Giáo án hình 10- cb - Pdf 43

Giáo án Hình học 10 – Nguyễn Đăng Ánh – THPT Định An
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT ĐỊNH AN
GIÁO ÁN HÌNH HỌC 10
HỌ VÀ TÊN : NGUYỄN ĐĂNG ÁNH
TỔ : TOÁN – LÝ – TIN
NĂM HỌC : 2008 – 2009
1
Giáo án Hình học 10 – Nguyễn Đăng Ánh – THPT Định An
Ngày soạn :
Ngày dạy :
CHƯƠNG I : VÉC TƠ
BÀI 1 : CÁC ĐỊNH NGHĨA
Tiết 1
I) MỤC TIÊU :
 Về kiến thức: nắm vững các khái niệm vectơ ,độ dài vectơ,vectơ không, phương hướng vectơ, hai vectơ bằng
nhau.
 Về kỹ năng: dựng được một vectơ bằng một vectơ cho trước, chứng minh hai vectơ bằng nhau,xác đònh phương
hướng vectơ.
 Về tư duy: biết tư duy linh hoạt trong việc hình thành khái niệm mới ,giải các ví dụ.
ª Về thái độ: rèn luyện tính cẩn thận, tích cực hoạt động của học sinh, liên hệ được kiến thức vào trong thực tế.
II) CHUẨN BỊ:
- Giáo viên (GV) :giáo án, SGK, thước,bảng phụ.
- HS : Ơn tập về đoạn thẳng.
III) PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, vấn đáp, đặt vấn đề.
VI) HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1- Ổn định lớp.
2- Kiểm tra bài cũ: GV giới thiệu nội dung tồn chương I
3- Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm véc tơ
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

,
b
,
x
,
y
, …

a
Hoạt động 2: Tìm hiểu về véc tơ cùng phương, véc tơ cùng hướng.
Qua hai điểm phân biệt có thể xác
định được yếu tố nào ?
Vẽ véc tơ CD và gọi HS vẽ đường
thẳng đi qua C và D
Đường thẳng.
Vẽ véc tơ CD
Vẽ đường thẳng đi qua C và D
2. Véc tơ cùng phương, véc tơ
cùng hướng

C D
2
b
x
Giáo án Hình học 10 – Nguyễn Đăng Ánh – THPT Định An
Giới thiệu khái niệm giá của véc
tơ.


RS
ngược hướng.
Vẽ hình.
Đọc phần nhận xét.
Trả lời Δ3
Khái niệm giá của véc tơ : ( SGK)
Định nghĩa : (SGK)
+ Cùng hướng :
+ Ngược hướng :* Nhận xét : ( SGK)
4- Củng cố :
Giải bài tập 2 SGK trang 7
5- Dặn dò :
+ Học thuộc các khái niệm, định nghĩa.
+ Làm các bài tập
RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn :
3
a
b
x
y
a
b

vị.
Khi nào hai đoạn thẳng bằng nhau?
Cho HS dự đốn sự bằng nhau của
hai véc tơ.
Giới thiệu định nghĩa về hai véc tơ
bằng nhau.
Treo bảng phụ vẽ các véc tơ và u
cầu HS nhận biết các véc tơ bằng
nhau.
Nhận xét.
Vẽ
a
. Cho một điểm O và u
cầu HS vẽ một véc tơ nhận O làm
điểm đầu và bằng
a
.
Nhận xét.
Khoảng cách giữa hai đầu mút của
đoạn thẳng.
Nhận biết khái niệm độ dài véc tơ
và kí hiệu độ dài véc tơ.
Nhận biết véc tơ đơn vị.
Chúng có cùng độ dài.
Đưa ra dư đốn.
Phát biểu định nghĩa.
Chỉ ra các véc tơ bằng nhau và
khơng bằng nhau.
Vẽ hình.
3. Hai véc tơ bằng nhau.

Cho HS thực hiện Δ4.
Nhận xét. Chỉ có duy nhất một véc tơ.
Vẽ lục giác đều và chỉ ra các véc tơ
bằng véc tơ OA.
Chú ý : ( SGK)
Hoạt động 2: Véc tơ – không
Giới thiệu khái niệm véc tơ không.
Lấy ví dụ và cho HS xác định điểm
đầu, điểm cuối.
Độ lớn của véc tơ không là bao
nhiêu ?
Giới thiệu kí hiệu véc tơ không.
Véc tơ không có phương, chiều
như thế nào ?
Nêu khái niệm.
Xác định điểm đầu, điểm cuối của
véc tơ
AA
;
BB
.
Bằng 0.
4. Véc tơ – không
- Khái niệm : véc tơ có điểm đầu và
điểm cuối trùng nhau gọi là véc tơ
không.
Ví dụ :
AA
;
BB

quy tắc ba điểm vào giải toán.
 Về tư duy : biết tư duy linh hoạt trong việc hình thành khái niệm mới, trong việc tìm hướng để chứng
minh một đẳng thức vectơ.
 Về thái độ : rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, linh hoạt trong các hoạt động, liên hệ kiến thức đã học
vào trong thực tế.
II) CHUẨN BỊ:
- GV : giáo án, SGK, thước , bảng phụ
- HS : ơn tập về véc tơ
III) PHƯƠNG PHÁP:
Thuyết trình, vấn đáp, đặt vấn đề.
VI) HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1- Ổn định lớp.
2- Kiểm tra bài cũ:
HS1: Nêu khái niệm hai véc tơ bằng nhau ? Vẽ hình.
HS2: Nêu khái niệm, quy ước véc tơ khơng ?
3- Bài mới:
Hoạt động 1: Tổng của hai véc tơ
GV giới thiệu hình vẽ 1.5 cho học
sinh hình thành vectơ tổng.
GV vẽ hai vectơ
,a b
r r
bất kì lên
bảng.
Nói: Vẽ vectơ tổng
a b+
r r
bằng
cách chọn A bất kỳ, từ A vẽ:
,AB a BC b= =

a
b
b
ba
+
B
C
Giáo án Hình học 10 – Nguyễn Đăng Ánh – THPT Định An
Cho học sinh quan sát hình 1.7
Yêu cầu: Tìm xem
AC
uuur
là tổng
của những cặp vectơ nào?
Nói:
AC AB AD= +
uuur uuur uuur
là qui tắc
hình bình hành.
Hợp lực trong hình 1.5 theo quy
tắc nào ?
Học sinh quan sát hình vẽ.
Xác định các cặp véc tơ :

AC AB BC
AC AD DC
AC AB AD
= +
= +
= +

0a +
r r

0 a+
r r
Gọi đại diện nhóm lên vẽ.
Yêu cầu : Học sinh nhận xét căp
vectơ
*
a b+
r r

b a+
r r
*
( )a b c+ +
r r r

( )a b c+ +
r r r
*
0a +
r r

0 a+
r r
GV chính xác và cho học sinh ghi
Thực hiện nhóm theo sự phân cơng
của GV.
Các nhóm cử đại diện lên bảng vẽ

Ngày soạn :
7
C
D
A
B
A
B C
D
E
ba
+
a
b
c
b
Giáo án Hình học 10 – Nguyễn Đăng Ánh – THPT Định An
Ngày dạy :
Tiết :4 §2: TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI VÉC TƠ ( tiếp theo )
I) MỤC TIÊU :
 Về kiến thức : Học sinh nắm được khái niệm vectơ tổng, vectơ hiệu, các tính chất, nắm được quy tắc ba
điểm và quy tắc hình bình hành.
 Về kỹ năng : Học sinh xác đònh được vectơ tổng và vectơ hiệu vận dụng được quy tắc hình bình hành,
quy tắc ba điểm vào giải toán.
 Về tư duy : biết tư duy linh hoạt trong việc hình thành khái niệm mới, trong việc tìm hướng để chứng
minh một đẳng thức vectơ.
 Về thái độ : rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, linh hoạt trong các hoạt động, liên hệ kiến thức đã học
vào trong thực tế.
II) CHUẨN BỊ:
- GV : giáo án, SGK, thước

GV chính xác cho học sinh ghi.
Giới thiệu HĐ3 ở SGK.
Hỏi: Để chứng tỏ
,AB BC
uuur uuur
đối
nhau cần chứng minh điều gì?

0AB BC+ =
uuur uuur r
tức là vectơ nào
bằng
0
r
? Suy ra điều gì?
Yêu cầu : 1 học sinh lên trình bày
Trả lời:
và CDAB
uuur uuur

và DABC
uuur uuur
Trả lời:
AB CD=
uuur uuur
Trả lời: hai vectơ đối nhau là hai
vectơ có cùng độ dài và ngược
hướng.
Học sinh thực hiện.
Trả lời: chứng minh

0
r

0
r
VD1: Từ hình vẽ 1.9
Ta có:
EF DC
BD EF
EA EC
= −
= −
= −
uuur uuur
uuur uuur
uuur uuur

8
Giáo án Hình học 10 – Nguyễn Đăng Ánh – THPT Định An
lời giải.
Nhấn mạnh: Vậy
( ) 0a a+ − =
r r r
Kết luận:
( ) 0a a+ − =
r r r
Hoạt động 2: Tìm hiểu định nghĩa hiệu của hai véc tơ
Yêu cầu: Nêu quy tắc trừ hai số
nguyên học ở lớp 6?
Nói: Quy tắc đó được áp dụng vào

giải theo quy tắc theo quy tắc ba
điểm.
Một học sinh lên bảng trình bày.
b) Định nghĩa hiệu của hai véc tơ:
Cho
a
r

b
r
. Hiệu hai vectơ
a
r
,
b
r

la ømột vectơ
( )a b+ −
r r
KH:
a b−
r r
Vậy
( )a b a b
− = + −
r r r r

Phép toán trên gọi là phép trừ
vectơ.

Học sinh thực hiện theo nhóm câu
a).
2 học sinh lên bảng trình bày.
5. Áp dụng : (SGK)
4- Củng cố :
Nhắc lại các quy tắc ba điểm, quy tắc hình bình hành.
Nhắc lại tính chất trung điểm, tính chất trọng tâm.
5- Dặn dò :
Học thuộc bài.
Làm các bài tập 1 -> 10/ SGK trang 12
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn :
9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status