bai tap lon quan tri kinh doanh (cong ty du doan thong tin) - Pdf 43

MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH

MỤC LỤC

1
SINH VIÊN:
LỚP :


MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH

LỜI MỞ ĐẦU
Thông tin là một phần không thể thiếu với mỗi doanh nghiệp khi muốn tồn
tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Để đảm bảo cho hoạt
động kinh doanh diễn ra theo hướng làm chủ thì đòi hỏi nhà quản trị phải ra
quyết định đúng và chính xác. Muốn vậy cần có đủ thông tin, hiện nay thông tin
là rất nhiều và luôn méo, điều này đòi hỏi nhà quản trị cần phải phân tích đúng
và kĩ truớc khi ra quyết định. Khi có đựợc thông tin rồi cần phải có kĩ năng
phân tích và dự đoán kết quả của quyết định của mình để tránh rủi ro và có
được những phương án dự phòng những trường hợp không may xảy ra, đồng
thời đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra tốt đẹp.
Việc nghiên cứu công tác dự đoán thông tin và ra quyết định của công ty là
vấn đề rất quan trọng và cần thiết với mỗi nhà quản trị nói chung và với doanh
nghiệp nói riêng. Xuất phát từ vị trí, vai trò vô cùng quan trọng của thông tin &
dự báo thông tin để ra quyết định, em xin chọn : “Công tác dự đoán thông tin
và ra quyết định tại Công ty TNHH Việt Nam” làm nhiệm vụ nghiên cứu cho
môn học của mình.
Em xin chân thành cám ơn sự hướng dẫn của thầy giáo TS.Vũ Thế Bình và
sự chỉ bảo tận tình của các cán bộ công nhân viên công ty đã giúp em hoàn
thành bài tập này.


Sơ đồ về quá trình lĩnh hội thông tin:
Tài liệu

Thu
nhận

Cảm
thụ

Đánh
giá

Sử dụng
thông tin

3
SINH VIÊN:
LỚP :


MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH

a. Vai trò của thông tin trong quản trị kinh doanh :
- Thông tin là đối tượng lao động của cán bộ quản trị nói chung và người lãnh
đạo nói riêng.
- Thông tin là công cụ của quản trị kinh doanh.
- Thông tin là căn cứ để tiến hành xây dựng chiến lược của doanh nghiệp.
- Thông tin là cơ sở để tiến hành hạch toán kinh tế.
- Thông tin trực tiếp tác động đến các khâu của quá trình quản trị kinh doanh.
b. Phân loại thông tin:

bị kỹ thuật và tổ chức các quá trình công nghệ.
+ Thông tin về tình hình kinh tế như giá cả, doanh thu, lãi suất, cung cầu trên
thị trường …
- Xét theo hướng chuyển động của thông tin :
+ Thông tin chiều ngang : nối các chức năng quản trị của một cấp.
+ Thông tin chiều dọc : nối chức năng ở các cấp khác nhau trong cơ cấu quản
trị.
- Xét theo số lần gia công :
+ Thông tin ban đầu : còn gọi là thông tin sơ cấp tức là những thông tin thu
thập ban đầu chưa qua xử lý.
+ Thông tin thứ cấp : là những thông tin đã qua xử lý tức là báo cáo, các biểu
mẫu đã được chỉnh lý theo một yêu cầu nào đó.
c. Yêu cầu đối với thông tin :
- Tính chính xác và trung thực.
- Tính kịp thời và linh hoạt.
- Tính đầy đủ.
5
SINH VIÊN:
LỚP :


MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH

- Tính hệ thống và tổng hợp.
- Tính cô đọng và lôgic.
d. Bảo đảm thông tin cho các quyết định trong quản trị kinh doanh:
• Xác định nhu cầu thông tin cho quản trị kinh doanh : dịch vụ thông tin
phải được tổ chức sao cho phù hợp với các cấp quản trị. Trong công tác quản trị
kinh doanh người ta chia lãnh đạo ra thành 3 cấp:
+ Người lãnh đạo cấp cao.

+ Đảm bảo sự trao đổi qua lại giữa các hệ thống.
+ Mô hình hoá các quá trình thông tin.
+ Kết hợp xử lý thông tin.
+ Đảm bảo sự phát triển liên tục.
+ Cán bộ quản trị và người lãnh đạo phải trực tiếp tham gia vào việc
thiết kế xây dựng hệ thống thông tin.
+ Bảo đảm tính hiệu quả của hệ thống thông tin.

2. Cơ sở lý thuyết ra quyết định.
2.1. Khái niệm :
Quyết định quản trị kinh doanh là hành vi sáng tạo của chủ doanh nghiệp
nhằm định ra mục tiêu, chương trình và tính chất hoạt động của doanh nghiệp,
để giải quyết một vấn đề đã chín muồi trên cơ sở sự hiểu biết các quy lụât vận
động khách quan của hệ thống và việc phân tích các thông tin về hiện trạng của
hệ thống và môi trường.
2.2. Phân loại quyết định :
a) Theo cách phản ứng của người ra quyết định :
- Các quyết định trực giác là các quyết định xuất phát từ trực giác của con
người.
7
SINH VIÊN:
LỚP :


MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH

- Các quyết định lý giải là các quyết định dựa trên các nghiên cứu và sự phân
tích có hệ thống một vấn đề.
b) Theo tính chất của quyết định :
- Quyết định về sản phẩm.

doanh nghiệp.
- Quyết định quản trị kinh doanh khi đưa ra còn phải xuất phát từ thực tế của
cạnh tranh trên thị trường mà doanh nghiệp là một trong các bên tham dự.
- Quyết định quản trị kinh doanh còn phải được đưa ra dựa trên yếu tố thời cơ và
thời gian.
2.5. Quá trình ra quyết định :
a) Sơ bộ đề ra nhiệm vụ :
Muốn đề ra nhiệm vụ, trước hết cần phải xác định :
- Vì sao phải đề ra nhiệm vụ, nhiệm vụ đó thuộc loại nào, tính cấp bách của nó.
- Tình huống nào trong sản xuất – kinh doanh có liên quan đến nhiệm vụ đề ra.
- Khối lượng thông tin cần thiết đã có để đề ra nhiệm vụ, cách thu thập những
thông tin còn thiếu.
b) Chọn tiêu chuẩn đánh giá các phương án : thực hiện mục đích đề ra cần phải
có tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả.
- Tiêu chuẩn đánh giá hiệu qủa số lượng và chất lượng, phản ánh đầy đủ những
kết quả dự tính sẽ đạt .
- Chi phí nhỏ nhất, năng suất cao nhất, sử dụng thiết bị nhiều nhất, sử dụng vốn
sản xuất tốt nhất …
c) Thu thập thông tin để làm rõ nhiệm vụ đề ra :
Chỉ có thể giải quyết đúng đắn một vấn đề nào đó nếu như có thông tin đầy
đủ và chính xác. Nếu thông tin chưa đủ để quyết định vấn đề một cách chắc
chắn, phải có biện pháp bổ sung thông tin. Đôi khi cần giải quyết những vấn đề
một cách cấp bách và quan trọng, người lãnh đạo có thể trực tiếp tìm hiếu tình
9
SINH VIÊN:
LỚP :


MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH



MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH

-

Kiểm tra việc thực hiện quyết định.

-

Điều chỉnh quyết định.

-

Tổng kết việc thực hiện quyết định.

Các bước ra quyết định
Sơ bộ đề ra nhiệm
vụ (1)

Thông qua và đề ra
quyết định (7)

Chọn tiêu chuẩn
đánh giá (2)

Kế hoạch tổ chức
Truyền đạt quyết
định

Thu thập thông tin

2.7. Các trở ngại khi ra quyết định :
Các trở ngại thường xảy ra là sự thiếu chuẩn xác, thiếu đồng bộ hay bất hợp
lý của hệ thống luật pháp của nhà nước, mâu thuẫn giữa tham vọng và khả năng
có hạn, sự biến động hàng ngày của thị trường …Tất cả những khó khăn đó đòi
hỏi ban lãnh đạo của doanh nghiệp phải có nghị lực mới ra quyết định kịp thời
và có hiệu quả.

11
SINH VIÊN:
LỚP :


MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH

3. Cơ sở dự đoán trong trường hợp đủ, thiếu và rất ít thông tin.
3.1. Trường hợp có đủ thông tin :
Việc ra quyết định sử dụng các công cụ của hạch toán kinh tế. Các phương
pháp toán kinh tế là tên gọi chung chỉ một nhóm các bộ môn khoa học tiếp giáp
giữa kinh tế học, toán học và điều khiển học. Bao gồm:
- Các phương pháp thống kê kinh tế và thống kê toán.
- Mô hình hoá các quá trình kinh tế.
- Các công cụ và phương tiện tính toán hiện đại ( máy vi tính…)

Các phương pháp toán kinh tế

Các mô hình
thống kê

Các mô hình
tối ưu

gia có kinh nghiệm và chuyên theo dõi lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp.
Bước 1 : Sau vài ba ngày các chuyên gia thảo luận đưa ra 8 sản phẩm từ P1
đến P8 có thể đưa vào sản xuất trong giai đoạn 1998 – 2000.
Bước 2 : Tổ chức cho các chuyên gia phân loại tầm quan trọng và tính khả
thi thực hiện phương án sản phẩm.
Bước 3 : Cho điểm theo cả nhóm. Nhóm 1 được 23 = 8 điểm. Nhóm 2 được
22 = 4 điểm. Nhóm 3 được 21 = 2 điểm. Nhóm 4 được 20 = 1 điểm.
Bước 4 : Cộng ma trận so sánh hệ số quan trọng. Hiệu quả và thực hiện giữa
các sản phẩm với nhau. P1 với P3 sẽ được hệ số quan trọng so sánh là r13.
Bước 5 : Nhân hê số rij tương ứng với các điểm số của từng sản phẩm đã tính
ở bước 3, rồi cộng cột ta sẽ thu được một chuỗi số liệu cho tương ứng với tầm
quan trọng tổng thể của 8 sản phẩm.
3.3. Trường hợp có rất ít thông tin hoặc không có thông tin :
Người lãnh đạo phải sử dụng kết hợp 2 phương pháp : cây đồ thị và các
phương pháp ngoại cảm để xử lý.
a) Phương pháp cây đồ thị tâm lý :
Đó là việc sử dụng các thông tin về tâm lý cá nhân, về đặc điểm nhân cách,
tác phong làm việc …mà thủ lĩnh hoặc các nhà lãnh đạo có thế lực của các tổ
13
SINH VIÊN:
LỚP :


MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH

chức (mà tổ chức đang nghiên cứu phải quan tâm ) để tiên liệu các khả năng
hoạt động của các tổ chức đó.
Cây đồ thị tâm lý
B


cho môdun 8
- Bước 3: Tìm “hạ quái” bằng cách cộng năm, tháng, ngày, giờ (âm lịch) rồi chia
cho môdun 8, số lẻ dư được tra bảng cho sẵn để tìm hạ quái.
- Bước 4: Tìm “chánh quái” bằng cách đặt thượng quái lên hạ quái.
- Bước 5: Tìm “hỗ quái” bằng cách tạo từ các hào cho trước của chánh quái. Lấy
hào 1, 2, 3, 4, 5, 6 của hỗ quái là các hào 2, 3, 4 , 5, 6 của chánh quái.
14
SINH VIÊN:
LỚP :


MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH

- Bước 6 : Tìm “biến quái”, suy từ chánh quái chia môdun 6 được số dư nào thì
hào tương ứng gọi là hào động, biến quái là chánh sau khi đã biến đổi hào động.
- Bước 7 : Tìm “thể” và “dụng” của chánh quái. Quẻ đơn ở nửa chứa hào động
được gọi là “dụng” ( biểu thị chủ thể của mối quan hệ, chỉ bản thân người đang
lựa chọn việc ra quyết định quản trị; quẻ đơn ứng với nửa còn lại gọi là “thể”
( chỉ khách thể của mối quan hệ ).
- Bước 8: (suy đoán để đưa ra quyết định). Có nhiều cấp độ suy nghĩ khác nhau
(tuỳ thuộc mức độ nghiên cứu dịch học ở trình độ cao hay thấp). Thông thường
và giản đơn là việc suy đoán như sau:
+ Dựa vào “thể” và “dụng” của chánh quái và lý thuyết ngũ hành để xét tổng
quan vấn đề ra quyết định. Dựa vào “thể” và “dụng” của hổ quái để xem biểu
diễn của sự liên kết ra sao?
+ Dựa vào “thể” và “dụng” của biến quái để đoán nhận kết cục công việc sẽ ra
sao.
Toàn bộ quá trình xử lý có thể được lập trình sẵn trong máy vi tính giúp
cho việc ra quyết định nhanh gọn, chính xác, bảo mật và văn minh.


triển cho những năm sau.

16
SINH VIÊN:
LỚP :


MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH

Năm 2006
Lúc này xưởng gia công cơ khí và xử lý máy móc, thiết bị, phụ tùng máy
đã thực sự đi vào ổn định. Việc kinh doanh buôn bán máy móc, thiết bị, phụ tùng
máy của công ty đã mở rộng thị trường sang một số vùng lân cận và đã có
những bạn hàng lâu dài. Với sự dộng viên của các cơ quan ban ngành thành phố
công ty đ· quyết định vay vốn mở rộng kinh doanh sang sắt thép, vật liệu xây
dựng. Tuy lúc đầu còn vấp phải nhiều khó khăn nhưng vớ sự đồng lòng chung
sức của toàn bộ tập thể công ty mà việc kinh doanh đã thấy có chiều hướng khả
quan.
Năm 2007
Công ty tập trung tìm hướng phát triển cho các mặt hàng mới kinh doanh.
Đồng thời vẫn tiếp tục phát huy kinh doanh những sản phẩm thế mạnh đã có thị
trường ổn định. Chủ trương của công ty là tích cực khai thác thị trường đang
hoạt động và tìm kiếm mở rộng thị trường trong tương lai. Cũng trong thời gian
này công ty bắt đầu khai thác sang thị trường xăng dầu và một số sản phẩm liên
quan.
Năm 2008
Công tác tổ chức quản lý của công ty ngày càng hoàn thiện hơn, đặc biệt là
quy chế hoạt động của các xưởng gia công và xử lý máy móc. Phòng kinh
doanh cũng đã đưa ra được rất nhiều biện pháp tối ưu để đẩy mạnh hoạt động
kinh doanh của công ty.



MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH

Ban
giám
đốc

Khối
quản lý

Phòng
hành
chính
nhân sự

Phòng kế
hoạch

Phòng tài
chính kế
toán

Khối
sản xuất

Phòng
quản trị
thông tin
và chính

đưa ra chỉ đạo cụ thể đối với từng kế hoạch, từng công việc đối với các phòng
ban và phân xưởng.
Cơ cấu tổ chức này góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nhân sự trên cơ sở
tạo điều kiện cho mỗi cá nhân phát huy năng lực sở trường của mình đồng thời
có điều kiện để tích luỹ kiến thức và kinh nghiệm cho bản thân. Trong sản xuất
đảm bảo sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vật chất kỹ thuật như máy móc,
trang thiết bị kỹ thuật, tiết kiệm chi phí trong việc mua sắm tài sản thuê mượn và
sử dụng chúng.
3. Khái quát về tình hình kinh doanh của công ty
3.1. Mặt hàng kinh doanh:
• Gia công cơ khí
19
SINH VIÊN:
LỚP :


MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH

• Xử lý và buôn bán máy móc, thiết bị, phụ tùng máy
• Sắt thép, vật liệu xây dựng
• Xăng dầu và các sản phẩm liên quan
• Vận tải hàng hóa bằng đường bộ, ven biển, viễn dương, đường thủy nội
bộ
3.2. Khái quát về thị trường của công ty
Thị trường của công ty cụ thể là các nhà cung ứng và những khách hàng
của công ty.Công ty đã duy trì được mối quan hệ tốt đối với các nhà cung ứng
hàng hoá, nguyên vật liệu, tài chính...Do đó khả năng đảm bảo các nguồn hàng
đáp ứng kịp thời được các yêu cầu về số lượng và chất lượng...Đây chính là lợi
thế của Công ty để phát triển hoạt động kinh doanh của mình.Ngoài ra Công ty
còn có các khách hàng là người tiêu dùng cuối cùng, các đại lý, các nhà phân

100

-TSLĐ

8.208.545.000

52

-TSCĐ

7.577.118.400

48

2.Tổng nguồn vốn

15.785.663.400

100

-Nợ phải trả

9.629.254.700

61

-Nguồn vốn chủ sở hữu

6.156.408.700


và không ngừng học tập, trau dồi , năng động không ngừng tiếp thu những
phương pháp quản lý tiên tiến, hiện đại, biết sử dụng tốt các biện pháp khuyến
khích động viên nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao với chế độ thưởng
phạt xác đáng, bố trí nhân lực hợp lý, khoa học đúng người đúng việc.
Có thể khẳng định đội ngũ lao động của công ty trong những năm gần đây đã
có sự trưởng thành nhanh chóng về mọi mặt, năng động, sáng tạo trong quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh các mặt hàng, các lĩnh vực mới có hiệu quả để
không ngừng nâng cao chất lượng đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị
trường.

Các bộ phận phòng ban

Giới tính
Nam

Nữ

Trình độ chuyên môn
ĐH

CĐ,TC

Sơ cấp
22

SINH VIÊN:
LỚP :


MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH


4

2

0

Phòng quản trị thông tin và

4

6

5

5

0

4

4

6

2

0

Xưởng gia công cơ khí


8

43

Phòng kinh doanh cơ khí

13

12

5

10

10

304

34

41

69

228

CS đãi ngộ
Phòng kế hoạch


Lợi nhuận từ HĐTC
TN bất thường
Chi phí bất thường
LN bất thường
LN trước thuế
Thuế TN phải nộp
LN sau thuế

TH 2009
16.209.100.000
16.209.100.000
10.473.143.000
5.735.957.000
2.238.500.000
3.497.457.000
324.312.000
151.657.000
172.655.000
178.375.000
213.647.000
-35.272.000
3.634.840.000
1.050.246.400
2.584.593.600

TH 2010
21.645.856.000
21.645.856.000
13.492.163.000
8.153.693.000

2010/2009
2011/2010
ST
TL%
ST
TL%
5.436.756.000 33.54
4.353.264.000 20.11
5.436.756.000 33.54
4.353.264.000 20.11
3.019.020.000 28.83
2.524.333.000 18.71
2.417.736.000 42.15
1.828.931.000 22.43
404.100.000
18.05
216.600.000
8.20
2.013.636.000 57.57
1.612.331.000 29.26
61.185.000
18.87
23.338.000
6.05
15.496.000
10.22
14.215.000
8.50
45.689.000
26.46

BÀI TẬP LỚN MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH

II. Vận dụng lý thuyết trong việc ra quyết định của công ty
1.Trường hợp đủ thông tin
Công ty đang có kế hoạch sản xuất sản phẩm mới là kích chân cột giàn giáo.
Có ba phương án được đưa ra với số liệu như sau
STT
Chỉ tiêu
1
Vốn đầu tư cơ bản theo dự án
2
Tỷ lệ phân phối đầu tư
Năm 1
Năm 2
Năm 3
3
Sản lượng hàng năm
4
Giá thành đơn vị
5
Hệ số thu hồi vốn đầu tư

Đvt
Triệu đồng
%

Cái
Nghìn đồng

Phương án

Ci: Chi phí thực hiện tính cho đơn vị sản phẩm.
Zi: Giá thành đơn vị sản phẩm.
Hi: Tỉ suất thu hồi vốn đầu tư.
Vdt

Hi = Qi

Vdt: Vốn đầu tư phương án i.
Qi: Sản lượng phương án i.
Ei: Hệ số thu hồi vốn đầu tư.
Ei =

Pi + Kci
Vdti

Pi: Lợi nhuận từ dự án i.
Kci:mức khấu hao năm của dự án i.
SINH VIÊN: BÙI THỊ THANH THÚY
LỚP: QTKD K3A

20



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status