Quản lý dự án đầu tư các công trình đê điều ở tỉnh phú thọ - Pdf 43

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

TRẦN VĨNH NAM

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ
CÁC CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU Ở TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

TRẦN VĨNH NAM

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ
CÁC CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU Ở TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS. ĐỖ KIM CHUNG


Trân tro ̣ng cảm ơn./.
Hà Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2016
Tác giả

Trần Vĩnh Nam


MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... i
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. ii
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. iii
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ........5
1.1 Tổng quan quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình ......................................5
1.1.1. Tổng quan về công tác quản lý dự án ở một số địa phương ........................5
1.1.2 Một số nội dung cần bổ sung ........................................................................7
1.2 Cơ sở lý luận của Quản lý dự án đầu tƣ .............................................................9
1.2.1. Một số vấn đề chung về quản lý dự án ........................................................9
1.2.2 Nội dung công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ..................13
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ...25
1.3. Cơ sở thực tiễn của Quản lý dự án đầu tƣ và các bài học kinh nghiệm ..........26
1.3.1. Thực tiễn công tác QLDA ở các địa phương khác ....................................26
1.3.2. Các bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng .27
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................28
2.1 Tiến trình nghiên cứu .......................................................................................28
2.2 Nội dungnghiên cứu .........................................................................................28
2.2.1 Các tài liệu cần thu thập .............................................................................28
2.2.2 Các phương pháp thu thập số liệu ..............................................................29

4.1.1. Định hướng chung .....................................................................................59
4.1.2. Định hướng hoạt động của đơn vị trong thời gian tới ...............................59
4.1.3. Mục tiêu, nhiệm vụ cơ bản trong năm 2016 và giai đoạn 2016 đến 2020 61
4.2. Một số giải pháp tăng cƣờng quản lý các dự án đầu tƣ xây dựng công trình tại
Ban quản lý dự án Đê điều Phú Thọ ...............................................................62
4.2.1. Tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình.................................62


4.2.2. Tăng cường quản lý tiến độ thực hiện các dự án ......................................65
4.2.3 Tăng cường công tác quản lý chi phí đầu tư và thanh quyết toán công trình ...67
4.3. Một số kiến nghị ..............................................................................................69
4.3.1. Với Chính phủ và các Bộ ngành Trung ương ............................................69
4.3.2. Với Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ...........................................................70
KẾT LUẬN ...............................................................................................................71
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................73
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Stt

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1

ADB

Ngân hàng Phát triển Châu Á


7

ODA

Viện trợ phát triển chính thức

8

PTNT

Phát triển nông thôn

9

QLDA

Quản lý dự án

10

UBND

Ủy ban nhân dân

11

XDCB

Xây dựng cơ bản


Tổng hợp các dự án có vấn đề về chất lƣợng

39

4

Bảng 3.4

Tổng hợp các dự án có vấn đề về tiến độ

45

5

Bảng 3.5

Bảng theo dõi tiến độ thi công theo tuần, tháng

48

6

Bảng 3.6

Báo cáo thực hiện tiến độ thi công hàng ngày

48

7

Hình 1.2

Quy trình quản lý thời gian và tiến độ

15

3

Hình 1.3

Quy trình quản lý chi phí dự án

17

4

Hình 1.4

Quy trình quản lý chất lƣợng

18

5

Hình 1.5

Các nhiệm vụ cơ bản của Chủ đầu tƣ đối với dự án

22


37

10

Hình 3.5

Tỉ lệ các dự án tồn tại về chất lƣợng qua các năm

42

11

Hình 3.6

Tỉ lệ các dự án tồn tại về tiến độ qua các năm

47

12

Hình 3.7

Tỉ lệ các dự án tồn tại về chi phí và thanh quyết toán

50

iii

Trang


1


ngập nƣớc, trôi 33 nhà; tốc mái 1.507 nhà ở, 09 điểm trƣờng, 43 phòng học, 03 nhà
văn hóa, 03 trụ sở UBND xã, 03 di sản văn hóa lịch sử; hƣ hại 2.741,8 ha lúa và rau
màu; 5,7 ha cây công nghiệp; 6,0 ha cây ăn quả; đổ gẫy 1.648 cây ven đƣờng; làm
chết 60 con gia súc, 1054 con gia cầm; bị đổ, vỡ 821m kênh mƣơng, 20m đƣờng
xuống bến phà, 1.797m tƣờng rào; tràn, vỡ 131,8 ha ao nuôi trồng thủy sản và nhiều
thiệt hại khác. Tổng giá trị thiệt hại ƣớc tính: 30,3 tỷ đồng.
Với xu hƣớng hội nhập hoá toàn cầu trong mọi lĩnh vực kinh tế xã hội và cả
lĩnh vực đầu tƣ xây dựng, công tác quản lý đầu tƣ xây dựng công trình ngày càng
trở lên phức tạp đòi hỏi phải có sự phối hợp của nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều đối
tác và nhiều lĩnh vực liên quan (đặc biệt là các dự án thực hiện theo khẩn cấp có
thời gian thi công ngắn nhƣng khối lƣợng thi công lớn). Do đó, công tác quản lý dự
án đầu tƣ xây dựng đòi hỏi phải có sự phát triển cả chiều sâu và chiều rộng, mang
tính chuyên nghiệp hơn mới có thể đáp ứng nhu cầu xây dựng các công trình ở nƣớc
ta trong thời gian tới.
Xuất phát từ tình hình thực tế nhƣ trên, với tƣ cách là cán bộ hiện công tác
tại Ban quản lý dự án Đê điều, tác giả chọn đề tài: “Quản lý dự án đầu tƣ các công
trình đê điều ở tỉnh Phú Thọ” làm luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế.
Câu hỏi nghiên cứu:Ban quản lý dự án đầu tƣ các công trình đê điều ở tỉnh Phú
Thọ cần làm gì để hoàn thiện công tác quản lý dự án giai đoạn 2016 – 2020?
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu:
Đề tài hƣớng tới đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tƣ
công trình đê điều Phú Thọ, đảm bảo thực hiện theo đúng các quy định hiện hành
của Nhà nƣớc về đầu tƣ xây dựng cơ bản, nâng cao hiệu quả vốn đầu tƣ của nhà
nƣớc, khắc phục kịp thời các sự cố đê điều, đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản của
nhà nƣớc và nhân dân.


Ban quản lý dự án Đê điều Phú Thọ trong điều kiện hiện nay. Các quan điểm đƣợc

3


xây dựng cùng với những tồn tại đã phân tích là định hƣớng để hoàn thiện công tác
quản lý dự án đầu tƣ. Các giải pháp đề xuất là những giải pháp trực tiếp đối với Ban
Quản lý dự án từ hoàn thiện về nhận thức đến tổ chức, nội dung và phƣơng pháp
quản lý dự án.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4 chƣơng
đƣợc kết cấu trong trang 8 bảng và 20 hình vẽ.
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về
quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tƣ các công trình đê điều ở
tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011-2015.
Chƣơng 4: Giải pháp tăng cƣờng quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình
đê điều tại Ban quản lý dự án Đê điều Phú Thọ.

4


CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC
TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.1. Tổng quan quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình

Hệ thống đê ở nƣớc ta đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tài sản,
mùa màng và tính mạng của ngƣời dân. Việt Nam có lƣợng mƣa và dòng

Mỏ - Địa chất.
- Phạm Hữu Vinh (2011), Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tƣ tại Tổng
công ty xây dựng công trình giao thông 5, Luận văn thạc sĩ.
Các đề tài đã nêu ra một số điểm nhƣ sau:
- Nhiều dự án đầu tƣ dàn trải, kéo dài và kém hiệu quả, nợ đọng trong đầu tƣ
tăng cao. Các hiện tƣợng tiêu cực trong xây dựng cơ bản là khá phổ biến làm ảnh
hƣởng đến chất lƣợng công trình, gây thất thoát lãng phí lớn.
- Thất thoát trong XDCB không chỉ xảy ra ở một khâu nào đó mà xảy ra ở tất
cả các khâu từ chủ trƣơng đầu tƣ, kế hoạch vốn, khảo sát thiết kế, thẩm định thiết
kế, thẩm định dự án đầu tƣ, đấu thầu, giám sát thi công và thanh quyết toán công
trình, tiến độ thực hiện.
- Có dự án thực hiện chƣa phù hợp với quy hoạch tổng thể, quy hoạch ngành;
nên đầu tƣ chồng chéo, gây thất thoát lãng phí trong XDCB và gây bức xúc trong
dƣ luận quần chúng nhân dân.
Nhìn chung các công trình khoa học nêu trên đã đề cập đến thực trạng tình
hình quản lý dự án của nƣớc ta hiện nay, cũng nhƣ tại các đơn vị nghiên cứu. Các
đề tài đã phân tích đƣợc một số tồn tại, hạn chế trong đơn vị nghiên cứu, việc huy
động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tƣ trong phát triển kinh tế - xã hội và
đƣa ra một số giải pháp nhằm tăng cƣờng công tác quản lý dự án. Tuy nhiên các
công trình khoa học này chƣa đƣa ra đƣợc các giải pháp tổng thể của quản lý vi vô
và vĩ mô, tác động qua lại giữa các chủ thể tham gia quản lý thực hiện dự án. Vì
vậy, đề tài “Quản lý dự án đầu tƣ các công trình đê điều ở tỉnh Phú Thọ” sẽ góp

6


phần làm phong phú thêm tình hình nghiên cứu khoa học ở lĩnh vực này và sẽ có ý
nghĩa áp dụng trong thực tế ở các Ban quản lý dự án trong địa bàn tỉnh Phú Thọ
cũng nhƣ trong cả nƣớc.
1.1.2 Một số nội dung cần bổ sung

+ Phân tích dòng chi phí dự án giúp các nhà quản lý chủ động tìm kiếm đủ
nguồn vốn và cung cấp vốn theo tiến độ một cách hiệu quả.
+ Dự báo tổng thể chi phí rất quan trọng cho sự thu chi tiền mặt của dự án và
đôi khi để cân nhắc xem sẽ tiếp tục công việc tới nhƣ thế nào.
Sự phân tích tình hình thực hiện có sử dụng khái niệm giá trị đạt đƣợc về các
trung tâm chi phí, các gói công việc có kỳ hạn, mỗi gói đƣợc coi là một hợp đồng
dù riêng rẽ, và đƣợc cấu trúc thành các hạch toán chi phí sử dụng cơ cấu phân tích
công việc, đều có thể làm cho việc kiểm soát dự án đƣợc hữu hiệu.
Quy mô của gói công việc có thể thay đổi tùy theo quy mô của dự án và sự
tinhvi của hệ thống thông tin mà ta sử dụng. Sự khác biệt về thời gian và chi phí đi
cùng với các chỉ số về thời gian và chi phí sẽ cho ra những chỉ báo nhạy bén và
đáng tin cậy của tiến độ đạt đƣợc so với kế hoạch và kinh phí.
Hệ thống này cũng tự động dự báo chi phí toàn bộ cho các phần dự án và chi
phí toàn bộ dự án. Nó cũng tự động giám sát quá trình thực hiện các tổ chức tham
gia vào dự án và đƣa ra các thông tin phản hồi hữu hiệu.
Việc sử dụng cách phân tích tình hình thực hiện sẽ giúp cho việc kiểm
soátcác dự án đƣợc hiệu quả hơn.
Kiểm soát chi phí tốt giúp ta kiểm tra theo dõi tiến độ chi phí, xác định
những thay đổi so với kế hoạch, trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp để quản lý
hiệu quả chi phí dự án.
-Về quản lý chất lƣợng dự án là các quy trình cần thiết đảm bảo dự án sẽ đáp
ứng đƣợc các yêu cầu đề ra. Thực hiện quản lý chất lƣợng phải thông qua những
phƣơng tiện nhƣ lập kế hoạch chất lƣợng, kiểm tra chất lƣợng, đảm bảo chất lƣợng
và nâng cao chất lƣợng trong hệ thống quản lý chất lƣợng của tổ chức.
+ Lập kế hoạch chất lƣợng chính là xác định các tiêu chuẩn chất lƣợng thích
hợp cho dự án và quyết định biện pháp đáp ứng các tiêu chuẩn đó.
+ Đảm bảo chất lƣợng là thƣờng xuyên đánh giá toàn bộ quá trình thực hiện dự
án để tạo cơ sở tin tƣởng rằng dự án sẽ đáp ứng các tiêu chuẩn chất lƣợng tƣơng ứng.

8

Quản lý dự án là tập hợp các hoạt động quản lý mang tính hệ thống và tính
khoa học nhƣ kế hoạch, quyết định, tổ chức, điều hành và kiểm tra,.. một cách hiệu

9


quả. Trên cơ sở yêu cầu về chất lƣợng, thời gian sử dụng, tổng mức đầu tƣ, phạm vi
nguồn lực và điều kiện môi trƣờng mà dự án đã đề ra để thực hiện một cách tốt nhất
mục tiêu của dự án.
Một cách chung nhất có thể hiểu quản lý dự án là tổng thể những tác động có
hƣớng đích của chủ thể quản lý tới quá trình hình thành, thực hiện và hoạt động của
dự án nhằm đạt tới mục tiêu dự án trong những điều kiện và môi trƣờng biến động.
Một cách cụ thể hơn, quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời
gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án
hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách đƣợc duyệt và đạt đƣợc các yêu
cầu về kỹ thuật và chất lƣợng sản phẩm, dịch vụ, bằng những phƣơng pháp và điều
kiện tốt nhất cho phép.
Theo định nghĩa này, quản lý dự án bao gồm 3 giai đoạn chủ yếu là:
- Lập kế hoạch,
- Phối hợp thực hiện: Nội dung chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí,
- Giám sát các công việc dự án nhằm đạt đƣợc những mục tiêu xác định.
LẬP KẾ HOẠCH
Thiết lập mục tiêu
Dự tính nguồn lực
Xây dựng kế hoạch
GIÁM SÁT

PHỐI HỢP THỰC HIỆN

Đo lƣờng kết quả

thống kế hoạch ở trạng thái động để điều hành và khống chế toàn bộ dự án. Sự điều
hành hoạt động công trình là sự thực hiện theo trình tự mục tiêu dự định. Chính nhờ
chức năng kế hoạch mà mọi công việc của dự án đều có thể dự kiến và khống chế.
- Chức năng tổ chức: Chức năng tổ chức nghĩa là thông qua việc xây dựng
một tổ chức dƣới sự lãnh đạo của giám đốc dự án để bảo đảm dự án đƣợc thực hiện
theo hệ thống, xác định chức trách và trao quyền cho hệ thống đó, thực hiện chế độ
hợp đồng, hoàn thiện chế độ quy định để hệ thống đó có thể vận hành một cách hiệu
quả, đảm bảo cho mục tiêu dự án đƣợc thực hiện theo kế hoạch.
- Chức năng điều hành: Quá trình quản lý dự án là sự phối hợp của rất nhiều
các bộ phận có mối quan hệ mâu thuẫn và phức tạp, do đó nếu xử lý không tốt các
mối quan hệ này sẽ tạo nên những trở ngại trong việc phối hợp hoạt động giữa các
bộ phận, ảnh hƣởng đến mục tiêu dự án. Vì vậy, phải thông qua chức năng điều
hành của quản lý dự án để tiến hành kết nối, khắc phục trở ngại, đảm bảo cho hệ
thống có thể vận hành một cách bình thƣờng.
- Chức năng khống chế: Chức năng khống chế là biện pháp đảm bảo cho việc
thực hiện mục tiêu chính của dự án công trình. Đó là vì dự án công trình thƣờng rất
dễ rời xa mục tiêu dự định, phải lựa chọn các phƣơng pháp quản lý khoa học để
đảm bảo mục tiêu đƣợc thực hiện.
1.2.1.3. Vai trò của công tác quản lý dự án
Mỗi dự án đƣợc xây dựng nhằm thực hiện những mục tiêu xác định trong
khuôn khổ nguồn lực cho trƣớc. Để thực hiện dự án cần có sự phối hợp hoạt động

11


của rất nhiều các đối tƣợng có liên quan đến dự án nhƣ Chủ đầu tƣ, nhà thầu, tƣ
vấn, các cơ quan quản lý Nhà nƣớc có liên quan,…
Các kết quả của dự án có thể có đƣợc nếu tất cả các công việc của dự án lần
lƣợt đƣợc hoàn thành. Tuy nhiên, vì tất cả các hoạt động của dự án đều có liên quan
đến nhau và có ảnh hƣởng qua lại lẫn nhau, nên nếu từng công việc đƣợc thực hiện

đƣợc thực hiện bởi nguồn vốn của Nhà nƣớc.
Chính vì vậy, nâng cao hiệu quả công tác QLDA luôn luôn là nhiệm vụ quan
trọng của mọi đối tƣợng liên quan đến dự án. Những biện pháp cải tiến công tác tổ
chức QLDA, hoàn thiện các công cụ hỗ trợ quá trình QLDA,… từ lâu đã nhận đƣợc
sự quan tâm của nhiều nhà quản lý tâm huyết.
Công tác QLDA đầu tƣ xây dựng công trình là quá trình phức tạp, phải có sự
phối hợp chặt chẽ của nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều đối tác liên quan; đòi hỏi phải
có sự phát triển sâu rộng và mang tính chuyên nghiệp mới đáp ứng nhu cầu xây
dựng các công trình xây dựng ở nƣớc ta trong thời gian tới.
1.2.2 Nội dung công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Quản lý dự án đƣợc tiến hành ở tất cả các giai đoạn của chu trình dự án. Tùy
theo chủ thể quản lý dự án phân thành: quản lý vĩ mô dự án và quản lý vi mô dự án.
Đối với quản lý vĩ mô dự án, chủ thể quản lý Nhà nƣớc và các cấp chính
quyền, các cơ quan chức năng của dự án. Quản lý vĩ mô cũng đƣợc thực hiện ở tất
cả các giai đoạn: chuẩn bị đầu tƣ, thực hiện đầu tƣ, kết thúc thực hiện khai thác dự
án và quản lý về giá xây dựng.
Đối với quản lý vi mô dự án, chủ thể quản lý là chủ đầu tƣ hoặc đại diện hợp
pháp của chủ đầu tƣ. Nội dung quản lý của chủ đầu tƣ có thể đƣợc phân chia theo
các giai đoạn của dự án đầu tƣ hoặc theo các khía cạnh của dự án.
Chu trình sống của mọi dự án xây dựng đều phải chịu sự tác động mạnh mẽ
của 3 điều kiện ràng buộc chặt chẽ: Ràng buộc về thời gian; ràng buộc về nguồn
lực; ràng buộc về chất lƣợng, (tức là dự án xây dựng phải có mục tiêu xác định về
khả năng sản xuất, trình độ kỹ thuật và hiệu quả sử dụng). Dựa trên 3 điều kiện ràng
buộc trên, QLDA đƣợc chia làm 3 lĩnh vực chính nhƣ sau:
1.2.2.1 Quản lý thời gian và tiến độ dự án

13


Thực hiện dự án trong phạm vi thời gian đã hoạch định là một trong những

tƣơng tự
- Những yếu tố
ràng buộc và
giả định
1.2. Công cụ
và kỹ thuật
- WBS (cơ cấu
phân chia công
việc)
- WBS của một
số dự án tƣơng tự
1.3. Đầu ra
- Danh sách
hoạt động
- tính toán chi
tiết hỗ trợ
- Cập nhật cấu
trúc phân chia
DA

2. Sắp xếp các
hoạt động
2.1. Đầu vào
- Danh sách
hoạt động
- Mô tả sản
phẩm
- Trình tự thực
hiện công việc
bắt buộc

lực
- Thông tin của
các dự án trƣớc
3.2. Công cụ
và kỹ thuật
- Đánh giá của
chuyên gia
- Đánh giá tổng
thể, tính toán
thời gian thực
hiện
3.3. Đầu ra
- Ƣớc tính thời
gian thực hiện
hoạt động
- Cập nhật
danh mục hoạt
động

4. Xây dựng
lịch làm việc
4.1. Đầu vào
- Sơ đồ mạng
của dự án
- Ƣớc tính thời
gian thực hiện
từng công việc
- Yêu cầu về
nguồn, mô tả
- Những yếu

và kỹ thuật
- Hệ thống
kiểm soát
những thay
đổi lịch thực
hiện công việc
- Cách tính độ
sai lệch thời
gian, phần
mềm quản lý
dự án
5.3. Đầu ra
- Cập nhật lịch
thực hiện công
việc, điều
chỉnh các hoạt
động
- Các bài học
kinh nghiệm

Hình 1.2 Quy trình quản lý thời gian và tiến độ
1.2.2.2. Quản lý chi phí dự án
Quản lý chi phí dự án xây dựng công trình là tập hợp các biện pháp nhằm
đảm bảo thực hiện hoàn thành dự án xây dựng trong phạm vi ngân sách đã đƣợc
hoạch định từ trƣớc.

15




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status