu lao động tới
động của các yếu tố đến chuyển dịch cơ cấu lao động, gồm mô hình hồi quy theo số
liệu mảng; số liệu mảng đa bậc và số liệu mảng không gian. Chương cuối của luận án
dành để trình bày các kết luận và đề xuất các khuyến nghị, giải pháp về chính sách
được rút ra từ kết quả nghiên cứu.
2. Lý do chọn đề tài
Chuyển dịch cơ cấu lao động luôn là chủ đề được các nhà nghiên cứu, các nhà
hoạch định chính sách kinh tế - xã hội quan tâm. Về mặt lý luận, vấn đề đã được bàn
bạc trên khía cạnh phân công lao động xã hội trong các tác phẩm kinh điển về lý
thuyết tăng trưởng kinh tế của Adam Smith (1776), của Karl Marx (1867). Đến thế kỷ
XX, chuyển dịch cơ cấu lao động vẫn được nhiều nhà kinh tế học nổi tiếng quan tâm,
đặc biệt là các nghiên cứu của Arthur Lewis (1954); Ranis, Fei (1961), Kuznets
(1976). Về mặt thực tiễn, một số nghiên cứu thực nghiệm trong thời gian gần đây đã
chỉ ra bằng chứng cho thấy: chuyển dịch cơ cấu lao động đóng góp tích cực đến tăng
trưởng kinh tế tại nhiều quốc gia, khu vực với các mức độ khác nhau. Tuy nhiên, xu
hướng này không phải đúng cho tất cả các quốc gia và/ hoặc tất cả các giai đoạn
nghiên cứu (Rodik, 2013; Marcel P.Timmer, Gaaizen J.de Vries, 2008). Chính vì lẽ đó
mà các vấn đề về chuyển dịch cơ cấu lao động vẫn được các nhà nghiên cứu và các
nhà quản lý quan tâm tại nhiều quốc gia, khu vực, đặc biệt là tại các quốc gia có nền
kinh tế chuyển đổi như Việt Nam.
Hiện nay, Việt Nam đang là nền kinh tế chuyển đổi và đã đạt được tốc độ tăng
trưởng kinh tế khá cao trong nhiều năm. Gắn liền với quá trình tăng trưởng và phát
triển là những thay đổi trong cơ cấu kinh tế, kéo theo là những thay đổi trong cơ cấu
lao động. Với xu thế, Việt Nam đang hội nhập ngày càng sâu, rộng với nền kinh tế thế
giới, chính quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đã kéo theo những thay đổi trong công
3
nghệ, trong cầu hàng hóa của Việt Nam. Từ đó dẫn đến những thay đổi về lợi thế cạnh
cấu lao động bên trong một ngành cũng là xu hướng chuyển dịch lao động quan trọng
tại Việt Nam. Cơ chế nào lý giải cho sự dịch chuyển trong cơ cấu lao động và sự dịch
chuyển này tác động như thế nào đến sản lượng của nền kinh tế là những vấn đề mà
các nhà nghiên cứu; các nhà quản lý và hoạch định chính sách luôn quan tâm. Chính vì
4
vậy, cần có những nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp với tình hình
mới của Việt Nam, trong đó sử dụng đồng thời các cách tiếp cận khác nhau, các
phương pháp nghiên cứu hiện đại, có độ tin cậy cao, nhằm đưa ra bức tranh đầy đủ
hơn về cả hai khía cạnh: vai trò của chuyển dịch cơ cấu lao động đối với tăng trưởng
kinh tế và các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu lao động.
Do vậy, đề tài:“Chuyển dịch cơ cấu lao động tại Việt Nam: Các yếu tố tác động
và vai trò đối với tăng trưởng kinh tế” là một vấn đề quan trọng và cần được nghiên
cứu sâu hơn trong bối cảnh Việt Nam.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung của luận án là: Phân tích các yếu tố tác động đến chuyển dịch
cơ cấu lao động và vai trò của chuyển dịch cơ cấu lao động đối với tăng trưởng kinh tế
nhằm đưa ra các khuyến nghị chính sách giúp cho quá trình chuyển dịch cơ cấu lao
động được hiệu quả hơn, đóng góp tốt hơn cho tăng trưởng kinh tế.
Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
(1) Phân tích và đánh giá thực trạng quá trình dịch chuyển cơ cấu lao động tại Việt
Nam, giai đoạn 1995-2014.
(2) Đánh giá đóng góp của chuyển dịch cơ cấu lao động lên tăng trưởng năng suất
lao động và tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1995-2014.
(3) Xây dựng mô hình kinh tế lượng đánh giá tác động của chuyển dịch cơ cấu lao
động nội ngành lên sản lượng của nền kinh tế.
(4) Xây dựng mô hình kinh tế lượng đánh giá các yếu tố tác động đến chuyển dịch
Không gian nghiên cứu: Các tỉnh/ thành phố trong cả nước Việt Nam.
Thời gian nghiên cứu: Với cấp độ ngành, thời gian nghiên cứu 1995-2014.
Với cấp độ doanh nghiệp, thời gian nghiên cứu 2000-2014.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tổng hợp, so sánh, thống kê mô tả để đánh giá thực trạng về
chuyển dịch cơ cấu lao động, tăng trưởng năng suất, tăng trưởng kinh tế, và mô tả các
biến số sử dụng trong các mô hình định lượng ...
- Phương pháp phân tích chuyển dịch tỷ trọng (SSA) để xác định đóng góp của
chuyển dịch cơ cấu lao động đối với tăng trưởng năng suất lao động theo 9 ngành và
theo toàn bộ nền kinh tế.
- Phương pháp hạch toán tăng trưởng với công cụ phân tách của Shapley để xác
định đóng góp của chuyển dịch cơ cấu lao động đối với tăng trưởng kinh tế theo 9
ngành và theo toàn bộ nền kinh tế.
- Phương pháp kinh tế lượng: Bao gồm các mô hình số liệu mảng, mô hình số
liệu mảng không gian, mô hình số liệu mảng đa bậc,... để đánh giá tác động của
chuyển dịch cơ cấu lao động lên tăng trưởng kinh tế và xác định các yếu tố ảnh hưởng
đến chuyển dịch cơ cấu lao động tại Việt Nam.
6
- Phần mềm hỗ trợ xử lý số liệu: STATA.
Nguồn dữ liệu
- Số liệu thứ cấp từ Điều tra doanh nghiệp giai đoạn 2000-2014, do Tổng cục
Thống kê cung cấp.
- Các số liệu vĩ mô khác của Việt Nam giai đoạn 1995-2014 được cung cấp bởi
Tổng cục Thống kê.
- Số liệu điều tra về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) giai đoạn 2006-2014 do
Phòng Thương mại và Công thương Việt Nam (VCCI) cung cấp.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Chương 1 giới thiệu một số khái niệm quan trọng về chuyển dịch cơ cấu lao
động và tổng quan các nghiên cứu về hai chủ đề: (i) tác động của chuyển dịch cơ cấu
lao động đến tăng trưởng kinh tế; và (ii) các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu
lao động.
1.1 Một số khái niệm
1.1.1 Cơ cấu lao động
Cơ cấu lao động là một phạm trù kinh tế tổng hợp thể hiện tỷ lệ của một bộ
phận lao động nào đó trong tổng số lao động do các bộ phận đó hợp thành (Phạm Quý
Thọ, 2006; Lê Du Phong và Nguyễn Thành Độ, 1999;...).
Các nhà thống kê và các nhà nghiên cứu kinh tế - xã hội đã thống nhất một số
tiêu chí phân loại cơ cấu lao động, bao gồm cách phân loại: theo ngành kinh tế; theo
thành phần kinh tế; theo vùng kinh tế; theo khu vực nông thôn và thành thị; theo trình
độ chuyên môn, kỹ thuật;... Hoặc theo các tiêu chí phân loại khác phù hợp với mục
tiêu nghiên cứu.
1.1.2 Chuyển dịch cơ cấu lao động
Chuyển dịch cơ cấu lao động là sự thay đổi trong cơ cấu lao động theo một
không gian và một khoảng thời gian nào đó. Sự chuyển dịch này có thể là kết quả của
sự di chuyển lao động từ bộ phận này sang bộ phận khác, hoặc do sự thay đổi trong lựa
chọn của lực lượng mới gia nhập thị trường lao động. Theo tác giả Phạm Quý Thọ
(2006), thực chất của chuyển dịch cơ cấu lao động là quá trình tổ chức, phân công lại
lực lượng lao động, còn được gọi là tái phân bổ lao động, qua đó làm thay đổi quan hệ
tỷ trọng giữa các bộ phận của tổng thể.
Trong luận án, tác giả tập trung nghiên cứu sự chuyển dịch cơ cấu lao động
theo ngành kinh tế, bao gồm chuyển dịch cơ cấu lao động trong nội bộ ngành và
chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành.
Chuyển dịch cơ cấu lao động trong nội bộ ngành được hiểu là quá trình thay
đổi cơ cấu lao động của các ngành con chứa bên trong một ngành lớn hay quá trình tái
Phương pháp vecto (hay hệ số Cos) do các chuyên gia của Ngân hàng thế giới
đề xuất, được dùng để đánh giá mức độ chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các thời kỳ.
Nguyễn Quốc tế, Nguyễn Thị Đông (2013) đã sử dụng phương pháp vecto và bộ số
liệu vĩ mô của ba ngành cấp một để tính độ chuyển dịch cơ cấu ngành và chuyển dịch
cơ cấu lao động theo ngành, từ đó xác định tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành tới
chuyển dịch cơ cấu lao động và tạo việc làm theo ngành. Ở đó, hệ số chuyển dịch cơ
cấu lao động theo ngành được tính theo công thức sau:
=
Trong đó:
∑
∑
( ). ( )
( ).∑
( )
( ) là tỷ trọng lao động ở ngành i trong tổng số lao động đang làm việc trong
nền kinh tế tại thời điểm t0.
( ) là tỷ trọng lao động ở ngành i trong tổng số lao động đang làm việc trong
nền kinh tế tại thời điểm t1.
nhiều hơn vào người sử dụng lao động.
Lý thuyết nhị nguyên còn được biết đến với tên gọi là mô hình chuyển dịch cơ
cấu trong nền kinh tế hai khu vực của Lewis (1954) đã lý giải quá trình chuyển dịch cơ
cấu lao động và cơ chế ảnh hưởng của quá trình này đến tăng trưởng kinh tế ở các
nước nghèo và chậm phát triển. Mô hình có những đặc điểm sau:
Về cơ cấu kinh tế: nền kinh tế gồm hai khu vực: (1) ngành nông nghiệp truyền
thống, (2) ngành công nghiệp hiện đại. Hai ngành này không đồng nhất về cấu trúc và
không thể gộp làm một. Về cung lao động: không giới hạn về cung lao động giản đơn.
Ngành nông nghiệp truyền thống luôn dư thừa lao động do không đáp ứng hết nhu cầu
việc làm. Số lao động này chuyển sang làm việc cho ngành công nghiệp hiện đại mà
không làm giảm giá trị gia tăng của ngành nông nghiệp. Về cầu lao động và mức tiền
công: ngành công nghiệp hiện đại có mức tiền công cao hơn, năng suất cao hơn, có lợi
nhuận cao hơn và tái đầu tư mở rộng sản xuất dẫn đến tăng cầu về lao động. Những
lao động nông nghiệp có mức thu nhập và năng suất thấp hơn sẵn sàng chuyển sang
làm việc trong ngành công nghiệp hiện đại. Điều đó lý giải cho dòng dịch chuyển lao
động từ ngành nông nghiệp có năng suất thấp sang ngành công nghiệp có năng suất
cao hơn. Quá trình này dẫn đến chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tăng năng
suất và góp phần tăng trưởng kinh tế.
Rainis – Fei (1961) đã chỉ ra hai khiếm khuyết cơ cản của mô hình Lewis là: (i)
Quá trình chuyển dịch cơ cấu có điểm dừng khi không còn lao động dư thừa trong
ngành nông nghiệp, (ii) Bỏ qua thị trường hàng hóa và phát triển chỉ số giá hàng hóa
11
giữa các ngành. Nhằm khắc phục những hạn chế nêu trên, các tác giả đã xây dựng mô
hình phát triển ba giai đoạn ở các nước nghèo.
Giai đoạn thứ nhất: Có sự di chuyển lao động và chuyển dịch cơ cấu theo
hướng tăng năng suất do dư thừa lao động trong ngành nông nghiệp.
Giai đoạn thứ hai: trong quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành, thị trường hàng
Từ (1.1), ta có tỷ trọng lao động ngành lạc hậu là: Ls/L = kegt/(1+kegt).
Từ (1.2), ta tính được tỷ trọng lao động ngành tiến bộ là: Lp/L = 1/(1+kegt).
(1.1)
(1.2)
12
Trong dài hạn, nếu tỷ lệ đầu ra của hai ngành không đổi, khi t tiến đến vô cùng
thì tỷ trọng lao động ngành lạc hậu tiến đến 1 còn tỷ trọng lao động ngành tiến bộ dần
đến 0. Khi đó, tốc độ tăng trưởng đầu ra của toàn bộ nền kinh tế cũng tiến đến 0. Các
trạng thái giới hạn này ít tính phù hợp với thực tế, tuy nhiên chúng có ưu điểm là giải
thích được tính xu hướng trong chuyển dịch cơ cấu lao động bởi các mô hình.
Nhiều nghiên cứu sau đó chỉ ra bằng chứng chống lại những dự báo trong mô
hình Baumol (1967). Chính nghiên cứu của Baumol và cộng sự (1985) cho rằng,
không phải tất cả các ngành dịch vụ đều lạc hậu, ví dụ như dịch vụ điện toán và truyền
hình. Các ngành dịch vụ tiến bộ này có tốc độ tăng NSLĐ tương tự như các ngành
công nghiệp tiến bộ, thậm chí còn cao hơn. Những tồn tại trong nhận định của Baumol
có thể xuất phát từ giả thiết về NSLĐ và giả thiết ngành lạc hậu chỉ sản xuất nhu cầu
cuối cùng. Các kết luận không còn đúng khi trong thực tế, ngành này cung cấp đầu vào
trung gian cho quá trình sản xuất.
Để giải thích cơ chế mà chuyển dịch cơ cấu lao động ảnh hưởng đến tăng
trưởng kinh tế, Fabricant (1942) đã nghiên cứu về mối quan hệ giữa lao động và đầu ra
trong ngành công nghiệp chế biến chế tạo của Mỹ giai đoạn 1899-1939. Ông đã giải
thích rằng: "Sự xuất hiện các ngành/lĩnh vực mới hay cải tiến công nghệ của doanh
nghiệp sẽ tạo việc làm mới và hấp thụ một phần số lao động bị giảm đi trong các
ngành/ lĩnh vực cũ. Sự di chuyển lao động là một tác nhân của chuyển dịch cơ cấu và
làm thay đổi năng suất lao động của ngành cũng như của tổng thể nền kinh tế".
Các kết quả nghiên cứu của Kuznets (1930, 1966) thì cho rằng chuyển dịch cơ
Một số kết quả nghiên cứu thực nghiệm
Hấp dẫn bởi các kết quả nghiên cứu lý thuyết về CDCCLĐ, nhiều nhà nghiên
cứu đã tiếp cận theo hướng nghiên cứu thực nghiệm nhằm lượng hóa đóng góp của
chuyển dịch cơ cấu lao động lên tăng trưởng kinh tế, trong đó hai cách tiếp cận được
sử dụng chủ yếu bao gồm: phương pháp phân tích chuyển dịch tỷ trọng (Shilf Share
Analysis - SSA); và phương pháp kinh tế lượng.
Phân tích chuyển dịch tỷ trọng là một phương pháp khá đơn giản nhưng hiệu
quả trong việc đánh giá đóng góp trực tiếp của chuyển dịch cơ cấu lên tăng trưởng. Do
vậy, phương pháp SSA được sử dụng khá phổ biến trong các nghiên cứu về chủ đề
này. Đáng chú ý, có thể kể đến nghiên cứu của McMillan, Margaret and Dani Rodrik
(2011). Các tác giả đã sử dụng số liệu chéo của 38 quốc gia thuộc các châu lục khác
nhau (gồm 29 nước đang phát triển và 9 nước có thu nhập cao) trong giai đoạn 19902005. Kết quả nghiên cứu đã phân tách tăng trưởng năng suất lao động của các quốc
gia theo 9 ngành kinh tế chủ yếu thành hai bộ phận: đóng góp do tăng năng suất trong
nội bộ ngành (ảnh hưởng bên trong) và đóng góp do chuyển dịch cơ cấu lao động giữa
các ngành (ảnh hưởng giữa các ngành). Các tác giả đã đưa ra một số kết luận: (i) Có
khoảng cách lớn giữa năng suất lao động trong ngành truyền thống và ngành hiện đại.
Dòng lao động dịch chuyển từ ngành có năng suất thấp đến ngành có năng suất cao
hơn là chìa khóa điều khiển tăng trưởng; (ii) Chuyển dịch cơ cấu có tác động khác
nhau đến sự gia tăng năng suất của các vùng khác nhau. Ở châu Á, lao động chuyển từ
ngành có năng suất thấp đến ngành có năng suất cao hơn làm tăng năng suất chung,
còn ở châu Phi và châu Mỹ La tinh thì xuất hiện sự dịch chuyển lao động từ ngành có
năng suất cao đến ngành năng suất thấp hơn do không đáp ứng được yêu cầu chuyên
14
môn; (iii) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế không phải là một quá trình tự động, do vậy cần
có những tác động, điều khiển có định hướng của các nhà quản lý và hoạch định chính
sách để nó đi đúng hướng nhằm tăng năng suất chung, đóng góp cho tăng trưởng và
phát triển cho kinh tế.