Tr-êng ®¹i häc Qu¶ng B×nh
KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT - QP
-------- ---------
GIÁO TRÌNH
(Lƣu hành nội bộ)
PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC THỂ DỤC
Ở TIỂU HỌC
(Dành cho sinh viên ngành GD Tiểu học hệ Đai học và Cao đẳng)
Tác giả: GVC.TS TRẦN THỦY
Năm 2017
1
MỤC LỤC
1.1 CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRONG TRƢỜNG TIỂU HỌC ..................... 5
1.1.1 Mục tiêu GDTC cho học sinh tiểu học ............................................................................. 5
1.1.2 Nhiệm vụ và yêu cầu của GDTC trong nhà trƣờng Tiểu học ........................................... 6
1.1.3 Nội dung GDTC cho học sinh tiểu học ............................................................................ 7
1.2. KHÁI NIỆM TDTT VÀ CÁC KHÁI NIỆM CÓ LIÊN QUAN ĐẾN TDTT ...................... 10
1.2.1 Khái niệm Thể dục thể thao ............................................................................................ 10
1.2.2. Một số khái niệm cơ bản, lân cận khác có liên quan chặt chẽ với TDTT .................... 14
1.3. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN THỂ DỤC THỂ THAO ............................................................... 16
CHƢƠNG 2. CÁC NGUYÊN TẮC GIẢNG DẠY THỂ DỤC THỂ THAO (LT: 05) .................. 17
2.1 NGUYÊN TẮC TỰ GIÁC TÍCH CỰC ................................................................................ 17
2.1.1 Giáo dục thái độ tự giác và hứng thú bền vững .................................................................. 17
2.1.2 Kích và kiểm tra dùng sức hợp lý khi thực hiện các bài tập thể chất ............................. 17
2.1.3 Giáo dục tính sáng kiến, tự lập và thái độ sáng tạo đối với học sinh ............................. 18
4.1.1 Lƣợng vận động .............................................................................................................. 29
4.1.2 Quãng nghỉ ..................................................................................................................... 30
4.2 CÁC PHƢƠNG PHÁP GIÁO DỤC THỂ CHẤT ................................................................. 30
4.2.1 Các phƣơng pháp tập luyện có mức chặt chẽ ................................................................. 30
2
4.2.2 Phƣơng pháp trò chơi và thi đấu ..................................................................................... 33
4.2.3 Phƣơng pháp sử dụng lời nói và phƣơng tiện trực quan ............................................... 34
4.3 PHƢƠNG PHÁP TẬP LUYỆN NÂNG CAO SỨC KHOẺ ................................................. 35
4.3.1 Phƣơng pháp tập luyện nâng cao sức khoẻ..................................................................... 35
4.3.2 Phƣơng pháp tập luyện phát triển các tố chất vận động ................................................. 40
CHƢƠNG 5. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH VÀ CHẤT
LƢỢNG BÀI DẠY THỂ DỤC (LT: 02) ........................................................................................ 47
5.1 Ý NGHĨA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH ........................................ 47
5.2. NỘI DUNG VÀ CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ ....................................................................... 47
5.3 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG BÀI DẠY THỂ DỤC............................................................. 50
CHƢƠNG 6. PHƢƠNG PHÁP BIÊN SOẠN GIÁO ÁN VÀ GIẢNG DẠY – DẠY THỬ (LT:04;
TH: 05) ............................................................................................................................................ 53
6.1 CÁC BƢỚC BIÊN SOẠN GIÁO ÁN ................................................................................... 53
6.2 ĐỔI MỚI PHƢƠNG PHƢƠNG PHÁP BIÊN SOẠN GIÁO ÁN ........................................ 56
6.3 MỘT SỐ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN ........................................................ 59
6.4 CÁC LOẠI BÀI DẠY ........................................................................................................... 60
6.5 CẤU TRÚC GIỜ THỂ DỤC ................................................................................................. 62
6.6 CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC TẬP LUYỆN ...................................................................... 65
6.7. TẬP GIẢNG ......................................................................................................................... 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................................... 68
3
CHƢƠNG 1. NHẬP MÔN VỀ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP TDTT (LT: 06)
1.1 CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRONG TRƢỜNG TIỂU
HỌC
1.1.1 Mục tiêu GDTC cho học sinh tiểu học
Mục đích hay mục tiêu là những dự báo về kết quả hoạt động, nó phản ánh
nhu cầu khách quan của xã hội. Mục đích phản ánh bằng kết quả cuối cùng của hoạt
động, trải qua một quá trình; còn mục tiêu thì nó phản ánh kết quả hoạt động trong
một giai đoạn cụ thể. Thông qua kết quả đạt đƣợc ở các giai đoạn (thực hiện mục
tiêu) mà ta có đƣợc kết quả cuối cùng của hoạt động (thực hiện mục đích).
Mục đích của giáo dục nói chung, GDTC xã hội chủ nghĩa (XHCN) Việt nam
nói riêng là những kết quả hoạt động giáo dục (hay GDTC) cần phải đạt đƣợc để đáp
ứng các yêu cầu của xã hội và nhu cầu của con ngƣời. Không thể có và không thể đề
ra mục đích một cách tuỳ tiện, mà khi xác định mục đích giáo dục (hay mục đích
GDTC) phải nắm vững những nhu cầu khách quan của cuộc sống về sự phát triển và
giáo dƣỡng của con ngƣời. Để xác định mục tiêu GDTC cho học sinh tiểu học, ta
cần căn cứ vào các yếu tố sau:
Mục đích GDTC XHCN Việt nam đƣợc xây dựng trên cơ sở nhu cầu của
công cuộc xây dựng CNXH và gắn liền với mục đích của giáo dục chung (Bởi vì:
GDTC là một hình thức giáo dục chuyên biệt, cùng với các hoạt động giáo dục khác:
đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ, lao động kỹ thuật, góp phần giáo dục thế hệ trẻ
phát triển toàn diện).
Mục đích GDTC XHCN Việt nam là: “ Khôi phục và tăng cường sức khoẻ
cho nhân dân, góp phần xây dựng con người phát triển toàn diện, phục vụ đắc lực
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt nam XHCN ".
- Mục tiêu GDTC cho học sinh tiểu học phải đƣợc xây dựng từ mục đích
chung của GDTC và nhu cầu phát triển thể chất của học sinh tiểu học, đồng thời
phải phù hợp với đặc điểm tâm - sinh lý của học sinh tiểu học. Vì vậy: Mục tiêu của
GDTC cho học sinh trong nhà trƣờng tiểu học là: “Góp phần bảo vệ, tăng cường sức
khoẻ, phát triển thể lực toàn diện cho các em, cung cấp những kiến thức cơ bản về
bất cứ nhiệm vụ nào nhằm đạt đƣợc mục tiêu GDTC cho học sinh trong nhà trƣờng
Tiểu học.
1.1.3 Nội dung GDTC cho học sinh tiểu học
Thực hiện nghị quyết số 40 của Quốc hội khoá 10 thông qua ngày 09 tháng
12 năm 2000 về đổi mới chƣơng trình giáo dục phổ thông, nhằm thực hiện mục tiêu:
xây dựng nội dung chƣơng trình, phƣơng pháp giáo dục, sách giáo khoa phổ thông
mới nhằm nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ...
Từ năm học 2000 - 2001, Bộ Giáo dục & Đào tạo (GD -ĐT) đã ban hành
chƣơng trình Tiểu học và sách giáo khoa lớp 1 , trong đó có bộ môn Thể dục và
đƣợc áp dụng đại trà trên phạm vi Toàn quốc từ năm học 2002 - 2003.
So sánh nội dung chƣơng trình GDTC cho học sinh tiểu học trƣớc đây với
nội dung chƣơng trình mới, ta thấy chƣơng trình mới có những thay đổi nhƣ sau:
- Lƣợc bỏ những nội dung không khả thi: Thể dục thực dụng, múa, võ,
nhảy xa.
- Chuyển một số nội dung Điền kinh nhƣ: chạy nhanh, chạy bền, bật xa, ném
bóng trúng đích đi xa. . .vào trò chơi vận động, rèn luyện tƣ thế kỹ năng vận
động cơ bản.
- Tăng trò chơi vận động (số lƣợng, thời gian).
Cụ thể: Nội dung chƣơng trình mới có: Đội hình đội ngũ, bài Thể dục, Thể
dục rèn luyện thân thể vận động cơ bản và trò chơi vận động.
Cấu trúc nội dung chƣơng trình mới gồm hai phần theo hai nhóm khối lớp: 1 2, 3 và 4, 5.
7
* Nội dung phần "Cứng": Dạy tƣơng đối đồng loạt (giáo viên có quyền
bổ sung, thay thế theo những qui định nhất định).
Ví dụ:
+ Bài Thể dục đã qui định: Có động tác a, b khó hoặc không đẹp có thể
sữa lại.
+ Trò chơi vận động trong sách tiết 1 dạy trò chơi đó, nhƣng tiết 2 có thể
Tổng
cộng
1
Đội hình đội ngũ
6
6
8
10
10
40
2
Bài thể dục phát triển chung
10
12
12
66
297
Cộng
* Về nội dung học của các lớp đều đƣợc sắp xếp theo nguyên tắc từ động tác
đơn giản, dễ tập ở các lớp dƣới tiến dần lên các động tác khó, phức tạp, yêu cầu kỹ
thuật cao hơn ở những lớp trên.
8
* Về thời gian học các môn ở các lớp không giống nhau. Cụ thể lớp 1 học 1
tuần/1 tiết với 4 nội dung: đội hình đội ngũ (ĐHĐN), Thể dục phát triển chung, thể
dục rèn luyện tƣ thế và kỹ năng vận động cơ bản, trò chơi vận động, các lớp còn lại
2 tiết/1 tuần với các nội dung trên và thêm nội dung thể thao tự chọn
* Về yêu cầu với các lớp cấp tiểu học là:
Lớp 1
- Làm quen với một số kỹ năng cơ bản nhất về ĐHĐN, bài thể dục phát triển
toàn thân, thể dục rèn luyện tƣ thế…
- Kế thừa một số nội dung học ở mẫu giáo
- Làm quen với nền nếp tập luyện Thể dục thể thao và những yêu cầu về vệ
sinh trong tập luyện TDTT ở mức đơn giản
Lớp 2
- Củng cố những kỹ năng đã học ở lớp 1, nâng cao độ khó, khối lƣợng và
cƣờng độ các bài tập phù hợp với lứa tuổi và giới tính.
- Tiếp tục làm quen với nền nếp kỷ luật tập luyện, hiểu đƣợc ở mức độ đơn
giản về ý nghĩa tác dụng của tập luyện TDTT thƣờng xuyên và giữ gìn vệ sinh đối
với sức khoẻ của học sinh
dung cụ thể. Trong nhiều tài liệu ngƣời ta viết thuật ngữ TDTT đang dùng hiện nay
đồng nghĩa với thuật ngữ Physical culture có nghĩa là văn hoá thể chất
Để hiểu sâu sắc về văn hoá thể chất trƣớc hết phải hiểu rõ khái niệm văn hoá:
bản thân thuật ngữ văn hoá cũng có nhiều nghĩa. Văn hoá trong đời sống xã hội
thông thƣờng đƣợc chỉ những hoạt động tinh thần của con ngƣời và xã hội. Trong
đời sống hàng ngày văn hoá dùng để chỉ trình độ học vấn. Văn hoá còn dùng để chỉ
hành vi, cách ứng xử văn minh....
Trong những tài liệu đƣợc tra cứu, văn hoá đƣợc xác định là hoạt động sáng
tạo trong đó ngƣời ta sử dụng những di sản văn hoá nhân loại và tạo ra những di sản
văn hoá mới.
* Theo quan điểm triết học: Văn hoá là tổng hoà giá trị vật chất và tinh thần
cũng nhƣ các phƣơng thức tạo ra chúng.
Văn hoá còn chỉ sự truyền thụ lại những di sản văn hoá từ thế hệ này sang thế
hệ khác.
Trong triết học ngƣời ta chia văn hoá thành 2 lĩnh vực cơ bản:
10
Văn hoá vật chất: là toàn bộ những giá trị sáng tạo của con ngƣời đƣợc thể
hiện trong các của cải vật chất do xã hội tạo ra, kể từ các tƣ liệu sản xuất đến các tƣ
liệu tiêu dùng của xã hội.
Văn hoá tinh thần: là toàn bộ những giá trị của đời sống tinh thần, bao gồm
khoa học và mức độ áp dụng các thành tựu của khoa học vào sản xuất và sinh hoạt,
trình độ học vấn, tình trạng giáo dục, y tế nghệ thuật, chuẩn mực đạo đức trong hành
vi của các thành viên xã hội, trình độ phát triển nhu cầu của con ngƣời... Văn hoá
tinh thần còn đƣợc trầm tích trong hình thức "vật thể". Ranh giới giữa văn hoá vật
chất và văn hoá tinh thần chỉ có tính chất tƣơng đối.
Văn hoá có tính khách quan, hiểu theo nghĩa rộng là tổng hoà những giá trị
vật chất và tinh thần của con ngƣời, văn hoá là một biểu hiện xã hội không chỉ bao
sinh, vô thức). Nó là những hình thức hoạt động hợp lý trong đó con ngƣời sử dụng
một cách khoa học sự vận động tích cực của cơ bắp để hoàn thiện thể chất của
mình. Trong cuộc sống, con ngƣời sử dụng sự hoạt động của cơ bắp trong nhiều
hoạt động khác nhau, nhƣng không phải tất cả các hình thức vận động đó đều thuộc
về văn hoá thể chất, mà chỉ có những hành động vận động đƣợc lựa chọn để hình
thành kỹ năng, kỹ xảo vận động cần thiết cho cuộc sống (kỹ năng sống) cho việc
phát triển các tố chất thể lực, phát triển trạng thái sức khoẻ, tăng khả năng làm việc
mới thuộc về văn hoá thể chất.
Trong trƣờng hợp này thành phần cơ bản của văn hoá thể chất là các bài tập
thể chất. Bài tập thể chất có nguồn gốc từ lao động, nó ra đời từ cổ xƣa và chúng
mang tính thực dụng trực tiếp. Cùng với sự phát triển của xã hội loài ngƣời, nhiều
hình thức vận động mới đƣợc sáng tạo để đáp ứng cho nhu cầu giải quyết các nhiệm
vụ văn hoá giáo dƣỡng, giáo dục tăng cƣờng sức khoẻ (trò chơi, thể dục, thể thao..).
Những hình thức vận động tuy không liên quan trực tiếp lao động nhƣng chúng luôn
là phƣơng tiện có hiệu lực trong quá trình chuẩn bị lao động.
Nhƣ vậy, với quan điểm này thì TDTT (VHTC) là một hoạt động chuẩn bị.
Kết quả của hoạt động này là trình độ chuẩn bị thể lực, nó là cơ sở cho việc tiếp thu
có kết quả các thao tác lao động; giúp cho lao động có năng suất cao và đáp ứng
việc giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn đòi hỏi có kỹ năng, kỹ xảo vận động hoàn
thiện, có tố chất thể lực phát triển, có khả năng làm việc cao.
1.2.1.2 Văn hoá thể chất (TDTT) là tổng hợp những giá trị vật chất và tinh
thần
Trong quá trình chinh phục tự nhiên, con ngƣời không chỉ tạo ra những giá trị
sử dụng trực tiếp mà còn để lại các kinh nghiệm, công cụ, phƣơng pháp... có ý nghĩa
nhƣ những di sản, đánh giá trình độ văn minh của mỗi giai đoạn phát triển lịch sử
xã hội loài ngƣời. Quá trình phát sinh và phát triển lâu dài của TDTT từng địa
phƣơng, quốc gia đều gắn với điều kiện lịch sử cụ thể từ đó mà tạo nên truyền
thống, nét độc đáo riêng của thế giới loài ngƣời. Tách rời điều kiện lịch sử cụ thể đó
sẽ không lý giải đƣợc sự phát triển trong quá khứ cũng nhƣ dự đoán triển vọng của
TDTT. Vì vậy, ngoài ý nghĩa là một quá trình hoạt động, TDTT còn là tổng hợp
những phƣơng tiện có hiệu lực để giáo dục đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ, giáo dục lao
động, hình thành con ngƣời phát triển cân đối và toàn diện.
Từ những phân tích trên, ta có thể xác định khái niệm TDTT (VHTC) - khái
niệm trung tâm, rộng và quan trọng nhất của lý luận và phƣơng pháp TDTT.
Khái niệm TDTT (VHTC): là một bộ phận của nền văn hoá xã hội, một loại
hình hoạt động mà phƣơng tiện cơ bản là các bài tập TDTT (thể hiện cụ thể qua cách
thức rèn luyện thân thể) nhằm nâng cao và hoàn thiện thể chất, nâng cao thành tích
thể thao, góp phần làm phong phú sinh hoạt văn hoá và giáo dục con ngƣời phát
triển cân đối hợp lý.
13
1.2.2. Một số khái niệm cơ bản, lân cận khác có liên quan chặt chẽ với
TDTT
1.2.2.1. Khái niệm Phát triển thể chất
Phát triển thể chất là một quá trình hình thành, biến đổi tuần tự theo quy luật
trong suốt cuộc đời của mỗi con ngƣời (tƣơng đối lâu dài) về hình thái, chức năng và
cả những tố chất thể lực và có ảnh hƣởng trực tiếp đến khả năng hoạt động thân thể
và trí tuệ của mỗi ngƣời.
Sự phát triển thể chất biểu hiện ra bên ngoài nhƣ thay đổi về chiều cao, cân
nặng, thay đổi về hình thái, kích thƣớc cơ thể và các tố chất thể lực nhƣ: nhanh,
mạnh, bền....
Sự phát triển thể chất diễn ra dƣới ảnh hƣởng của ba nhân tố: Bẩm sinh - di
truyền; môi trƣờng; giáo dục.
Bẩm sinh - di truyền : Sự phát triển thể chất trƣớc hết là quá trình tự nhiên, nó
tuân thủ những quy luật tự nhiên, quy luật sinh học (phát triển theo lứa tuổi, giới
tính). Sự phát triển ấy do ghen quy định (bẩm sinh, di truyền). Những qui luật thay
đổi về hình thái dẫn đến sự thay đổi về chức năng, sự thay đổi về số lƣợng dẫn đến
sự thay đổi về chất lƣợng. Yếu tố bẩm sinh, di truyền là tiền đề vật chất cho sự phát
triển.
trình truyền thụ, tiếp thu có hệ thống những cách thức điều khiển hợp lý sự vận động
của con ngƣời qua đó sẽ hình thành những kỹ năng kỹ xảo vận động cơ bản cần thiết
và những hiểu biết có liên quan.
+ Giáo dục tố chất vận động: là tác động hợp lý tới sự phát triển các tố chất
vận động, đảm bảo sự phát triển các năng lực vận động (nhanh, mạnh, bền...)
Việc dạy học động tác và phát triển các tố chất vận động có liên quan chặt
chẽ, làm tiền đề cho nhau, thậm chí có thể "chuyển" lẫn nhau. Nhƣng chúng không
bao giờ đồng nhất và quan hệ có khác biệt trong các giai đoạn phát triển thể chất và
giáo dục thể chất khác nhau.
Nhƣ vậy, GDTC là một loại giáo dục có nội dung đặc trƣng là dạy học động
tác và giáo dục các tố chất vận động của con ngƣời. Trong hệ thống giáo dục, nội
dung đặc trƣng của GDTC đƣợc gắn liền với trí dục, đạo đức, mỹ dục và lao động.
Trong hệ thống ấy thì GDTC là một trong những nhân tố giáo dục toàn diện nhân
cách.
* Mối quan hệ giữa GDTC và TDTT
Nếu so sánh khái niệm GDTC và TDTT ta thấy chúng có mối quan hệ chặt
chẽ với nhau. GDTC là hình thức cơ bản sử dụng những giá trị văn hoá thể chất
trong hệ thống giáo dục. Thực tiễn, GDTC trong xã hội là con đƣờng để truyền thụ
những giá trị văn hoá thể chất từ thế hệ này cho thế hệ khác đồng thời cũng là một
trong những con đƣờng làm tăng thêm những giá trị văn hoá, vì thế hệ mới không
tiếp thu một cách đơn giản những gì đã có trƣớc đó, họ sẽ phát triển chúng lên để đạt
tới những thành tựu mới.
1.2.2.3. Khái niệm phong trào TDTT
15
Phong trào TDTT là một phong trào xã hội mà trong đó con ngƣời hoạt động
thống nhất để sử dụng và phát triển những di sản văn hoá thể chất. Trên thế giới
phong trào TDTT trở thành một trong những phong trào phát triển rộng rãi nhất,
điển hình là các câu lạc bộ, liên đoàn, hiệp hội và sự phát triển đó tuỳ thuộc vào nền
CHƢƠNG 2. CÁC NGUYÊN TẮC GIẢNG DẠY THỂ DỤC
THỂ THAO (LT: 05)
2.1 NGUYÊN TẮC TỰ GIÁC TÍCH CỰC
2.1.1 Giáo dục thái độ tự giác và hứng thú bền vững
Động cơ: hoạt động của con ngƣời là tiền đề cấu thành để đảm bảo thái độ tự
giác đối với hoạt động động cơ đó tuỳ thuộc vào từng lứa tuổi, ở từng giai đoạn mà
có sự khác nhau. VD (ví dụ): Các hoạt động của trẻ em có động cơ ngẫu nhiên
không sâu sắc, nông cạn..Vì vậy, cần phải xây dựng động cơ đúng đắn cho học
nhằm hình thành cho ngƣời tập những ý nghĩa chân chính về Thể dục thể thao nhƣ
một phƣơng tiện để phát triển cân đối, toàn diện cơ thể củng cố và nâng cao sức
khoẻ chuẩn bị cho hoạt động sáng tạo và bảo vệ tổ quốc.
Hứng thú: là hình thức biểu hiện của động cơ là sự tập trung tính tích cực, sự
chú ý và ý nghĩ về đối tƣợng trong một hoạt động nhất định vì vậy hứng thú giữ vai
trò quan trọng ở tính tự giác, tính tích cực của học sinh nên việc xây dựng hứng thú
này sẽ phát huy đƣợc tính tự giác trong học tập. Hứng thú đƣợc biểu hiện dƣới hai
hình thức:
Hứng thú nhất thời: thái độ tự giác tích cực trong một buổi tập khi các hình
thức tập luyện hợp lý, hấp dẫn. Phƣơng pháp xây dựng hứng thú nhất thời: Buổi tập
sinh động, hợp lý, sử dụng phƣơng pháp trò chơi và thi đấu, hình mẫu trực quan đẹp,
hợp lý, có tính nghệ thuật cao
Hứng thú bền vững: là sự biểu hiện trong suốt quá trình luyện tập vì vậy thực
hiện nguyên tắc tự giác tích cực trƣớc hết phải đảm bảo có nhận thức sâu sắc về mục
đích các buổi tập tạo đƣợc nguyện vọng sâu xa của buổi tập. Tức là làm cho học
sinh hiểu đƣợc ý nghĩa tác dụng của tập luyện Thể dục thể thao, điều đó tạo cho học
sinh có thái độ tích cực, tự giác.
2.1.2 Kích và kiểm tra dùng sức hợp lý khi thực hiện các bài tập thể chất
Trong quá trình giáo dục chỉ có thể lặp lại động tác một cách thƣờng xuyên
liên tục có phân tích những nhƣợc điểm thì ngƣời tập mới nhanh chóng nắm đƣợc
động viên làm mẫu.....
Trực quan gián tiếp: là những tác động vào giác quan không phải hình ảnh
sống của hoạt động đó nhƣ tranh ảnh phim, hình vẽ... và những lời nói với đầy đủ ý
nghĩa, nội dung phù hợp với kinh nghiệm vận động của ngƣời tập cũng thuộc về trực
quan gián tiếp.
2.2.2.2. Bản chất : muốn đảm bảo hiệu quả của giáo dục thể chất thì nhất thiết phải
sử dụng những hình ảnh sống động của trực quan để ngƣời tập có nhiều biểu tƣợng
đúng đắn, chính xác. đó là điều kiện không tách rời trong hoàn thiện hoạt động vận
động.
2.2.2 Cơ sở xây dựng nguyên tắc
- Căn cứ vào quy luật của quá trình nhận thức để xây dựng cơ sở của nguyên
tắc trực quan là trực quan - tƣ duy - thực tiễn.
18
- Xuất phát từ nhiệm vụ của quá tình giáo dục thể là cần phải phát triển cả
các giác quan.
2.2.3 Trực quan là tiền đề để tiếp thu động tác
Nhận thức thực tế bắt đầu từ mức độ cảm giác"trực quan sinh động". Hình
ảnh đó với sự tham gia của cơ quan cảm thụ bản thể từ bên ngoài (mắt, tai, cơ quan
tiền đình, ...). Điều quan trọng là các cơ quan đó vừa bổ sung cho nhau, vừa làm
chính xác bức tranh về động tác thì các kỹ năng kỹ xảo đƣợc hình thành. Khi xây
dựng hình ảnh cần phải lƣu ý:
Xây dựng biểu tƣợng đúng về động tác giúp ngƣời tập quan sát động tác
thông qua hình ảnh trực quan.
Dạy học các động tác mới phải dựa trên cơ sở tiếp thu tốt động tác cũ và tuân
thủ trình tự quá trình giảng dạy.
Sử dụng tổng hợp các loại trực quan khác nhau tạo những sinh động cho
ngƣời tập luyện.
2.2.4 Trực quan là điều kiện để hoàn thiện động tác
đến phức tạp, sử dụng nhiều bài tập chuyên môn bổ trợ, bài tập dẫn dắt trong quá
trình dạy học động tác.
2.3.4 Giáo dục thể chất phù hợp với yêu cầu cá nhân
Trong quá trình giáo dục việc sử dụng các phƣơng tiện, phƣơng pháp, các
điều kiện tiến hành tập luyện phải phù hợp với đặc điểm cá nhân để đảm bảo việc
phát triển năng lực của họ ở mức cao nhất. Nếu lƣợng vận động quá mức sẽ ảnh
hƣởng xấu đến sức khoẻ ngƣời tập hoặc yêu cầu quá cao trong quá trình tiếp thu
động tác không đạt đƣợc hiệu quả trong việc trang bị những kỹ năng kỹ xảo vận
động cần thiết đồng thời cá biệt hoá trong giáo dục thể chất theo xu hƣớng chung đó
là:
Chuẩn bị chung: là theo chƣơng trình giáo dục thể chất của trƣờng phổ thông,
trƣờng đại học ..... nhằm trang bị cho học sinh một số kỹ năng kỹ xảo quan trọng tối
thiểu trong cuộc sống cùng những kiến thức liên quan. Trong quá trình đó cũng có
những yêu cầu riêng để phù hợp với đặc điểm cá nhân có thể cá biệt hoá theo yêu
cầu.
Chuyên môn hoá: biểu hiện ở hoạt động lựa chọn làm chuyên môn phù hợp
với các đặc điểm trong lĩnh vực thể thao nhằm hoàn thiện sâu hơn một số hoạt động
đã đƣợc chọn lọc. Bên cạnh đó cần lƣu ý: Giáo dục thể chất phải phù hợp với quy
luật chung nhất của giáo dục, quá trình giáo dục không chỉ chạy theo đặc điểm cá
nhân mà phải chỉ đạo các đặc điểm cá nhân phù hợp với quy luật giáo dục thể chất.
2.4 NGUYÊN TẮC HỆ THỐNG
2.4.1 Tính thƣờng xuyên của các buổi tập và luân phiên hợp lý giữa tập luyện
và nghỉ ngơi
2.4.1.1 Tính thường xuyên của các buổi tập
20
Tính thƣờng xuyên liên tục có những biến đổi tốt về cấu trúc, chức năng về
sự hình thành kỹ năng kỹ xảo vận động. Nếu ngừng tập luyện trong thời gian ngắn
là mối liên hệ phản xạ có điều kiện vừa xuất hiện đã bắt đầu mờ tắt.
Việc sắp xếp tuần tự cần phải căn cứ vào các yếu tố sau:
- Căn cứ vào nhiệm vụ chính của buổi tập.
21
- Đảm bảo dễ tiếp thu đối với ngƣời học.
- Đảm bảo nguyên tắc từ dễ đến khó, từ đơn giãn đến phức tạp từ chƣa biết
đến biết sắp xếp lịch vận động từ thấp đến lịch vận động cao.
- Theo xu hƣớng chung rộng rãi đến chuyên môn hoá sâu.
- Đối với quá trình phát triển thể chất thể lực trong một buổi tập phải phát
triển kỹ năng phối hợp sau đó đến phát triển đến các tố chất : Nhanh, mạnh, bền, khả
năng phối hợp vận động.
2.5 NGUYÊN TẮC TĂNG DẦN CÁC YÊU CẦU
Sự cần thiết thƣờng xuyên phải tăng lƣợng vận động cũng nhƣ bất kỳ quá
trình nào khác, giáo dục thể chất đều không ngừng tăng lƣợng vận động, thay đổi,
phát triển, đồng thời thay đổi từ buổi tập này sang buổi tập khác, từ giai đoạn này
sang giai đoạn khác, nét tiêu biểu ở đây là tăng tốc độ phức tạp của các bài tập, tăng
sức mạnh và tần số thời gian tác động của các bài tập đó. Vậy tăng lƣợng vận động
nhƣ thế nào cho phù hợp là một câu hỏi đối với các nhà chuyên môn?
2.5.1 Sự cần thiết phải tăng lƣợng vận động một cách từ từ
Muốn tăng vốn kỹ năng kỹ xảo vận động, muốn phát triển tố chất thể lực thì
phải tăng lƣợng vận động để tiếp thu đƣợc kỹ thuật động tác, tránh tập luyện quá
sức, tránh cảm giác sợ hãi thì phải tăng từ từ. Cơ thể thích nghi với lƣợng vận động
nào đó không phải ngay lập tức cùng một lúc làm cần phải có thời gian nhất định để
kịp thích nghi với các biến đổi. Các khoảng thời gian thích nghi phụ thuộc vào độ
lớn của lƣợng vận động, trình độ tập luyện, lứa tuổi...Nếu các điều kiện khác nhƣ
nhau thì lƣợng vận động càng lớn, thời gian thích nghi cho cơ thể ngƣời tập càng
dài. Nhƣ vậy muốn quá trình giáo dục thể chất đạt đƣợc hiệu quả cao thì nhất thiết
phải tăng lƣợng vận động một cách từ từ
2.5.2 Các hình thức tăng lƣợng vận động:
nhiều loại phƣơng tiện khác nhau. Để giải quyết các nhiệm vụ đặc thù của GDTC,
ngƣời ta sử dụng nhóm phƣơng tiện chuyên môn bao gồm: Bài tập thể chất và các
nhân tố môi trƣờng tự nhiên (nƣớc, không khí, ánh sáng) và các điều kiện vệ sinh
trong đó bài tập thể chất là phƣơng tiện chuyên môn cơ bản nhất.
3.1.1 Bài tập thể chất
Đặc điểm chung: bài tập thể chất (BTTC) là hành động vận động được lựa
chọn sử dụng phù hợp với quy luật của GDTC để giải quyết nhiệm vụ của GDTC.
Bài tập thể chất là những hoạt động chuyên biệt do con ngƣời sáng tạo ra một cách
có ý thức, có chủ đích. Dấu hiệu bản chất nhất của bài tập thể chất là sự lặp lại. Chỉ
có thông qua lặp lại nhiều lần 1 hành động vận động nào đó mới có thể hình thành
kỹ xảo vận động và làm phát triển các tố chất thể lực.
Nguồn gốc của bài tập thể chất
Bài tập thể chất ra đời từ cổ xƣa nó gắn liền với lao động. Nhân tố quan trọng
nhất làm nảy sinh bài tập thể chất là điều kiện đời sống vật chất và hoạt động của
con ngƣời mà trƣớc hết là hoạt động lao động. Hầu hết các bài tập thể chất có liên
quan trực tiếp đến các tác động của lao động, ngoài lao động thì các hoạt động quân
sự, nghệ thuật, tôn giáo cũng ảnh hƣởng đến sự hình thành và phát triển của bài tập
thể chất.
Trong xã hội nguyên thuỷ bài tập mang tính trực tiếp. Các bài tập nảy sinh và
đáp ứng nhu cầu lao động đƣợc gọi là bài tập tự nhiên.
Cùng với sự phát triển của xã hội thì bài tập mất dần tính thực dụng trực tiếp
và các bài tập tự nhiên dần đƣợc thay thế bằng bài tập phân tích. Bài tập phân tích là
các bài tập đƣợc sáng tạo ra để giải quyết nhiệm vụ giáo dục, giáo dƣỡng và chữa
bệnh
24
Mặc dù, bài tập thể chất đƣợc hình thành trên cơ sở tác động lao động và có
những điểm đồng nhất với lao động về những biến đổi sinh lý, sinh hoá diễn ra trong
oxy tối đa có thể tăng lên 20 lần và kèm theo quá trình mệt mỏi
25