BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
KHỔNG TRUNG
NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG SINH HỌC
VÀ CÁC GIÁ TRỊ DỊCH VỤ HỆ SINH THÁI RỪNG TẠI KHU BẢO
TỒN THIÊN NHIÊN BẮC HƯỚNG HÓA TỈNH QUẢNG TRỊ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP
HÀ NỘI, 2014
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
KHỔNG TRUNG
NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG SINH HỌC
VÀ CÁC GIÁ TRỊ DỊCH VỤ HỆ SINH THÁI RỪNG TẠI KHU BẢO
TỒN THIÊN NHIÊN BẮC HƯỚNG HÓA TỈNH QUẢNG TRỊ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP
án được hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin cám ơn Ban quản lý Khu Bảo tôn thiên nhiên Bắc Hướng Hóa, Chi
cục Kiểm Lâm, Hội Khoa học kỹ thuật Bảo vệ rừng và Đa dạng sinh học tỉnh
Quảng Trị, các đơn vị, cơ quan và các bạn bè, đông nghiệp…Đã tận tình giúp đỡ,
tạo điều kiện cho tôi trong nghiên cứu, học tập và hoàn thành luận án này.
Ngày
tháng
năm 2014
Tác giả
Kh ng Trung
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................1
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................4
MỤC LỤC ...................................................................................................................5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .........................................................................8
DANH MỤC CÁC BẢNG..........................................................................................9
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC ..................................................................................10
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
T N
AN C C ẦN Đ N HI N C
........................................................15
1. .
iá trị phòng hộ môi trường của rừng ...........................................................254
1. .
iá trị hấp thụ h các bo nic và điều hòa h hậu của rừng ..........................254
1. .
iá trị du lịch và giải tr giá trị cảnh quan của rừng ...................................265
1. .
iá trị lựa chọn và giá trị t n tại của rừng .....................................................265
1. Tình hình nghiên cứu giá trị
MT rừng trên thế giới ....................................276
1.6. Tình hình nghiên cứu giá trị dịch vụ môi trường rừng
Việt Nam ................287
1.7 Một số phương pháp lượng giá giá trị phòng hộ xói mòn đất và giá trị cảnh quan
trên thế giới và Việt Nam .......................................................................................20
1.7.1 Phương pháp nghiên cứu giá trị cảnh quan ......................................................20
1.7. Phương pháp nghiên cứu giá trị phòng hộ xói mòn đất ...................................32
NỘI
3.1 Hiện trạng đa dạng sinh học của HST
BTTN BHH ...................................57
.1.1 Đa dạng thành phần loài thực vật .....................................................................57
.1. Đa dạng thành phần loài động vật ....................................................................58
.1. . Đa dạng các iểu thảm rừng............................................................................60
. . Các giá trị bảo t n Đ SH của HST
BTTN BHH .....................................61
. .1 iá trị s dụng của hệ thực vật rừng ................................................................61
. .
iá trị s dụng của hệ động vật rừng ...............................................................62
. . Các hệ sinh thái ưu tiên bảo t n
. . Các loài ưu tiên bảo t n
BTTN BHH ............................................63
BTTN BHH ........................................................63
3.3. Giá trị dịch vụ HSTR của KBTTN BHH ...........................................................72
3.3.1 Giá trị cảnh quan ..............................................................................................72
3.3.2. Giá trị phòng chống xói mòn đất ....................................................................78
. . Lượng hóa giá trị chống xói mòn đất ...............................................................90
. Các đ dọa đối với hệ sinh thái rừng và đa dạng sinh học .................................92
3.4.1 Khai thác tài nguyên.........................................................................................92
. . Săn bắt động vật bất hợp pháp .........................................................................92
EBA
ịch vụ môi trường
Đa dạng sinh học
ùng chim đặc hữu
GIS
Hệ thống bảng tin địa lý
GPS
Máy định vị toàn cầu
HST
Hệ sinh thái
HSTR
Hệ sinh thái rừng
IUCN
Tổ chức Bảo tôn Thiên nhiên Quốc tế
IBA
ùng chim quan trọng
uỹ quốc tế về Bảo t n thiên nhiên
WCMC
Trung tâm Giám sát Bảo tôn Thế giới
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng .1 Các tuyến điều tra hệ thực vật tại hu bảo t n thiên nhiên Bắc Hướng Hóa
Bảng . Số liệu h tượng tại Trạm h Sanh
Bảng . Cấu trúc mật độ dân số hu vực hu bảo t n thiên nhiên Bắc Hướng Hóa
Bảng .1 Thành phần loài thực vật ghi nhận tại BT thiên nhiên Bắc Hướng Hóa
Bảng . Thành phần loài động vật ghi nhận tại BT thiên nhiên Bắc Hướng Hóa
Bảng .
iện t ch s dụng đất tại hu bảo t n thiên nhiên Bắc Hướng Hóa
Bảng . Các iểu thảm thực vật rừng tại hu bảo t n thiên nhiên Bắc Hướng Hóa
Bảng . Số lượng các loài có tầm quan trọng bảo tôn cấp uốc gia và uốc tế ghi
nhận tại hu bảo t n thiên nhiên Bắc Hướng Hóa
Bảng .6 Tóm tắt giá trị cảnh quan của một số
hu du lịch
iệt Nam
, hu bảo t n thiên nhiên và
Bảng .7 So sánh đặc điểm cảnh quan của hu bảo t n thiên nhiên Bắc Hướng Hóa
với on a inh và
Bạch Mã.
Bảng .8 iá trị chỉ số
Hình . Bản đ hiện trạng thảm thực vật khu BTTN Bắc Hướng Hóa
Hình . Bản đ phân bố một số loài thực vật ưu tiên bảo t n
khu BTTN BHH
Hình . Bản đ phân bố một số loài động vật ưu tiên bảo t n
khu BTTN BHH
Hình . Bản đ quy hoạch du lịch sinh thái
Hình 3.6 Bản đ hệ số
khu BTTN Bắc Hướng Hóa
của khu BTTN Bắc Hướng Hóa
Hình 3.7 Bản đ hệ số LS của khu BTTN Bắc Hướng Hóa
Hình 3.8 Bản đ xói mòn tiềm năng khu BTTN Bắc Hướng Hóa
Hình 3.9 Bản đ hệ số C
khu BTTN Bắc Hướng Hóa
Hình 3.10 Bản đ hiện trạng xói mòn khu BTTN Bắc Hướng Hóa
Hình .11 Biểu đ xói mòn của các iểu rừng so với đất hông có rừng
Hình .1 Các hu vực đề xuất ưu tiên bảo t n một số loài thú quý hiếm
Hình .1
Bản đ vị tr các HST đề xuất ưu tiên bảo t n
chiếm trên 50% tổng diện tích toàn tỉnh. Quảng Trị có nhiều hệ sinh thái rừng
HST
hác nhau. Các HST này có t nh đa dạng sinh học Đ SH cao với hàng
nghìn loài động, thực vật hoang dã, trong đó có các loài đặc hữu cho iệt Nam. Các
HST c ng tạo nên môi trường thuận lợi cho sự phát triển inh tế - xã hội của tỉnh
uảng Trị và các hu vực lân cận như duy trì ngu n nước cho sản xuất nông
nghiệp và công nghiệp, hạn chế l lụt, phát triển thủy điện,...
Tuy nhiên, sau nhiều năm chiến tranh ác liệt éo dài, đời sống kinh tế của
người dân, đặc biệt là các dân tộc thiểu số như ân iều, Pa Cô gặp rất nhiều khó
hăn. Sự gia tăng dân số, sự đói nghèo, éo th o nạn săn bắt động vật hoang dã,
chặt phá rừng và phát rừng làm rẫy bất hợp pháp kéo dài trong nhiều năm đã gây tác
động đáng ể, làm suy thoái nguôn tài nguyên rừng c ng như các
MT rừng
tỉnh uảng Trị. ì vậy, bảo vệ các HST cùng với các giá trị Đ SH đặc trưng,
phong phú và duy trì các
MT quan trọng của các HST
uảng Trị đang là sự
quan tâm lớn hông chỉ của tỉnh uảng Trị, Ch nh phủ iệt Nam và nhiều cơ quan
tổ chức bảo t n hác trên thế giới như; uỹ bảo vệ động vật hoang dã Quốc tế
(WWF), Tổ chức Bảo t n thiên nhiên uốc tế I CN , Tổ chức Bảo t n chim uốc
tế Birdli , Trung tâm giáo dục thiên nhiên EN …
hu bảo t n thiên nhiên BTTN BHH được thành lập năm
7, nh m
mục đ ch Bảo tôn tài nguyên thiên nhiên và Đ SH; Bảo vệ quần thể của các loài
động thực vật quí hiếm, các loài đang bị đ dọa, các loài đặc hữu cho Việt Nam và
HSTR núi thấp Miền Trung. Duy trì giá trị dịch vụ sinh thái và phát huy chức năng
phòng hộ đầu nguôn của khu vực đối với các con sông lớn như Sông Bến Hải, Rào
Quán, Cam Lộ và Sê Păng Hiêng BN Tỉnh uảng Trị,
6 . hu bảo tôn n m
phía bắc huyện Hướng Hóa, là vùng địa hình cao nhất của tỉnh Quảng Trị với hai
xói mòn đất của KBTTN BHH.
- Xác định được sinh cảnh, loài có giá trị bảo tôn cao và các tác động tiêu
cực để đề xuất các giải pháp bảo tôn hiệu quả KBTTN BHH.
- Luận án cung cấp bộ dẫn liệu khoa học tổng hợp và cập nhật về các giá trị
Đ SH quan trọng của các HST
BTTN BHH đa dạng và đặc trưng cấu trúc
của các iểu thảm rừng, đa dạng thành phần loài thực vật, động vật; Các thành phần
Đ SH học có tầm quan trọng quốc gia và quốc tế,...
- Luận án cung cấp các tư liệu hoa học về các giá trị
MT của các HSTR
trong KBTTN BHH, bước đầu lượng giá một số giá trị
MT của các HST như
giá trị cảnh quan, giá trị phòng hộ chống xói mòn đất.
- Các ết quả nghiên cứu của luận án là cơ s hoa học quan trọng cho việc
êu gọi đầu tư và xây dựng các giải pháp quản lý hiệu quả các HST tự nhiên, bảo
t n các giá trị Đ SH và duy trì bền vững các
MT của các HST
BTTN
BHH nói riêng. Các ết quả của luận án c ng là cơ s hoa học quan trọng cho việc
xây dựng cơ chế chi trả
MT của HSTR theo Nghị định số 99/ 1 /NĐ-CP, ngày
tháng 9 năm 1 của Thủ tướng Chính phủ.
- Lần đầu tiên giá trị chống xói mòn đất và giá trị cảnh quan KBTTN BHH
được lượng hóa, từ đó đã chứng minh rõ vai trò phòng hộ, cảnh quan môi trường
rừng. Vì vậy, những cơ quan, người hư ng lợi từ các DVMT sẽ tự nguyện chi trả,
đây là điểm đóng góp quan trọng cho việc thực hiện chính sách chi trả DVMT rừng
Công ước Đa dạng sinh học (1992): "ĐDSH là sự phong phú c a mọ ơ thể
sống có từ tất cả các nguôn trong các hệ sinh thái trên cạn, ở biển và các hệ sinh
thá dướ nước khác, và mọi tổ hợp sinh thái mà chúng tạo nên; ĐDSH ao gôm sự
đa dạng t ong loà (đa dạng di truyền hay còn gọ là đa dạng gen), giữa các loài
(đa dạng loài), và các hệ s nh thá (đa dạng hệ s nh thá )”.
Đa dạng loài là sự phong phú về số loài và trữ lượng các loài trong các HST
hay khu vực nhất định. Đa dạng loài có tầm quan trọng trong việc duy trì tính ổn
định của các quần thể và HST. Đa dạng loài hoàn toàn bao trùm đa dạng gen và có
xu hướng quan hệ thuận chiều với đa dạng HST.
1.1.2 S su tho i đa dạng sinh học
Nhu cầu cơ bản và sự sống còn của loài người phụ thuộc vào các nguôn tài
nguyên của trái đất, nhất là tài nguyên Đ SH. Trong nhiều thập
qua, con người
đã quá lạm dụng trong việc khai thác các nguôn tài nguyên của trái đất mà không
ngh đến tương lai. Hậu quả là sự suy thoái Đ SH trên trái đất đang diễn ra ngày
càng mạnh mẽ.
Nguyên nhân sâu xa của tình trạng suy thoái Đ SH là sự tăng dân số quá
nhanh trên trái đất dẫn đến việc khác thác, s dụng tài nguyên thiên nhiên ngày
càng tăng.
1.1. C c h nh th c bảo tồn đa dạng sinh học
Trên thế giới hiện nay thường áp dụng hình thức ch nh để bảo t n Đ SH
là bảo t n tại chỗ in-situ cons rvation và bảo t n chuyển chỗ ex-situ
cons rvation . Bảo tôn chuyển chỗ và bảo tôn tại chỗ là những cách tiếp cận bảo t n
có t nh bổ sung cho nhau.
Bảo tôn tại chỗ là bảo tôn các HST và nơi cư trú tự nhiên nh m duy trì và
khôi phục số lượng các loài trong môi trường tự nhiên của chúng. Bảo tôn tại chỗ
được x m là phương thức bảo tôn phù hợp nhất vì nó đảm bảo được điều kiện sống
phù hợp nhất cho các loài và duy trì tiềm năng tiến hoá của các loài và các HST tự
nhiên. Bảo tôn tại chỗ nguyên vẹn toàn bộ một quần xã sinh vật (không phải chỉ
từng loài riêng biệt của quần xã) là cách bảo tôn có hiệu quả nhất t nh Đ SH của
quan trọng trong bảo tôn Đ SH. Điều 8 của Công ước quy định các nước thành
viên có trách nhiệm thành lập hệ thống các BTTN, xây dựng các hướng dẫn lựa
chọn, thành lập và quản lý các BTTN, và quản lý các tài nguyên sinh học bên
trong các BTTN để đảm bảo duy trì và s dụng bền vững chúng.
Ngoài chức năng bảo t n Đ SH, hệ thống các BTTN còn có vai trò quan
trọng trong bảo vệ môi trường và phát triển inh tế - xã hội. Các BTTN góp phần
duy trì các chức năng dịch vụ môi trường của các HST tự nhiên như
- Góp phần bảo vệ các chu trình thu văn và các vùng đầu nguôn đảm bảo sự
hoạt động bình thường của các công trình thủy điện, thủy lợi và cung cấp nước
vùng hạ du
- Giảm bớt cường độ bão, l lụt, hạn hán, chống sói mòn đất, bảo vệ bờ biển
khỏi bị sói l ,...
- Góp phần cải tạo đất và chuyển hóa các chất dinh dưỡng
- Góp phần điều hoà khí hậu địa phương và toàn cầu, đặc biệt, làm giảm
lượng khí thải CO2 vào khí quyển gây biến đổi khi hậu toàn cầu.
1.1. Một số inh nghi
uản
BTTN c a th giới
a
Cách tiếp cận truyền thống trong quản lý BTTN đã tách rời các KBTTN
với các hợp phần khác của cảnh quan và thường xây dựng các kế hoạch quản lý
KBTTN một cách độc lập, thiếu hoặc ít sự tham gia của các cộng đông địa phương,
do đó dẫn đến thất bại trong việc giải quyết các nguyên nhân sâu xa của tình trạng
suy thoái tài nguyên. Các hu bảo t n cần được hiểu là một dạng s dụng đất bên
cạnh các kiểu s dụng đất khác. Vì vậy, quản lý KBT c ng cần được xem là một bộ
khu này cho phép tổ chức loại hình du lịch - nghỉ dưỡng, qua đó làm giảm sức ép
lên khu vực nguyên sinh/ hoang dã.
4) Phân khu phát triển hoặc Phân khu dịch vụ: Trong phân khu này cho phép
xây dựng đường giao thông, khách sạn, các điều kiện thuận lợi cho việc ăn và
dịch vụ. o đó, nên tránh quy hoạch phân khu này trong hoặc gần khu vực có các
giá trị đặc biệt hoặc độc đáo của hu BTTN. Phân hu này hông được áp dụng đối
với phân hạng KBTTN mà mục tiêu chủ đạo là bảo vệ Đ SH, hoặc nghiên cứu
khoa học (ví dụ, khu dự trữ thiên nhiên nghiêm ngặt . Xu hướng hiện nay là đưa
phân khu này ra ngoài ranh giới KBTTN.
5) Phân khu sử dụng tà nguyên theo phương thức truyền thống: Nhiều KBTTN
có phân khu này nh m mục đ ch tạo điều kiện cho người dân địa phương tiếp tục s
dụng tài nguyên cho nhu cầu sinh kế hoặc th o phương thức truyền thống.
1.2 Đa dạng sinh học và bảo tồn đa dạng sinh học
1.2.1 Đa dạng sinh học
Vi t Nam
Vi t Na
Việt Nam được x m là nước rất giàu về Đ SH, đ ng thời c ng một trong
các điểm nóng về bảo t n Đ SH của Thế giới. Năm 199 , Trung tâm iám sát Bảo
tôn Thế giới
CMC, 199 đã xếp Việt Nam là một trong 16 quốc gia giàu Đ SH
nhất trên thế giới. Tổ chức Birdli
uốc tế đã xác định
iệt Nam có 6 ùng
chim đặc hữu EBA trong số hơn
EBA trên toàn cầu ICBP, 1991 và có 6
sống cho khoảng 7% tổng số loài chim và thú trên toàn cầu. Các HST tự nhiên trên
cạn bao g m rừng thường xanh, rừng n a thường xanh, rừng rụng lá, rừng trên núi
đá vôi,..; các đụn cát và bãi cát ven biển; các HST nông nghiệp;… Các HST đất
ngập nước bao gôm: sông, suối, ao hô, đầm lầy, rừng tràm, rừng ngập nước, các
đầm phá nước lợ và bãi rong tảo,... Các HST biển các rạn san hô, cỏ biển,.. Trong
đó các HST trên cạn, các HST là nơi giàu có nhất về ĐDSH [70].
1.2.2 S su tho i đa dạng sinh học
Vi t Na
Hiện nay, nước ta còn trên 10,3 triệu ha rừng tự nhiên và ,77 triệu ha rừng
trông. Độ che phủ rừng nước ta đang tăng lên và mục tiêu của Chính phủ là đạt
được độ ch phủ
của năm 19 . Tuy nhiên, rừng tự nhiên đã và đang bị suy
thoái nhiều về chất lượng. Hiện nay, chỉ còn 7 diện tích rừng là rừng nguyên sinh
n m chủ yếu trong hệ thống các rừng đặc dụng và gần 7
diện t ch còn lại là
rừng thứ sinh suy thoái và phân mảnh nhỏ.
Đất ngập nước c ng đang bị chuyển sang các mục đ ch s dụng hông hỗ trợ
bảo t n Đ SH với tốc độ cao. Những vùng đất ngập nước còn lại đang bị s dụng
quá mức và chịu sức ép lớn từ các nhu cầu phát triển. Sự suy thoái của các rạn san
hô vẫn diễn ra trên quy mô rộng. Các nguôn lợi thủy sản c ng đang suy giảm, đặc
biệt đối với các HST thủy sinh trong đất liền và gần bờ, đ dọa tới sự tôn tại của
một số loài.
Từ năm 19 đến nay, nhiều loài động vật Việt Nam đã bị tuyệt chủng
cấp quốc gia như Tê giác hai sừng (Dicerorhinus sumatrensis , Hươu sao Cervus
nippon), Trâu rừng (Bubalus arnee), Bò xám (Bos sauveli), Nhàn ấn độ (Rynchops
albicollis), Niệc đầu trắng (Aceros comatus) và Rùa nước mặn (Batagur baska),....
bản pháp luật này còn gặp rất nhiều hó hăn và hiệu quả chưa cao. ừng và tài
nguyên Đ SH vẫn tiếp tục bị xâm phạm và suy giảm mạnh trong nhiều năm qua.
[43] [44] [45]
h ết lập hệ thống á khu ảo t n th ên nh ên Hệ thống BTTN iệt Nam
bao g m các BTTN trên đất liền (KBTTN), các BT biển và các BT đất ngập
nước nội địa. Tuy nhiên, chỉ có hệ thống BTTN là được quy hoạch và quản lý tốt
nhất hiện nay. Các BT biển và đất ngập nước nội địa còn đang bước đầu xây
dựng.
Cúc Phương Ninh Bình là BTTN đầu tiên của iệt Nam, được
thành lập năm 196 . Đến nay, hệ thống này đã gôm 164 KBTTN với tổng diện tích
2.198.7 h cta ha , trong đó có
(1.077.236 ha), 58 KBTTN (1.060.959
ha), 11 KBT loài-sinh cảnh (38.777 ha), 45 khu bảo vệ cảnh quan (78.129 ha), 20
khu rừng dành cho mục đ ch hoa học và thí nghiệm (10.653 ha). Ngoài các hệ
thống KBTTN nói trên, nước ta còn có
i sản thiên nhiên thế giới đã được công
nhận (Vịnh Hạ Long, hang động đá vôi Phong Nha-Kẻ Bàng) với tổng diện tích
326.808 ha; có 08 khu dự trữ sinh quyển do UNESCO công nhận với tổng diện tích
3.954.268 ha và gần đây, iệt Nam đã lựa chọn 4 KBTTN với tổng diện tích
1 6. 11 ha để đăng ý công nhận là Di sản ASEAN.
Mặc dù đã có những thành tựu đáng ể trong xây dựng hệ thống BTTN
iệt Nam, song công tác quản lý BTTN
iệt Nam vẫn còn nhiều bất cập và ém
hậu quả như
- iệc quy hoạch BT chưa phù hợp còn nhiều vấn đề bên trong KBT, việc
phân chia các phân hu chức năng mới chỉ dựa trên trạng thái rừng nguyên sinh, t
bị tác động hay đã bị suy thoái do bị tác động nhiều mà chưa quan tâm đến sự phân
bố và yêu cầu sinh thái của các đối tượng bảo t n ch nh trong BTTN.
uảng
Trị được tiến hành từ lâu và một trong các công trình quan trọng đầu tiên đó là
”Các nghiên cứu chim
tỉnh uảng Trị và các hu vực lân cận vùng Trung Bộ
iệt Nam” được an
alacour và Pi rre Jabouill xuất bản năm 19 . Nhà điểu
học người Pháp nói trên đã mô tả nhiều vật mẫu thuộc 11 loài và phân loài chim
thu được tại các địa điểm nghiên cứu [65].
Chiến tranh éo dài cho đến năm 197 đã làm cho các cuộc điều tra Đ SH
uảng Trị hông thể thực hiện được và chỉ lập lại sau hi ết thúc chiến tranh và
uảng Trị bắt đầu xây dựng các BTTN vào những năm 9 của Thế
. Một số
công trình điều tra Đ SH
uảng Trị đáng ể trong thời ỳ bao g m
- Tổ chức Birdli
uốc tế tại iệt Nam và iện Điều tra uy hoạch ừng
đã ghi nhận
hu vực Đa rông - Phong Điền uảng Trị, Thừa Thiên Huế 97
loài thực vật bậc cao có mạch,
loài thú, 171 loài chim, 8 loài bò sát, 19 loài
lưỡng cư và 166 loài bướm [67]
- Trung tâm Tài nguyên và Môi trường của Đại học uốc gia Hà Nội ghi
nhận
BTTN Đa rông có 1.
loài thực vật bậc cao có mạch, 67 loài thú, 19
loài chim, 17 loài lưỡng cư,
loài bò sát, 69 loài mối, 1 loài bướm ngày, 77 loài
thực vật nổi,
loài động vật nổi,
loài động vật đáy, 8 loài côn trùng nước và
uốc tế tại iệt Nam ghi nhận
BTTN BHH có 9 loài thực vật
bậc cao có mạch, 7 loài thú, 7 loài chim, 8 loài bò sát, loài lưỡng cư [65].
- Trung tâm Bảo tôn thực vật (2011) nghiên cứu đánh giá tình trạng bảo tôn
của các loài thực vật thuộc nhóm thông, họ Phong lan và Ngọc lan tại tỉnh Quảng
Trị, cho thấy một số khu rừng sót lại đây vẫn còn giữ được một số yếu tố của hệ
thực vật nguyên sơ, có giá trị bảo tôn cao. Điển hình là một số loài phong lan quý
hiếm có giá trị cao như Lan hài vàng đốm đ n, một số loài Lan lọng, Lan nỉ len,...
Tóm lại, các nghiên cứu đã cho thấy hệ thực vật và động vật
uảng trị có
t nh đa dạng loài cao. Trong đó có nhiều loài đặc hữu, quý, hiếm, bước đầu các
nghiên cứu đã xác định được
BTTN Đa rông có
loài,
BTTN BHH có 6
loài và
hu bảo vệ cảnh quan Đường Hô Chí Minh huyền thoại có
loài. Một số
loài có giá trị bảo t n rất cao như Sao la Pseudoryx nghetinhensis , Mang lớn
(Muntiacus vuquangensis , ượn má vàng trung bộ Nomascus annamesis) và Gà
lôi lam mào trắng Lophura edwardsi),....
Nghiên cứu về Đ SH tại KBTTN BHH rất hạn chế và mang t nh tạm thời.
Các cuộc hảo sát đầu tiên trong thời gian gần đây do Lê Mạnh Hùng tiến hành vào
tháng 7 năm
cho Chương trình BirdLi
iệt Nam trong huôn hổ dự án “
Nâng cao ế hoạch bảo tôn bảng qua cải thiện thể chế Cam Pu Chia, Lào và iệt
Nam” do ANI A tài trợ. Tháng năm
, hảo sát Đ SH tập trung vào các
vùng rừng còn nguyên vẹn nhất các hu rừng gần bản Cuôi và Cợp [34] [35] [36].
i t ường c a h sinh th i
ng
Trước đây, khái niệm về giá trị của Đ SH nói chung hay của các HST nói
riêng được xem xét trong một phạm vi rất hẹp, chỉ bao gôm các giá trị s dụng trực
tiếp như gỗ, lâm sản ngoài gỗ,.. vì đây là những giá trị dễ nhìn thấy. Tuy nhiên, trên
thực tế giá trị của Đ SH c ng như của các HST lớn hơn nhiều. Dẫn Th o
Tấn
Phương (2008) thi McN ly 1988 và McN ly t al., 199 các giá trị Đ SH bao
g m các giá trị trực tiếp và giá trị gián tiếp. [54].
G á t ị t ự t ếp là giá trị của các sản ph m được con người trực tiếp thu
lượm và s dụng, mang t nh s hữu riêng.
Cá g á t ị g án t ếp là những lợi ch do các quá trình tự nhiên của môi
trường và các chức năng của HST mang lại cho cộng đ ng và hông thể s hữu
riêng các giá trị
MT). Những giá trị này hông đo đếm được, nhiều hi là vô
giá và hông bị tiêu hao trong quá trình s dụng, bao gôm:
- Sản xuất a á hất hữu ơ nhờ quá trình quang hợp của thực vật và các loài
tảo lam.
- ảo ệ tà nguyên đất à tà nguyên nướ giá trị phòng hộ môi trường
chống lại l lụt và hạn hán c ng như việc duy trì chất lượng nước.
- Đ ều hoà khí hậu trên phạm vi địa phương, vùng và toàn cầu, trong đó có
hấp thụ h cacbonic.
- Phân huỷ á hất thả Các quần xã sinh vật có hả năng phân hu các chất
ô nhiễm như im loại nặng, thuốc trừ sâu và các chất thải sinh hoạt hác đang ngày
càng tăng do các hoạt động của con người.
- Đảm ảo sự sống a á loà
g á t ị Nhiều loài có giá trị được con
ng
Đã có nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước h ng định vai trò to
lớn của rừng trong việc phòng hộ môi trường. Ba chức năng phòng hộ quan trọng
nhất là
- Giữ đất, chống xói mòn và chống lắng đọng bùn cát
- Điều tiết dòng chảy, hạn chế l lụt, cung cấp nguôn nước và iểm soát chất
lượng nước.
- Chắn gió chắn sóng hạn chế cát bay, gió bão..Giá trị của rừng trong hạn chế
xói mòn là rất đáng ể. Xói mòn đất những nơi phá rừng làm rẫy cao gấp 100 lần
so với những khu vực có rừng tự nhiên. Cùng với quá trình xói mòn đất là sự tích tụ
chất lắng đọng tại các vùng lòng chảo gây ra thiệt hại cho các công trình thủy lợi.
1.4. Gi t h
th
h c c bo nic và đi u h a h hậu c a
ng
Nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới đã chỉ ra r ng h nhà nh
trong đó, quan trọng nhất CO2) là nguyên nhân gây nên tình trạng nóng lên của trái
đất, làm tan chảy băng hai cực dẫn đến nước biển dâng, gây thiệt hại nghiêm
trọng cho một số quốc gia trong đó có iệt Nam. Thực vật sống hay các khu rừng
có khả năng hấp thu CO2 từ h quyển.Vì thế sự tôn tại của thực vật có vai trò quan
trọng trong việc chống lại sự ấm lên của h hậu toàn cầu. Một khu rừng nguyên
sinh có thể hấp thụ được 280 tấn cacbon/ha. Rừng trông có thể hấp thụ được 150 tấn
cacbon/ha [79]